Giáo trình môn học Sinh lý học hệ Cao đẳng - Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa (2024)

Tài liệu giáo trình sinh lý học cung cấp kiến thức nền tảng về cơ chế hoạt động, chức năng cơ quan và hệ thống trong cơ thể người dành cho sinh viên y khoa.

Chuyên ngành

Y học

Tác giả

Mai Văn Bảy, Nguyễn Thị Thanh, Vũ Thị Nguyệt Minh và cộng sự

Thể loại

Giáo trình

2024

213
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Sinh lý học Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

Giáo trình Sinh lý học do Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa ban hành năm 2024 là học liệu cơ sở y khoa bắt buộc. Tập bài giảng do đội ngũ giảng viên Bộ môn Y cơ sở biên soạn công phu. Chủ biên tài liệu là thầy Mai Văn Bảy cùng các cộng sự chuyên môn. Cấu trúc giáo trình bám sát khung đào tạo chuẩn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Cuốn sách cung cấp hệ thống tri thức toàn diện về hoạt động chức năng sinh học bình thường ở người. Nội dung bao quát các cơ quan từ tuần hoàn, hô hấp đến tiêu hóa, thần kinh và nội tiết. Tài liệu phục vụ đa dạng các chuyên ngành đào tạo y tế trình độ cao đẳng. Nhóm đối tượng học tập gồm sinh viên Y sỹ đa khoa, Điều dưỡng, Kỹ thuật Phục hồi chức năng và Dược sĩ. Môn học đóng vai trò cầu nối bản lề giữa khoa học cơ bản với y học lâm sàng thực nghiệm. Sinh viên nắm vững kiến thức sinh lý sẽ thuận lợi tiếp thu các môn giải phẫu bệnh học và điều trị học sau này.

1.1. Mục đích biên soạn và tính pháp lý của giáo trình

Giáo trình Sinh lý học được biên soạn nhằm chuẩn hóa tài liệu giảng dạy cho khối ngành sức khỏe. Cuốn sách đáp ứng trực tiếp chương trình đào tạo của nhà trường ban hành từ năm 2021. Khung chương trình căn cứ theo Thông tư 03/2017/BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Tập bài giảng phản ánh tính pháp lý chặt chẽ trong hệ thống đào tạo nghề nghiệp y khoa. Mục tiêu giáo trình hướng đến trang bị tư duy sinh lý học y học cốt lõi cho người học. Sinh viên hiểu sâu cơ chế vận hành của cơ thể để giải thích các triệu chứng bệnh học. Tài liệu cũng đảm bảo quyền tác giả với quy định nghiêm ngặt về sử dụng bản quyền phục vụ nghiên cứu và học tập phi thương mại.

1.2. Đối tượng đào tạo áp dụng học phần sinh lý học

Chương trình sinh lý học được thiết kế linh hoạt cho mười chuyên ngành cao đẳng y dược khác nhau. Đối tượng thụ hưởng gồm sinh viên Y sỹ đa khoa, Y sỹ Y học cổ truyền, Điều dưỡng và Hộ sinh. Ngoài ra, học viên ngành Kỹ thuật Xét nghiệm, Kỹ thuật Hình ảnh và Dinh dưỡng cũng sử dụng tài liệu này. Sinh viên Kỹ thuật Phục hồi chức năng và Phục hình răng tìm thấy các chỉ dẫn giải phẫu chức năng chi tiết. Khối lượng kiến thức được cấu trúc theo hệ thống bài giảng thống nhất. Nội dung phân bổ cân đối giữa lý thuyết chức năng và ứng dụng y khoa lâm sàng. Việc học tập môn sinh lý giúp người học hình thành bản lĩnh y nghiệp vững vàng trước khi bước vào môi trường bệnh viện thực tế.

II. Phân tích giáo trình Sinh lý học Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

Sinh lý học là môn khoa học nghiên cứu chức năng sống và cơ chế hoạt động của các cơ quan. Người học thường đối mặt với lượng kiến thức trừu tượng và phức tạp. Giáo trình phân tích cặn kẽ từng hệ thống sinh học qua các chương mục logic. Phần sinh lý tuần hoàn tập trung giải thích cơ chế huyết động và quá trình cầm máu bốn giai đoạn. Khi mạch máu tổn thương, phản xạ co mạch tại chỗ xuất hiện ngay lập tức để giảm lưu lượng tuần hoàn. Tiếp theo, tiểu cầu hoạt hóa kết tụ tạo thành nút tiểu cầu bịt kín vết thương mao mạch. Quá trình đông máu huyết tương diễn ra thông qua chuyển hóa fibrinogen thành mạng lưới sợi fibrin vững chắc. Bên cạnh đó, phần sinh lý hô hấp làm rõ cấu trúc 300 triệu phế nang cùng vai trò của màng hô hấp. Thiếu hụt chất diện hoạt surfactant có thể dẫn tới xẹp phổi và suy hô hấp cấp tính. Việc làm chủ kiến thức chức năng này giải quyết khoảng trống giữa lý thuyết và chẩn đoán thực địa.

2.1. Cơ chế sinh lý cầm máu và đông máu bốn giai đoạn

Cầm máu là phản ứng tự vệ tự nhiên của hệ thống tuần hoàn trước các tổn thương mạch máu. Giáo trình phân tích bốn giai đoạn liên hoàn gồm co mạch, tạo nút tiểu cầu, đông máu và tan cục đông. Khi thành mạch rách, cơ trơn thành mạch co thắt nhanh nhằm hạn chế lượng máu chảy ra ngoài. Tiểu cầu lập tức kết dính vào lớp collagen dưới nội mô và phóng thích hoạt chất thromboxan A2. Hóa chất này thúc đẩy tiểu cầu tụ tập đông đảo hình thành nút cầm máu ban đầu. Sau đó, chuỗi phản ứng enzym trong huyết tương kích hoạt để biến đổi protein fibrinogen thành sợi fibrin. Mạng lưới fibrin giữ chặt các tế bào máu tạo thành khối máu đông chắc chắn ngăn mất máu.

2.2. Hoạt động của đường dẫn khí và đơn vị phế nang phổi

Đường dẫn khí đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ và xử lý sơ bộ luồng dưỡng khí. Niêm mạc hô hấp có nhiệm vụ lọc sạch bụi bẩn, làm ấm không khí lên ba mươi bảy độ C. Hệ thống mao mạch phong phú cung cấp độ ẩm cần thiết giúp bão hòa hơi nước trong dòng khí hít vào. Tại phổi, khoảng ba trăm triệu phế nang tạo ra diện tích bề mặt trao đổi khí khổng lồ. Thành phế nang siêu mỏng kết hợp cùng lớp dịch lót surfactant để duy trì sức căng bề mặt ổn định. Hoạt chất này ngăn ngừa tình trạng xẹp phế nang nhỏ và phân bổ đều luồng khí lưu thông. Nhờ vậy, quá trình khuếch tán oxy và cacbonic qua màng hô hấp đạt hiệu suất sinh học tối ưu.

III. Giải pháp học giáo trình Sinh lý học Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

Để tiếp thu hiệu quả môn sinh lý học, người học cần áp dụng phương pháp học tập tích hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm. Mô hình đào tạo kết hợp giúp chuyển hóa kiến thức trừu tượng thành kỹ năng lâm sàng. Giáo trình của trường dành riêng hơn một trăm trang cho các bài thực hành y khoa nền tảng. Sinh viên trực tiếp tiến hành kỹ thuật định nhóm máu hệ ABO và hệ Rh trong phòng thí nghiệm. Việc làm phản ứng chéo tại chỗ rèn luyện tác phong cẩn trọng trước khi truyền máu cho người bệnh. Thao tác đo dung tích sống trên phế dung kế minh chứng rõ nét cho cơ chế thông khí phổi. Ngoài ra, việc quan sát cung phản xạ tủy và hiện tượng duỗi cứng mất não trên mô hình động vật củng cố cơ chế điều hòa thần kinh. Sự kết hợp chặt chẽ giữa thảo luận ca bệnh và thực nghiệm giúp sinh viên hiểu bản chất bệnh sinh, tránh lối học vẹt lý thuyết thụ động.

3.1. Rèn luyện kỹ năng thực hành xét nghiệm nhóm máu và hô hấp

Học phần thực hành cung cấp các quy trình xét nghiệm tiêu chuẩn trong bệnh viện. Sinh viên thực hiện thuần thục kỹ thuật xác định nhóm máu hệ ABO và hệ Rh trên phiến đá. Thao tác phản ứng chéo giữa huyết thanh và hồng cầu bảo đảm an toàn truyền máu tuyệt đối. Bên cạnh đó, bài thực hành đo dung tích sống giúp đánh giá chức năng thông khí của phổi. Kỹ thuật viên tương lai học cách vận hành phế dung kế, ghi nhận chỉ số thể tích khí thở. Người học cũng làm quen với phương pháp chẩn đoán thai sớm bằng kỹ thuật miễn dịch nước tiểu. Những trải nghiệm trực tiếp này xây dựng tác phong chuẩn mực và thái độ nghề nghiệp nghiêm túc cho cán bộ y tế.

3.2. Phương pháp ghi nhớ cơ chế sinh lý qua sơ đồ tư duy

Khối lượng kiến thức sinh lý học đòi hỏi phương pháp học tập khoa học và tối ưu. Việc sử dụng sơ đồ tư duy giúp hệ thống hóa các trục điều hòa thần kinh và thể dịch. Người học nên phân tích các chuỗi phản xạ sinh lý theo mô hình mắt xích liên hoàn. Ví dụ, sơ đồ quá trình đông máu mô tả rõ chuỗi kích hoạt từ yếu tố nội sinh đến mạng fibrin. Các bảng đối chiếu chức năng tuyến nội tiết làm nổi bật cơ chế điều hòa ngược âm tính. Cách tiếp cận này giúp sinh viên ghi nhớ bản chất hiện tượng mà không cần học thuộc máy móc. Khả năng liên kết sơ đồ chức năng tạo nền tảng vững chắc cho quá trình biện luận lâm sàng phức tạp.

IV. Giá trị ứng dụng giáo trình Sinh lý học Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

Giáo trình Sinh lý học năm 2024 của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa mang giá trị ứng dụng y học sâu sắc. Cuốn sách không chỉ là tài liệu học thuật thuần túy mà còn là cẩm nang thực hành lâm sàng giá trị. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng vận dụng cơ chế sinh lý để giải thích bệnh lý cơ thể. Mọi triệu chứng bất thường trên người bệnh đều bắt nguồn từ sự rối loạn các chức năng sinh lý chuẩn. Cán bộ y tế dựa vào hiểu biết sinh lý để phân tích kết quả xét nghiệm máu và chức năng hô hấp. Từ đó, người thầy thuốc xây dựng phác đồ điều trị và chăm sóc chuẩn xác, giảm thiểu sai sót y khoa. Tài liệu còn đóng vai trò chuẩn mực phục vụ đào tạo liên tục và tra cứu nghiệp vụ tại trạm y tế. Sự hoàn thiện của giáo trình khẳng định chất lượng đào tạo hơn sáu mươi năm của nhà trường. Đây là hành trang tri thức vững chắc cho nhân lực y tế cơ sở trên toàn quốc.

4.1. Ứng dụng giải thích cơ chế bệnh học trong lâm sàng

Kiến thức sinh lý học đóng vai trò then chốt trong công tác chẩn đoán bệnh tật. Khi hiểu rõ các chỉ số sinh lý tiêu chuẩn, người làm y tế dễ dàng nhận diện dấu hiệu bất thường. Ví dụ, sự mất mát chất surfactant phế nang dẫn đến xẹp phổi cục bộ ở bệnh nhân nặng. Sự rối loạn các yếu tố đông máu huyết tương cảnh báo nguy cơ xuất huyết hoặc hình thành huyết khối tắc mạch. Sinh viên phân tích mối liên hệ nhân quả giữa suy giảm chức năng tế bào và biểu hiện bệnh lý toàn thân. Kỹ năng biện luận logic này giúp tối ưu hóa quá trình ra quyết định cấp cứu. Bác sĩ và điều dưỡng đưa ra phương án can thiệp y khoa kịp thời và chính xác.

4.2. Tầm quan trọng của tài liệu đối với ngành y tế địa phương

Giáo trình Sinh lý học 2024 trực tiếp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tuyến cơ sở. Tài liệu cung cấp kiến thức chuẩn hóa cho học viên các trạm y tế và bệnh viện đa khoa khu vực. Việc nắm vững sinh lý học giúp điều dưỡng viên thực hiện chăm sóc người bệnh an toàn và khoa học. Kỹ thuật viên xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh nắm chắc nguyên lý để vận hành máy móc chuẩn mực. Nhà trường phát huy truyền thống hơn sáu mươi năm đào tạo, cung ứng đội ngũ y tế lành nghề cho tỉnh Thanh Hóa. Giáo trình trở thành tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho cán bộ y tế tự học tập suốt đời. Nền tảng học thuật vững chắc bảo đảm hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026
Giáo trình sinh lý

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: SINH LÝ NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG, DƯỢC, HỘ SINH, DINH DƯỠNG, KT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG, KT XN Y HỌC, KT HÌNH ẢNH Y HỌC, KT PHỤC HÌNH RĂNG, Y SỸ ĐA KHOA, Y SỸ Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: …. của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa Thanh Hóa, năm 2024 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hoá có bề dày lịch sử đào tạo các thế hệ cán bộ Y - Dược, xây dựng và phát triển hơn 60 năm.

Hiện nay, Nhà trường đã và đang đổi mới về nội dung, phương pháp và lượng giá học tập của học sinh, sinh viên nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo. Để có tài liệu giảng dạy thống nhất cho giảng viên và tài liệu học tập cho học sinh, sinh viên; Đảng uỷ - Ban Giám hiệu Nhà trường chủ trương biên soạn tập bài giảng của các chuyên ngành mà Nhà trường đã được cấp phép đào tạo. Giáo trình Sinh lý được các giảng viên Bộ môn Y cơ sở biên soạn dùng cho hệ Cao đẳng y sỹ đa khoa dựa trên chương trình đào tạo của Trường ban hành năm 2021, Thông tư 03/2017/BLĐTBXH ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động thương binh xã hội. Giáo trình Sinh lý này đề cập đến những kiến thức Sinh lý học Y học cơ bản nhất nhằm giúp học viên có cơ sở để học các môn chuyên ngành, sau khi ra trường có thể vận dụng tốt các kiến thức để giải thích được các hiện tượng, cơ chế hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

Tuy nhiên trong qua trình biên soạn tập bài giảng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tập thể biên soạn xin ghi nhận các ý kiến đóng góp xây dựng của các nhà quản lý, đồng nghiệp, độc giả và học sinh, những người sử dụng cuốn sách này để nghiên cứu bổ sung cho tập bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn. Thanh Hóa, năm 2024 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên : Mai Văn Bảy 2.

Nguyễn Thị Thanh 3. Vũ Thị Nguyệt Minh 4. Nguyễn Thị Hằng 1 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 2 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC.

ĐẠI CƯƠNG VỀ MÔN SINH LÝ HỌC. SINH LÝ TUẦN HOÀN. SINH LÝ HÔ HẤP. SINH LÝ TIÊU HOÁ.

SINH LÝ TIẾT NIỆU. SINH LÝ NỘI TIẾT. SINH LÝ SINH DỤC SINH SẢN. THẦN KINH TRUNG ƯƠNG.

90 TÀI LIỆU THAM KHẢO.105 PHẦN THỰC HÀNH.106 Bài 1: KỸ THUẬT ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO, RH, LÀM PHẢN ỨNG CHÉO .187 BÀI 2: KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH SỐNG (VC), CHẨN ĐOÁN CÓ THAI THEO PHƯƠNG PHÁP MIỄN DỊCH.195 Bài 3: QUAN SÁT CUNG PHẢN XẠ TỦY, TUẦN HOÀN MAO MẠCH, HIỆN TƯỢNG DUỖI CỨNG MẤT NÃO.205 2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: SINH LÝ Mã mô đun: MĐ 11 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun - Vị trí: Thuộc khối kiến thức cơ sở ngành - Tính chất: Là môn cơ sở chuyên ngành: thuộc mô đun đào tạo bắt buộc. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động chức năng và các yếu tố điều hòa hoạt động chức năng của các bộ phận, cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người và làm cơ sở cho các mô đun chuyên ngành. Mục tiêu của mô đun - Về kiến thức: + Trình bày được kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động chức năng của các cơ quan, hệ thống các cơ quan trong mối liên hệ thống nhất giữa các cơ quan với nhau và giữa cơ thể với môi trường + Vận dụng được kiến thức sinh lý vào các mô đun khác và công tác chăm sóc sức khỏe. - Về kỹ năng: Ứng dụng các hiểu biết của mô đun vào các môn y học khác để phân tích, chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị bệnh.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có ý thức tự giác, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau: tham gia đầy đủ thời lượng lý thuyết và thực hành mô đun Sinh lý. + Hình thành và rèn luyện tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính xác, khoa học trong thực hành tại phòng thực tập. Nội dung của mô đun: 3 BÀI 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ MÔN SINH LÝ HỌC Giới thiệu Sinh lý học là một ngành của sinh học. Nhiệm vụ của chuyên ngành này là nghiên cứu hoạt động chức năng của cơ thể sống, tìm cách giải thích vai trò của các yếu tố vật lý, hoá học đối với hoạt động chức năng của cơ thể sống của những sinh vật đơn giản nhất có cấu tạo đơn bào như amíp cho đến những sinh vật phức tạp nhất như con người.

Mỗi sinh vật có những đặc trưng khác nhau và hoạt động chức năng riêng của mình. Vì vậy, sinh lý học được chia thành nhiều chuyên ngành khác nhau như sinh lý học virus, sinh lý học vi khuẩn, sinh lý học thực vật, sinh lý học động vật, sinh lý học người. Mục tiêu Sau khi học bài này học sinh có khả năng : 1. Trình bày được đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh lý học.

Nội dung chính 1. Đối tượng nghiên cứu của sinh lý học Sinh lý học là môn khoa học chuyên nghiên cứu về chức năng của các cơ quan, tổ chức trong cơ thể người và động vật bình thường, trong điều kiện sống bình thường. Đồng thời, sinh lý học cũng nghiên cứu những tác động qua lại giữa các cơ quan tổ chức trong cùng cơ thể với nhau, điều hoà và kìm hãm lẫn nhau. Mỗi sinh vật có những đặc trưng khác nhau và hoạt động chức năng riêng.

Vì vậy, sinh lý học được chia thành nhiều chuyên ngành khác nhau như sinh lý học virus, sinh lý học vi khuẩn, sinh lý học thực vật, sinh lý học động vật, sinh lý học người. Nhiệm vụ của các nhà sinh lý học là nghiên cứu phát hiện các chức năng của cơ thể từ mức dưới tế bào đến tế bào, cơ quan, hệ thống cơ quan và toàn bộ cơ thể; nghiên cứu các cơ chế hoạt động và điều hòa hoạt động của chúng, các cơ chế thích ứng của cơ thể với môi trường. Và đặc biệt cần phải xác định được các thông số, chỉ số biểu hiện hoạt động chức năng của các cơ quan, hệ thống cơ quan và cơ thể, đo lường được chúng trong trạng thái hoạt động bình thường nhằm giúp các nhà bệnh lý học và các nhà lâm sàng học có tiêu chuẩn để so sánh và đánh giá tình trạng bệnh lý. Vị trí của môn sinh lý trong y học Sinh lý học là một ngành khoa học chức năng, vì vậy nó có liên quan chặt chẽ với với các ngành khoa học hình thái như giải phẫu, mô học.

Trong quá trình tiến hóa của sinh vật, chức năng quyết định cấu trúc. Tuy nhiên, để hiểu được chức 4 năng của từng cơ quan, bộ phận trong cơ thể cần có những hiểu biết về hình thái, cấu tạo và mối liên quan về giải phẫu giữa chúng với nhau. Sinh lý học là mô đun có liên quan chặt chẽ với hóa sinh học và lý sinh học. Những hiểu biết về hóa sinh học và lý sinh học sẽ giúp chuyên ngành Sinh lý học tìm hiểu được bản chất của các hoạt động sống, hoạt động chức năng và góp phần giải thích các cơ chế của hoạt động chức năng và điều hòa chức năng.

Sinh lý học là mô đun cơ sở rất quan trọng của y học. Những kiến thức về sinh lý học trực tiếp phục vụ cho các môn bệnh học và là cơ sở để giải thích và phát hiện các rối loạn chức năng trong tình trạng bệnh lý. Phương pháp nghiên cứu và học tập sinh lý học 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để nghiên cứu hoạt động chức năng của các cơ quan, hệ thống cơ quan, mối liên quan giữa chúng với nhau và giữa chúng với môi trường là quan sát và thực nghiệm trên động vật hoặc trên chính cơ thể con người.

Có thể nghiên cứu trên chính cơ thể toàn vẹn (in vivo). Phương pháp nghiên cứu này thường cần các phương tiện máy móc hỗ trợ. Ví dụ nghiên cứu chức năng của tim bằng cách ghi điện tim, thông tim., ghi hoạt động của não bằng cách ghi điện não. Có thể nghiên cứu cơ quan bằng cách tách rời một cơ quan, cơ thể hoặc tế bào ra khỏi cơ thể và nuôi dưỡng trong điều kiện dinh dưỡng và nhiệt độ giống như trong cơ thể (in vitro).

Ví dụ lấy máu, nước tiểu, dịch não tuỷ để làm xét nghiệm; hoặc tách rời tim ếch ra khỏi cơ thể rồi nuôi tim bằng một dung dịch giống máu để nghiên cứu tác dụng của một số thuốc hoặc hoá chất trên tim. Có thể tách một phần của cơ quan hay bộ phận ra khỏi mối liên quan với các phần khác để nghiên cứu (insitu). Ví dụ tách một đoạn ruột non ra khỏi toàn bộ khối ruột non bằng cách cắt rời đoạn này nhưng vẫn để lại các mạch máu nằm ở vùng mạc treo nuôi dưỡng đoạn ruột này. Với cách làm này, người ta có thể nghiên cứu được khả năng hấp thu một chất dinh dưỡng nào đó của ruột non.

Với 3 phương pháp thực nghiệm trên kết hợp với việc thay đổi các tác nhân tác động về cơ học, lý học, hoá học, nhiệt học. các nhà sinh lý học có thể quan sát được những hoạt động chức năng, những thay đổi chức năng của tế bào, cơ quan, cơ thể bằng những phương tiện quan sát, đo lường chính xác để từ đó tìm hiểu được hoạt động và cơ chế hoạt động của cơ thể. Phương pháp học tập 5 Cấu trúc và chức năng có mối liên quan chặt chẽ trong đó chức năng quyết định cấu trúc vì vậy muốn học tập tốt môn sinh lý học trước hết phải có những kiến thức về giải phẫu và mô học. Đồng thời phải có những kiến thức cơ bản về sinh học, hoá học, vật lý học, đặc biệt hoá sinh học và lý sinh học vì nhờ nó ta có thể hiểu biết cặn kẽ và giải thích được bản chất các hoạt động chức năng và điều hoà chức năng của cơ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Mai Văn Bảy, Nguyễn Thị Thanh, Vũ Thị Nguyệt Minh, Nguyễn Thị Hằng (2024), Giáo trình Sinh lý học, Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, Thanh Hóa.
APA 7
Mai, V. B., Nguyễn, T. T., Vũ, T. N. M., & Nguyễn, T. H. (2024). Giáo trình Sinh lý học [Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-sinh-ly/9646875437
IEEE
V. B. Mai, T. T. Nguyễn, T. N. M. Vũ, and T. H. Nguyễn, "Giáo trình Sinh lý học," Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, Thanh Hóa, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-sinh-ly/9646875437

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác