Tổng quan về giáo trình

Giáo trình "Kỹ thuật siêu âm" (Mã môn học: MH 32) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật hình ảnh y học trình độ cao đẳng. Tài liệu được ban hành chính thức theo Quyết định số 549/QĐ-CĐYT ngày 09 tháng 08 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa. Giáo trình do tập thể giảng viên Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh biên soạn, với sự tham gia của BS. Mai Văn Bảy (Chủ biên), BS. Lê Viết Dũng và BS. Bùi Khắc Tuân. Việc xây dựng tài liệu căn cứ theo khung chương trình đào tạo của nhà trường và các quy định tại Thông tư 03/2017/BLĐTBXH ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Về vị trí đào tạo, mô đun Kỹ thuật siêu âm được bố trí giảng dạy sau mô đun kỹ thuật chụp có dùng thuốc cản quang. Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ trên ba phương diện:

  • Về kiến thức: Trình bày được đại cương vật lý chẩn đoán siêu âm, nguyên lý bảo quản và vận hành thiết bị; nhận thức giải phẫu hình ảnh học ổ bụng tổng quát; mô tả kỹ thuật thăm khám và đặc điểm bệnh lý thường gặp ở ổ bụng, mô mềm và tuyến giáp.
  • Về kỹ năng: Vận hành thiết bị thực hiện các mặt cắt cơ bản; thực hiện kỹ thuật siêu âm ổ bụng tổng quát, tuyến giáp, mô mềm; hỗ trợ bác sĩ chuyên khoa tiến hành các kỹ thuật siêu âm chuyên sâu và thủ thuật can thiệp dưới hướng dẫn siêu âm.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành tác phong tỉ mỉ, cẩn trọng trong công tác chuyên môn; tuân thủ quy trình bảo quản máy móc, trang thiết bị y tế.

Giáo trình có cấu trúc tổng thể gồm 10 bài học chuyên đề và phần phụ lục ảnh mặt cắt cơ bản (trang 151). Điểm đặc trưng trong cấu trúc là sự kết hợp trực tiếp giữa cơ sở vật lý tạo ảnh, giải phẫu siêu âm định khu và hệ thống bảng kiểm quy trình thao tác lâm sàng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được phân bổ thành 10 bài học lý thuyết và thực hành có tính liên kết chặt chẽ:

  • Bài 1: Đại cương về chẩn đoán siêu âm (02 giờ): Giới thiệu lịch sử phát triển từ các nghiên cứu của D’Arsonval (1889), hiệu ứng áp điện của Curie, Langevin (1914), Sokolov (1945), ứng dụng Sonar trong Thế chiến thứ hai đến ứng dụng dò sỏi mật của Hải quân Mỹ (1950). Phân tích bản chất sóng cơ học, phân loại sóng dọc, sóng ngang và các dải tần số (hạ âm dưới 20 Hz, âm nghe được 20 Hz – 20 kHz, siêu âm 20 kHz – 1 GHz, bội âm trên 1 GHz). Trình bày cơ chế phát xung gián đoạn, sự suy giảm chùm sóng ($I_x = I_0 - 2FX$), nguyên lý chẩn đoán kiểu A (A-mode) và kiểu B (B-mode 2 chiều thời gian thực), các loại đầu dò cong, phẳng, rẽ quạt.
  • Bài 2: Kỹ thuật siêu âm bụng (02 giờ): Định hình các mặt cắt cơ bản (cắt ngang, cắt dọc, cắt dọc đứng ngang, cắt chéo); các thuật ngữ định vị không gian (cranial, caudal, anterior, posterior); quy ước quốc tế về hướng màn hình; 4 tư thế thăm khám cơ bản; các loại phản hồi âm (tăng âm, giảm âm, đồng âm, trống âm) và bảng kiểm quy trình kỹ thuật siêu âm bụng.
  • Bài 3: Kỹ thuật siêu âm gan, đường mật túi mật và một số bệnh lý thường gặp (04 giờ): Mô tả giải phẫu các thành phần cuống gan (tĩnh mạch cửa, động mạch gan, ống mật chủ, 3 tĩnh mạch trên gan); các kỹ thuật cắt dọc, ngang, dưới sườn, kẽ liên sườn và mặt cắt vai phải - rốn gan. Nhận diện hình ảnh gan nhiễm mỡ (3 mức độ), xơ gan, viêm gan, gan tim, ung thư biểu mô tế bào gan (HCC), di căn gan, u máu mao mạch, tăng sản thể nốt khu trú (FNH); hình ảnh sỏi mật, giun chui ống mật, nang ống mật chủ, viêm túi mật cấp và mạn tính, polyp và ung thư túi mật.
  • Bài 4 đến Bài 10: Tiếp tục hệ thống hóa kỹ thuật siêu âm tụy, lách (Bài 4); hệ tiết niệu (Bài 5); sản phụ khoa (Bài 6); siêu âm chấn thương bụng kín (Bài 7); động mạch chủ bụng (Bài 8); siêu âm mô mềm và tuyến giáp (Bài 9); công tác bảo quản và vận hành thiết bị máy siêu âm (Bài 10).

Progression logic (logic tiến trình) của tài liệu đi từ bản chất sóng âm và nguyên lý chuyển đổi tín hiệu điện – âm đến giải phẫu hình ảnh học không gian, từ thao tác tiếp cận tổng quát ổ bụng đến phân tích bệnh lý chuyên sâu từng tạng và kỹ thuật bảo trì thiết bị.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng khối kiến thức nền tảng dựa trên các nguyên lý vật lý y sinh học:

  • Nguyên lý lan truyền sóng cơ học: Sóng siêu âm sử dụng trong y học là sóng dọc, truyền qua biến dạng thể tích. Tốc độ truyền âm được xác định tương ứng qua từng môi trường sinh học và tự nhiên: không khí (350 m/s), mỡ và phần mềm (1400 m/s), nước (1500 m/s), cơ (1600 m/s), xương (3600 – 4000 m/s).
  • Định luật phản xạ và suy giảm âm: Trình bày công thức tính hệ số phản xạ tại bề mặt ngăn cách hai môi trường có trở kháng âm khác nhau: $$R = \frac{P_1V_1 - P_2V_2}{P_1V_1 + P_2V_2}$$ Hệ số truyền qua $T = 1 - R$. Phân tích 3 nguyên nhân gây suy giảm năng lượng sóng khi đi vào mô sâu gồm tán xạ, nhiễu xạ và hấp thụ chuyển thành nhiệt lượng.
  • Nguyên lý biến đổi điện - cơ qua hiệu ứng áp điện: Ứng dụng tấm thạch anh mỏng kẹp giữa hai điện cực nối nguồn cao tần, hoạt động theo hai chiều thu và phát tín hiệu.
  • Hệ thống hóa hình cắt lớp: Phân loại cấu trúc hình ảnh thành hình đường bờ (hình liên bề mặt, hình thành, hình khoảng trống) và hình cấu trúc (cấu trúc đồng đều của nhu mô bình thường, cấu trúc không đồng đều của tổn thương xơ gan, di căn).

Kỹ năng phát triển

Học viên tiếp cận giáo trình được trang bị và phát triển 3 nhóm kỹ năng:

  • Kỹ năng thao tác kỹ thuật (Technical skills): Nhận diện và lựa chọn các dòng đầu dò phù hợp với cơ quan khảo sát: đầu dò cong (convex array 2.0 – 3.5 MHz) dùng cho ổ bụng; đầu dò phẳng (linear array 5.0 – 10.0 MHz) cho mô mềm, tuyến giáp; đầu dò rẽ quạt (sector array 2.0 – 3.0 MHz) cho thăm khám tim qua liên sườn. Kỹ năng điều chỉnh độ khuếch đại (gain toàn phần và gain theo độ sâu TGC: giảm nông, tăng sâu), điều chỉnh thang độ xám (8 đến 16 hoặc nhiều mức độ xám).
  • Kỹ năng phân tích hình ảnh (Analytical skills): Phân biệt khối đặc và khối lỏng bằng thử nghiệm tăng độ khuếch đại gain; nhận định bản chất âm học như hiện tượng bóng cản âm (acoustic shadow) phía sau sỏi hoặc cấu trúc vôi hóa, hiện tượng tăng cường âm phía sau cấu trúc chứa dịch; nhận biết các cạm bẫy hình ảnh (khối đặc giả, khối lỏng giả) do dùng sai tần số hoặc gain.
  • Năng lực lâm sàng thực tế (Practical competencies): Định hướng bệnh nhân ở các tư thế thăm khám (nằm ngửa, nghiêng trái, chếch trước, chếch sau 45 độ); hướng dẫn nghiệm pháp hô hấp (hít sâu, nín thở, nghiệm pháp Valsalva) nhằm hạ thấp vòm gan và mở rộng cửa sổ siêu âm; tuân thủ quy chuẩn bảng kiểm kỹ thuật, lập phiếu kết quả và hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán hình ảnh thực hiện thủ thuật can thiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình Kỹ thuật siêu âm áp dụng phương pháp sư phạm tích hợp lý thuyết gắn liền với rèn luyện kỹ năng thực hành theo danh mục bảng kiểm kỹ thuật (check-list). Mỗi bài học phân định rõ ràng thời lượng giảng dạy (ví dụ: Bài 1 thời lượng 02 giờ, Bài 2 thời lượng 02 giờ, Bài 3 thời lượng 04 giờ) và được chia thành hai phần: Phần lý thuyết và Phần thực hành.

Phương pháp sư phạm được cụ thể hóa qua các nội dung sau:

  • Hướng dẫn thực hành thao tác: Sinh viên được chia nhóm thực hành trực tiếp trên hệ thống máy siêu âm (như thiết bị mẫu Siemens 4D - S600). Quá trình thao tác yêu cầu sinh viên tuân thủ các bước chuẩn bị phương tiện, vật tư y tế (gel siêu âm, găng tay vô khuẩn, khăn lau), kiểm tra hệ thống nguồn điện, điều hòa, máy hút ẩm và thực hiện đối chiếu hồ sơ bệnh nhân.
  • Ứng dụng bài tập và tình huống lâm sàng: Nội dung bài học tích hợp việc phân tích các hình ảnh tổn thương thực tế. Điển hình như tình huống phân biệt hình ảnh dày thành túi mật trong viêm túi mật cấp (dày trên 3 mm, hình hai bờ kèm dấu hiệu Murphy dương tính) với dày thành túi mật thứ phát do viêm gan cấp; phân biệt hình ảnh dải âm đôi hình "đường ray" của giun chui ống mật với cấu trúc sỏi có bóng cản âm.
  • Tiêu chuẩn kiểm tra và lượng giá (Assessment methods): Cuối mỗi bài lý thuyết đều thiết lập mục "Ghi nhớ" và hệ thống câu hỏi "Lượng giá" bao gồm câu hỏi điền khuyết và câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (đánh giá về dải tần số sóng, định nghĩa sóng dọc, dấu hiệu trống âm, vai trò của đầu dò). Phần thực hành được đánh giá thông qua Bảng kiểm quy trình kỹ thuật siêu âm, chấm điểm định lượng từng thao tác từ chuẩn bị bệnh nhân, đặt lát cắt ngang, lát cắt dọc, điều chỉnh hướng đầu dò đúng quy ước quốc tế đến khâu hoàn thiện hồ sơ và vệ sinh thiết bị.
  • Định hướng tự học (Self-study guidelines): Học viên được yêu cầu tự rèn luyện khả năng tư duy không gian giải phẫu bằng cách đối chiếu hình vẽ sơ đồ với hệ thống phụ lục lát cắt siêu âm ở trang 151; tự kiểm tra chiều hướng đầu dò bằng nghiệm pháp ấn nhẹ da bụng quan sát hướng rung điểm ảnh hoặc di chuyển đầu dò quan sát hướng chạy hình ảnh trên màn hình.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các bước tiêu chuẩn hóa chương trình giảng dạy y tế kỹ thuật:

  • Cập nhật khung pháp lý đào tạo nghề nghiệp: Giáo trình biên soạn hoàn toàn dựa trên chương trình chuẩn ban hành năm 2021 của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, tích hợp các tiêu chuẩn đào tạo kỹ thuật viên y tế theo Thông tư 03/2017/BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Tích hợp nguồn tư liệu học thuật chuẩn mực: Tài liệu tham khảo của giáo trình được trích xuất từ các giáo trình chuyên ngành chính thống của Trường Đại học Y Hà Nội (2007), Trường Đại học Kỹ thuật Y tế 1 (2004), giáo trình "Kỹ thuật siêu âm" của PGS.TS Hoàng Ngọc Chương (Bộ Y tế, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011), các tài liệu Siêu âm sản phụ khoa thực hành (NXB Y học, 2014) và bộ giải phẫu hình ảnh học quốc tế "Color Atlas of Ultrasound Anatomy" của tác giả Berthold Block, M.D. (Nhà xuất bản Thieme, 2004).
  • Cập nhật kiến thức thiết bị và công nghệ hiện đại: Giáo trình cập nhật nguyên lý hoạt động của đầu dò mảng điện tử đa chấn tử (electronic array) gồm khoảng 150 tinh thể áp điện phát xạ quét tự động với tốc độ 50 lần/giây; phân tích ứng dụng của Doppler màu và Doppler xung trong khảo sát dòng chảy tĩnh mạch cửa, đánh giá tín hiệu mạch hình nan hoa của khối u tăng sản dạng nốt (FNH), cũng như cập nhật hình ảnh siêu âm có tiêm chất tương phản ở thì động mạch và tĩnh mạch.
  • Liên hệ chặt chẽ với thực tiễn chẩn đoán: Các số đo quy chuẩn giải phẫu và bệnh lý được đưa vào cụ thể nhằm định hướng thực hành: khẩu kính ống mật chủ bình thường từ 4-8 mm (người già không quá 10 mm); đường kính tĩnh mạch cửa vượt quá 13 mm chỉ điểm hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa; phân loại 3 mức độ của gan nhiễm mỡ dựa trên khả năng quan sát bờ tĩnh mạch và cơ hoành.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình "Kỹ thuật siêu âm" được thiết kế nhằm phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục y tế và thực hành lâm sàng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật hình ảnh y học: Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên đào tạo hệ cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật hình ảnh y tế. Tài liệu cung cấp toàn bộ nền tảng lý thuyết và bảng kiểm thao tác để sinh viên hoàn thành học phần chuyên môn MH 32.
  • Yêu cầu về điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành mô đun "Kỹ thuật chụp có dùng thuốc cản quang", đồng thời nắm vững kiến thức giải phẫu học định khu, mô học, sinh lý học bệnh và vật lý đại cương trước khi tiếp thu kỹ thuật siêu âm chẩn đoán.
  • Giảng viên chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh: Giáo trình đóng vai trò là tài liệu giảng dạy thống nhất tại bộ môn, dùng làm căn cứ biên soạn giáo án lý thuyết, tổ chức các buổi thao tác tiền lâm sàng và công cụ chấm thi tay nghề định lượng qua các bảng kiểm quy trình.
  • Cán bộ y tế tham khảo và tự học: Kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh, điều dưỡng công tác tại các phòng siêu âm của bệnh viện tuyến huyện, cơ sở y tế ban đầu có thể sử dụng giáo trình như tài liệu tra cứu nhanh về tiêu chuẩn chuẩn bị bệnh nhân (nhịn ăn 6 giờ, nhịn tiểu căng), quy ước định vị đầu dò quốc tế và các dấu hiệu phân biệt tổn thương khối đặc - lỏng trong thăm khám ban đầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng ngành Kỹ thuật hình ảnh y học của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa và các trường đào tạo khối ngành sức khỏe. Tài liệu cũng được dùng cho giảng viên bộ môn Chẩn đoán hình ảnh và kỹ thuật viên y tế tuyến cơ sở làm tài liệu tham khảo kỹ thuật.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học bắt buộc phải học xong mô đun kỹ thuật chụp có dùng thuốc cản quang. Ngoài ra, cần có kiến thức cơ sở về giải phẫu người, vật lý sóng cơ học, sinh lý bệnh học ổ bụng để hiểu được cơ chế phản hồi âm và định vị các mốc giải phẫu trong không gian.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình tập trung đào tạo theo hướng thực hành kỹ thuật viên: không đi sâu vào chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa mà chú trọng chi tiết vào kỹ thuật vận hành máy, quy ước đặt mặt cắt theo chuẩn quốc tế, nguyên lý chỉnh gain theo độ sâu, nhận thức dấu hiệu âm học cơ bản và quy trình kiểm soát thao tác qua bảng kiểm chuẩn hóa.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Học viên cần học kỹ phần lý thuyết vật lý ở Bài 1 để nắm bản chất hiện tượng trở kháng và suy giảm âm. Khi thực hành, cần kết hợp đọc bảng thuật ngữ định vị không gian giải phẫu ở Bài 2 với quan sát hình ảnh lát cắt trong phần Phụ lục (trang 151). Luôn tự đối chiếu từng thao tác thăm khám với Bảng kiểm quy trình kỹ thuật.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình có đính kèm phần Phụ lục hình ảnh một số mặt cắt cơ bản trên siêu âm (từ trang 151). Đồng thời, tài liệu gợi ý học viên tham khảo bổ trợ các đầu sách chuẩn mực như: Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh của Đại học Y Hà Nội (2007), Giáo trình Kỹ thuật siêu âm của PGS.TS Hoàng Ngọc Chương (2011) và Color Atlas of Ultrasound Anatomy của Berthold Block (2004).


Kết luận

Giáo trình môn học "Kỹ thuật siêu âm" (MH 32) của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa đóng vai trò chuẩn hóa toàn diện các kiến thức vật lý siêu âm và thao tác lâm sàng cho học viên kỹ thuật hình ảnh y học. Lộ trình học tập khoa học được xác lập tuần tự: bắt đầu từ việc nắm vững nguyên lý vật lý sóng và sự suy giảm âm học -> thực hành chuẩn hóa các mặt cắt và quy ước quốc tế -> tiếp cận kỹ thuật siêu âm từng hệ cơ quan gan, mật, tụy, thận, tuyến giáp theo bảng kiểm -> phân tích các bệnh lý thường gặp và tuân thủ quy trình bảo trì thiết bị y tế. Người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng hệ thống phụ lục lát cắt và các tài liệu tham khảo chuẩn mực từ Bộ Y tế để hoàn thiện năng lực nghề nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn ngành y tế.