Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật chụp không dùng thuốc cản quang (mã môn học: MH 29) là tài liệu giảng dạy thuộc khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật hình ảnh y học trình độ cao đẳng. Tài liệu được ban hành kèm theo Quyết định số 549/QĐ-CĐYT ngày 09 tháng 08 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, căn cứ trên quy định của Thông tư 03/2017/BLĐTBXH ngày 01 tháng 03 năm 2017 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Ban biên soạn giáo trình gồm các cán bộ, giảng viên thuộc Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh: BS. Mai Văn Bảy (Chủ biên), BS. Lê Viết Dũng, BS. Bùi Khắc Tuân và CN. Nguyễn Quốc Hải.

Trong khung chương trình đào tạo, môn học được bố trí giảng dạy sau môn Giải phẫu X-quang, đóng vai trò cung cấp kiến thức kỹ thuật cơ sở và làm tiền đề bổ trợ cho các môn học chuyên ngành tiếp theo. Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Về kiến thức: Trang bị khả năng mô tả chi tiết giải phẫu hình ảnh X-quang không dùng thuốc cản quang; trình bày đầy đủ các bước thực hiện kỹ thuật chụp; xác định các tiêu chuẩn đánh giá phim đạt yêu cầu kỹ thuật để nhận diện và xử lý các sai sót kỹ thuật; nêu đúng quy trình bảo quản, bảo dưỡng máy X-quang.
  • Về kỹ năng: Hình thành năng lực thao tác trên cả hệ thống máy X-quang thường quy và máy X-quang kỹ thuật số (DR); thực hiện chuẩn xác các tư thế chụp và phân tích tiêu chuẩn chất lượng hình ảnh thu nhận.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong làm việc độc lập hoặc phối hợp nhóm, tuân thủ an toàn bức xạ, có ý thức giữ gìn, bảo quản trang thiết bị y tế.

Về cấu trúc, giáo trình bao gồm 23 bài học lý thuyết kết hợp thực hành, phân chia theo từng vùng giải phẫu từ hệ vận động chi dưới, khung chậu, thân mình, hệ tiết niệu, ổ bụng, cột sống, chi trên đến khối sọ mặt. Điểm đặc thù trong cách tiếp cận của giáo trình là gắn kết mô tả giải phẫu, chỉ định bệnh lý với quy trình thao tác chuẩn thông qua hệ thống bảng kiểm thực hành và câu hỏi lượng giá chi tiết cho từng bài.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Toàn bộ giáo trình gồm 23 bài học, sắp xếp theo tiến trình giải phẫu định khu từ phần dưới cơ thể lên phần trên và kết thúc ở các cấu trúc phức tạp:

  • Nhóm kỹ thuật chụp chi dưới và khung chậu (Bài 1 đến Bài 5): Hướng dẫn kỹ thuật chụp X-quang xương đùi (Bài 1), khớp gối và cẳng chân (Bài 2), khớp háng (Bài 3), khung chậu (Bài 4), khớp cổ chân và bàn chân (Bài 5). Trọng tâm bao gồm các tư thế chụp thẳng, chụp nghiêng ngoài, nghiêng trong và tư thế đặc biệt như tư thế chân ếch, tư thế niệu đạo.
  • Nhóm kỹ thuật chụp lồng ngực và chi trên (Bài 6 đến Bài 9 và Bài 15 đến Bài 18): Bao gồm chụp X-quang tim phổi (Bài 6), xương sườn (Bài 7), xương đòn và khớp ức đòn (Bài 8), khớp vai (Bài 9), khớp khuỷu tay (Bài 15), xương cẳng tay (Bài 16), xương cánh tay (Bài 17), xương cổ tay và bàn tay (Bài 18).
  • Nhóm kỹ thuật chụp bụng và hệ tiết niệu không chuẩn bị (Bài 10 và Bài 11): Khảo sát hệ tiết niệu không chuẩn bị (Bài 10) và ổ bụng không chuẩn bị (Bài 11) nhằm phát hiện sỏi cản quang, tắc ruột hoặc thủng tạng rỗng.
  • Nhóm kỹ thuật chụp cột sống (Bài 12 đến Bài 14): Bao gồm khảo sát cột sống cổ (Bài 12), cột sống ngực (Bài 13) và cột sống thắt lưng (Bài 14) theo các bình diện thẳng và nghiêng.
  • Nhóm kỹ thuật chụp sọ mặt và xoang (Bài 19 đến Bài 23): Giới thiệu đại cương về chụp sọ mặt (Bài 19), kỹ thuật chụp xương sọ (Bài 20), kỹ thuật chụp xoang tư thế Hirtz (Bài 21), kỹ thuật chụp xoang tư thế Blondeau (Bài 22) và chụp xoang chũm tư thế Schuller (Bài 23).

Progression logic (logic tiến trình) của tài liệu đi từ các cấu trúc xương dài, khớp lớn ngoại vi dễ định vị (xương đùi, cẳng chân), mở rộng sang các khoang giải phẫu ngực - bụng - cột sống, sau đó tiến tới các cấu trúc xương phức tạp đòi hỏi điều chỉnh góc nghiêng của bóng phát tia chuyên sâu ở vùng đầu - mặt - xoang.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các nguyên lý khoa học và kỹ thuật y học:

  • Cơ sở vật lý tia X và an toàn bức xạ: Bản chất của chùm tia X, các ứng dụng tạo ảnh y học và tác hại sinh học của bức xạ ion hóa. Các nguyên tắc che chắn bức xạ bằng áo chì, lá chắn chì cho vùng nhạy cảm (tuyến sinh dục) và giám sát liều tích lũy qua liều kế cá nhân định kỳ của kỹ thuật viên.
  • Nguyên lý định lượng hằng số chụp: Quy tắc thiết lập các thông số điện quang bao gồm điện áp bóng phát tia (kV), tích số dòng điện - thời gian phát tia (mAs), thời gian (s) và cường độ dòng điện (mA). Tài liệu đưa ra các thông số cụ thể cho từng bộ phận (ví dụ: chụp xương đùi dùng 60–65 kV, 40 mAs; khớp gối dùng 50 kV, 25 mAs; khớp háng dùng 70 kV, 45 mAs; khung chậu dùng 60 kV, 60 mAs). Giáo trình cung cấp quy tắc điều chỉnh hằng số chụp khi đối tượng chụp bị bó bột hoặc có thể trạng to béo.
  • Giải phẫu X-quang đối chiếu: Mối tương quan giữa giải phẫu cơ thể học và hình ảnh hiển thị trên phim chụp (như chỏm xương đùi, ổ cối, mấu chuyển lớn, mấu chuyển bé, diện khớp ròng rọc, mâm chày, khe khớp ngang bờ dưới xương bánh chè, các ngành chậu mu và ngồi mu của xương chậu).

Kỹ năng phát triển

Nội dung giảng dạy rèn luyện cho sinh viên ba nhóm kỹ năng chính:

  • Kỹ năng kỹ thuật và thao tác máy: Khởi động và vận hành hệ thống máy X-quang kỹ thuật số trực tiếp (DR), máy in phim, máy tính điều khiển; điều chỉnh bóng phát tia theo khoảng cách quy định (1 m đối với chụp thường quy; 1,5–2 m khi chụp xương đùi có đinh nội tủy để đo kích thước thật); căn chỉnh tia trung tâm vuông góc hoặc chếch góc xác định (như tia chếch 5 độ về phía đầu khi chụp khớp gối nghiêng để hai lồi cầu xương đùi chồng khít lên nhau, hoặc chếch 40 độ khi chụp gối tư thế sấp).
  • Kỹ năng phân tích và thẩm định chất lượng hình ảnh: Đánh giá phim chụp dựa trên các tiêu chí: lấy trọn vẹn bộ phận cần khảo sát vào trung tâm phim; lấy được ít nhất một khớp gần tổn thương hoặc cả hai khớp đầu trên và đầu dưới của xương dài; độ tương phản và độ nét đạt chuẩn; hiển thị đầy đủ dấu quy ước phải/trái (F/T) và thông tin hành chính của bệnh nhân (họ tên, tuổi, ngày tháng chụp).
  • Kỹ năng thực hành lâm sàng và an toàn: Kỹ năng đối chiếu chỉ định lâm sàng; tiếp xúc và hướng dẫn bệnh nhân tháo bỏ dị vật kim loại cản quang; cố định chi thể bằng gối đệm hoặc bao cát; điều chỉnh tư thế linh hoạt ở bệnh nhân chấn thương nặng (sử dụng tư thế nằm ngửa chụp tia X đi ngang thay vì bắt buộc bệnh nhân nằm nghiêng).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng cách tiếp cận sư phạm kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy lý thuyết chỉ định, giải phẫu định khu với huấn luyện kỹ năng thực hành theo bảng kiểm. Thời lượng trung bình cho mỗi bài học được phân định là 2 giờ, bố trí phần lý thuyết đi trước nhằm định hình nguyên lý, tiếp nối bởi phần thực hành hướng dẫn thao tác trực tiếp.

Học phần khai thác các tình huống bệnh lý và chấn thương cụ thể làm case studies để người học nắm vững lý do áp dụng từng kỹ thuật:

  • Chấn thương gãy thân xương đùi, gãy trên lồi cầu xương đùi kèm nguy cơ tổn thương mạch máu và thần kinh hông khoeo.
  • Gãy xương đùi có chỉ định điều trị đóng đinh nội tủy ngược dòng cần chụp khảo sát kích thước lòng tủy, hoặc chụp đánh giá can xương sau thời gian cố định bột (6 tuần) hay sau phẫu thuật (2–3 tuần).
  • Tràn dịch khớp gối do chấn thương hoặc viêm khớp nhiễm trùng, trong đó X-quang đóng vai trò định hướng nguyên nhân và phối hợp với siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CLVT), chụp cộng hưởng từ (CHT).
  • Trật khớp háng ra sau hoặc ra trước; gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi do loãng xương; bệnh lý hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi (Perhes - Legg - Calve) ở trẻ em từ 6–8 tuổi.
  • Chấn thương vỡ khung chậu do tai nạn giao thông phân định theo cơ chế ép từ một bên (gãy ngành chậu mu, ngồi mu) hoặc ép trước sau (toác khớp cùng chậu); khảo sát u bàng quang, sỏi bàng quang, u quái buồng trứng (Teratom) hoặc xác định vị trí dụng cụ tử cung.

Các bài tập thực hành được chuẩn hóa thông qua "Bảng kiểm các bước kỹ thuật" gồm 5 giai đoạn có tiêu chuẩn đánh giá và giải thích ý nghĩa rõ ràng:

  1. Chuẩn bị người kỹ thuật viên: Trang phục y tế gọn gàng, đeo liều kế cá nhân định kỳ để theo dõi liều bức xạ.
  2. Chuẩn bị hệ thống chụp X-quang: Bật máy DR, kiểm tra thông số trên bảng điều khiển, bật máy in phim, khởi động máy tính kết nối hệ thống, vận hành bàn chụp và giá chụp di chuyển bình thường, phát tia thử nghiệm, bật điều hòa duy trì nhiệt độ phòng 25–28°C, chuẩn bị áo chắn chì kiểm tra không bị hư hở.
  3. Chuẩn bị người bệnh: Nhận định danh tính (họ tên, tuổi, quê quán), đánh giá khả năng vận động, thông báo quy trình và giải thích lý do bộc lộ vùng chụp, tháo bỏ trang sức hoặc cặp tóc kim loại.
  4. Tiến hành kỹ thuật: Đối chiếu giấy chỉ định, điều chỉnh bệnh nhân theo đúng tư thế giải phẫu (như xoay nhẹ bàn chân vào trong 15–20° khi chụp khớp háng để đưa cổ xương đùi về hướng nằm ngang song song với phim), đặt cỡ phim và lưới chống mờ, chỉnh tia trung tâm đúng mốc giải phẫu, chọn hằng số chụp phù hợp.
  5. Đánh giá tiêu chuẩn phim: Thẩm định độ tương phản, độ nét, tính cân đối và thông tin định danh y tế.

Phương pháp đánh giá học tập được thực hiện đa dạng: thông qua câu hỏi tự luận ghi nhớ, câu hỏi trắc nghiệm khách quan/điền khuyết ở cuối mỗi bài (kiểm tra cỡ phim theo độ tuổi, hướng chiếu của tia, cách xử lý hằng số khi bó bột) và đánh giá thao tác trực tiếp trên bảng kiểm. Sinh viên được hướng dẫn tự học bằng cách nắn và xác định các mốc giải phẫu bề mặt trên cơ thể (như gai chậu trước trên, rãnh khe khớp gối ở bờ dưới xương bánh chè, khớp mu) trước khi vào phòng máy.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Kỹ thuật chụp không dùng thuốc cản quang thể hiện các điểm cập nhật và chuẩn hóa trong công tác đào tạo chuyên ngành:

  • Gắn liền với khung chuẩn đào tạo quốc gia: Nội dung tập bài giảng được biên soạn bám sát Thông tư 03/2017/BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đáp ứng tính thống nhất về khối lượng kiến thức và yêu cầu năng lực thực hiện nghề nghiệp chẩn đoán hình ảnh.
  • Tích hợp công nghệ chụp X-quang kỹ thuật số: Bên cạnh kỹ thuật X-quang thường quy cổ điển dùng máy cả sóng và hệ thống rửa phim truyền thống, giáo trình đã tích hợp toàn diện quy trình vận hành hệ thống X-quang kỹ thuật số trực tiếp (DR - Digital Radiography), máy in phim kỹ thuật số và phần mềm điều khiển trên máy vi tính.
  • Hệ thống hóa quy trình bằng bảng kiểm lâm sàng: Khác với các tài liệu thuần lý thuyết mô tả hình chiếu, mỗi bài học trong giáo trình đều đính kèm Bảng kiểm các bước thực hiện. Quy trình 5 bước xác định rõ chỉ số môi trường (nhiệt độ phòng 25–28°C), yêu cầu an toàn bức xạ (kiểm tra áo chì, liều kế), giúp lượng hóa chính xác thao tác đạt yêu cầu của kỹ thuật viên.
  • Cập nhật các kỹ thuật thích ứng trong chấn thương nặng: Giáo trình cập nhật các phương án tư thế thay thế đối với bệnh nhân cấp cứu không thể xoay trở: kỹ thuật chụp nghiêng trong dùng bóng phát tia chiếu ngang qua hai đùi đối với gãy xương đùi nặng; kỹ thuật chụp khớp háng với chùm tia X đi ngang khi bệnh nhân cố định tư thế cơ năng; kỹ thuật chụp khớp gối nghiêng trong khi có nẹp hoặc bó bột.
  • Khai thác tài liệu tham khảo chuyên ngành chính thống: Nội dung kỹ thuật được kế thừa và chọn lọc từ các giáo trình giảng dạy y khoa đã được xuất bản: Bài giảng Kỹ thuật chụp X quang thông thường (Nguyễn Doãn Cường, NXB Y học Hà Nội, 2008), Bài giảng Kỹ thuật chụp X quang (Phạm Minh Thông, NXB Y học, 2012) và bài giảng của Trường Đại học Kỹ thuật Y Hải Dương.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế nhằm phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong đào tạo và thực hành y tế:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật hình ảnh y học: Là giáo trình môn học bắt buộc đối với sinh viên trình độ cao đẳng đang theo học môn MH 29. Tài liệu cung cấp kiến thức nền tảng để học viên hoàn thành các kỳ thi lý thuyết và thực hành trước khi bước vào giai đoạn thực tập lâm sàng tại các bệnh viện.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn tất học phần Giải phẫu X-quang để hiểu được các mốc giải phẫu xương khớp, cấu trúc cơ thể người trên bình diện không gian ba chiều và hình chiếu hai chiều. Đồng thời, sinh viên cần có kiến thức cơ bản về vật lý đại cương liên quan đến bức xạ điện từ và nguyên lý an toàn phòng tia.
  • Giảng viên chuyên ngành: Đóng vai trò là tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho giảng viên bộ môn Chẩn đoán hình ảnh tại Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa và các cơ sở đào tạo y - dược có chuyên ngành kỹ thuật hình ảnh. Bảng kiểm các bước kỹ thuật trong giáo trình đóng vai trò là thang điểm chuẩn (rubric) phục vụ công tác kiểm tra, thi hết môn và lượng giá kỹ năng nghề nghiệp.
  • Kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế: Tài liệu là sổ tay tham khảo chuyên môn hữu ích cho các kỹ thuật viên hình ảnh y học tại các khoa X-quang bệnh viện, trung tâm y tế để tra cứu nhanh thông số chụp gợi ý (kV, mAs), khoảng cách chụp, góc nghiêng của bóng phát tia và các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng hình ảnh đối với các ca bệnh chấn thương đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ cao đẳng ngành Kỹ thuật hình ảnh y học. Ngoài ra, giáo trình là tài liệu tham khảo cho giảng viên giảng dạy chẩn đoán hình ảnh và các kỹ thuật viên X-quang đang công tác tại các cơ sở khám chữa bệnh.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần học xong môn Giải phẫu X-quang để nhận biết các mốc giải phẫu trên cơ thể và hình ảnh chiếu của xương, khớp, nội tạng. Đồng thời, người học cần có kiến thức nền tảng về vật lý đại cương, đặc tính cơ bản của tia X và các quy tắc bảo hộ bức xạ ion hóa.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình tích hợp hệ thống Bảng kiểm các bước kỹ thuật cho từng quy trình chụp với 5 bước rõ ràng, nêu bật ý nghĩa và tiêu chuẩn thực hiện (từ kiểm tra máy DR, duy trì nhiệt độ phòng máy 25–28°C đến căn chỉnh hằng số). Giáo trình cũng mô tả chi tiết các tư thế chụp biến thể dành cho bệnh nhân chấn thương nặng (như chụp nghiêng trong, chụp với tia X đi ngang).

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Học viên cần đối chiếu nội dung giải phẫu định khu trong giáo trình với các mốc xương thực tế trên bề mặt cơ thể; ghi nhớ các bảng hằng số phát tia theo từng vùng giải phẫu; sử dụng hệ thống câu hỏi lượng giá và bám sát các tiêu chí trong bảng kiểm kỹ thuật để tự rèn luyện thao tác giả định trước khi vận hành trên thiết bị thực tế.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Cuối mỗi bài học đều có hệ thống câu hỏi ghi nhớ và câu hỏi lượng giá trắc nghiệm/điền khuyết. Người học có thể nghiên cứu sâu hơn qua danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn trong giáo trình gồm các sách của Nguyễn Doãn Cường (NXB Y học, 2008), Phạm Minh Thông (NXB Y học, 2012) và tài liệu của Trường Đại học Kỹ thuật Y Hải Dương.


Kết luận

Giáo trình Kỹ thuật chụp không dùng thuốc cản quang do Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa ban hành là tài liệu học thuật định hình các kỹ thuật X-quang cơ bản trong hệ thống chẩn đoán hình ảnh y học. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc chuẩn hóa 23 bài kỹ thuật chụp không dùng thuốc cản quang từ giải phẫu chi dưới, thân mình, hệ tiết niệu, ổ bụng, cột sống đến hộp sọ; kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết bệnh học chấn thương với hướng dẫn thực hành qua hệ thống bảng kiểm thao tác chi tiết.

Lộ trình học tập đề xuất cho học viên bao gồm: nắm vững giải phẫu X-quang và nguyên lý tạo ảnh tia X $\rightarrow$ tiếp thu các bước kỹ thuật chụp và hằng số chụp lý thuyết cho từng phân vùng $\rightarrow$ rèn luyện kỹ năng định vị bệnh nhân và điều khiển bóng phát tia theo bảng kiểm $\rightarrow$ phân tích, đối chiếu tiêu chuẩn nghiệm thu phim chụp và xử lý lỗi kỹ thuật. Để hoàn thiện kiến thức, người học nên phối hợp nghiên cứu các bài giảng tham khảo chuyên sâu của Nguyễn Doãn Cường, Phạm Minh Thông và hệ thống học liệu thực hành chẩn đoán hình ảnh liên quan.