CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình Văn phòng cho thuê thành phố Đà Nẵng là tòa nhà cao 9 tầng, được xây dựng tại trung tâm thành phố Đà Nẵng, là nơi làm việc của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh gồm văn phòng sở kế hoạch và đầu tư và một số sở ban ngành không có trụ sở riêng. Công trình phù hợp với giải pháp kiến trúc - quy hoạch được duyệt của khu vực; Mọi hạng mục công trình chỉ được xây dựng trong phạm vi ranh giới lô đất được quyền sử dụng; Đường giao thông nội bộ đảm bảo điều kiện cứu hoả, cứu thương; Độ cao san nền đảm bảo an toàn vệ sinh cho sử dụng công trình và phù hợp với cốt nền hiện tại trong khu vực. Đảm bảo tiêu chuẩn thoát nước mưa, nước thải bằng hệ thống thoát nước riêng của công trình vào hệ thống thoát nước chung của thành phố; Mọi phần ngầm dưới mặt đất của công trình đều không vượt quá đường đỏ; Giải pháp kiến trúc phù hợp không gian thẩm mỹ hiện đại của khu vực; Không gian được bố trí linh hoạt, thoả mãn các yêu cầu về chức năng sử dụng, về tổ chức không gian bên trong, bên ngoài, về trang trí nội thất và trang thiết bị kỹ thuật.
Giải pháp kiến trúc Trên mặt bằng được bố trí: + Tầng 1 làm chỗ để xe cao 2,7m từ cos 0,00. + Tầng 2– tầng 6 mỗi tầng cao 3,3m được bố trí các phòng làm việc và phòng chức năng. + Tầng kỹ thuật cao 3,3m được bố trí trên cùng dùng để đặt các hệ thống điều khiển điện nước, thang máy, các loại máy móc thiết bị nên có ít người ra vào. Giải pháp mặt bằng - Tầng 1 : Tầng 1 có một đại sảnh với lối vào rộng cửa kính quay tự động chính.
Phía sau có một lối lên bằng cầu thang bộ và cầu thang máy cho nhân viên trong cơ quan vào làm việc và đi lại chạy từ tầng 1 lên tầng trên cùng, xung quanh là chỗ đỗ ôtô, xe máy. Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý, giảm tối thiểu chiều dài đường ống dẫn. - Tầng 2 đến tầng 9 3 Đây là khu làm việc chính của các cán bộ công nhân viên trong cơ quan. Do yêu cầu về sử dụng nên mặt bằng các tầng đều được tính toán rất kỹ về diện tích các phòng làm việc và công năng của từng phòng, diện tích các phòng ban rất rộng, tạo không gian thoáng đãng và cũng tạo mục đích để cho linh động trong quá trình sử dụng của công trình nên có sử dụng các tấm vách ngăn bằng thạch cao bố trí tạm thời.
Mỗi một tầng đều được bố trí khu vệ sinh ở đầu toà nhà đảm bảo để dử dụng thuận tiện nhất cho người sử dụng và tiết kiệm chiều dài đường ống kỹ thuật và tạo sự kín đáo trong quá trình sử dụng. - Tầng mái Tầng mái bố trí bể chứa nước sinh hoạt và cứu hoả, khu vực cầu thang bố trí phòng kỹ thuật của thang máy. Trên mặt bằng có bố trí sê nô thoát nước mái và có tác dụng tạo dáng kiến trúc cho công trình, với công trình cao tầng có sê nô thoát nước mái đua ra đoạn conson 0,8m sẽ là điểm nhấn kiến trúc cho công trình. Ngoài ra trên mặt bằng mái được sử dụng các vật liệu cách nhiệt để chống nóng cho công trình.
Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình. Từ yêu cầu về công năng, tầng 1 là gara, tầng 2 đến tầng 9 là nơi làm việc để thuận tiện cho thiết kế các tầng có cao độ chung là 3,3 m. Mặt đứng chính công trình được lắp các mảng kính lớn nhằm lấy sáng và tạo dáng kiến trúc góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực. Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã, hiện đại với hệ thống cửa kính khung nhôm kết hợp với chiều rộng cửa sổ là khá lớn tạo không gian lấy ánh sáng cho toàn phòng làm việc, với màu đá ốp tường GRANIT.
Với các khu văn phòng có hệ cửa sổ mở rộng và đa dạng về hình khối kiến trúc có không gian rộng tạo cảm giác thoáng mát, làm tăng tiện nghi cho người sử dụng. Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình Hành lang trong các tầng được bố trí rộng 3m đảm bảo đủ rộng, đi lại thuận lợi. Mỗi tầng được thiết kế lấy khu cầu thang làm trung tâm giao thông tới các phòng làm việc. Công trình có 2 cầu thang bộ, phía sảnh chính đi vào và phía đầu hồi công trình.
Cầu thang bộ hai vế được bố trí cạnh với thang máy. Chiều rộng bậc thang là 300(mm) chiều cao bậc 165(mm), lối đi thang rộng 1,42m. Chiếu nghỉ có kích thước 1,8x4,2(m). Số lượng bậc thang được chia phù hợp với chiều cao công trình phù hợp với bước chân của người đảm bào đi lại không thấy khó chịu.
Giao thông theo phương đứng của nhà được giải quyết tốt, thỏa mãn thoát người, thoát hiểm khi có sự cố xảy ra. Giải pháp chiếu sáng và thông gió cho công trình 1. Giải pháp chiếu sáng: - Kết hợp cả chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo: + Do các mặt của nhà đều tiếp giáp với hệ thống đường giao thông và đất lưu không nên điều kiện chiếu sáng tự nhiên rất thuận lợi. + Khu vực hành lang chung giữa các phòng được chiếu sáng nhân tạo và được đảm bảo bằng lưới điện dự phòng.
+ Tất cả các phòng làm việc đều được bố trí hệ thống cửa kính để tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên. Giải pháp thông gió - Thông gió là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc, nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi. - Về tổng thể, toàn bộ công trình nằm trong khu thoáng mát, diện tích rộng rãi, đảm bảo khoảng cách vệ sinh so với nhà khác. Do đó cũng đảm bảo yêu cầu thông gió của công trình.
- Về nội bộ công trình, các phòng làm việc được thông gió trực tiếp và tổ chức lỗ cửa, hành lang, thông gió xuyên phòng. - Mặt khác, do tất cả các mặt nhà đều tiếp giáp với hệ thống đường giao thông và đất lưu không nên chủ yếu là thông gió tự nhiên. Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu 1. Sơ bộ về lựa chọn bố trí lưới cột,bố trí các khung chịu lực chính: Công trình có chiều rộng là 17,6 m và dài 51,6m, chiều cao tầng 1 là 2,7m còn các tầng là 3,3m.
Dựa vào mặt bằng kiến trúc ta bố trí hệ kết cấu chịu lực cho công trình. Khung chịu lực chính gồm cột và dầm. Chọn lưới cột chữ nhật, nhịp của dầm lớn nhất là 7,8m. Sơ đồ kết cấu tổng thể và vật liệu sử dụng,giải pháp móng dự kiến: - Kết cấu tổng thể của công trình là kết cấu hệ khung bê tông cốt thép( cột dầm sàn đổ tại chỗ) chịu tải trọng thẳng đứng theo diện tích truyền tải và tải trọng ngang( tường ngăn che không chịu lực).
- Vật liệu sử dụng cho toàn công trình là: Toàn bộ các loại kết cấu dùng bê tông B25( Rn=14.5MPa), cốt thép CII có cường độ tính toán là 2800kG/cm2. - Phương án kết cấu móng: Thông qua tài liệu khảo sát địa chất, căn cứ vào tải trọng công trình có thể thấy rằng phương án móng nông không có tính khả thi nên dự kiến dùng phương án móng sâu (móng cọc). Thép móng dùng loại CII, thi công móng đổ bê tông toàn khối. Giải pháp kỹ thuật khác 1.
Giải pháp cấp điện: - Điện cung cấp cho công trình được lấy từ lưới điện thành phố, nguồn điện được lấy từ trạm biến áp hiện có. Điện được cấp từ ngoài vào trạm biến áp Kios 560 KVA – 22/ 0.4 KV của khu nhà bằng cáp hạ ngầm. - Toàn bộ đây dẫn trong nhà sử dụng dây ruột đồng cách điện hai lớp PVC luồn trong ống nhựa 15 đi ngầm theo tường, trần, dây dẫn theo phương đứng được đặt trong hộp kĩ thuật, cột. - Ngoài ra trong toà nhà còn có hệ thống điện dự phòng có khả năng cung cấp điện khi mạng điện bên ngoài bị mất hay khi có sự cố.
Phương án cấp nước: Hệ thống nước trong công trình gồm hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống cấp nước cứu hoả, hệ thống thoát nước sinh hoạt và hệ thống thoát nước mưa. Các đường ống cấp thoát nước phục vụ cho tất cả các khu vệ sinh tại các tầng. Nước từ bể nước ngầm được bơm lên đến tầng mái. Hệ thống nước cứu hoả được thiết kế riêng biệt đi đến các ụ chữa cháy được bố trí trên toàn công trình.
Phương án thoát nước Toàn bộ nước thải, trước khi ra hệ thống thoát nước công cộng, phải qua trạm xử lý đặt tại tầng 1 để đảm bảo các yêu cầu của uỷ ban vệ sinh môi trường thành phố. - Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực. - Lưu lượng thoát nước bẩn: 40 l/s. - Hệ thống thoát nước trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không bị tắc nghẽn.
8 Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoát nước thành phố.Kết luận Công trình “VĂN PHÒNG CHO THUÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG” được xây dựng sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng và nó cũng đáp ứng nhu cầu về văn phòng làm việc chất lượng trong thành phố. Công trình được thiết kế theo đúng các tiêu chuẩn quy phạm và đúng với yêu cầu về kinh tế -kĩ thuật của xây dựng mà Bộ Xây Dựng đã ban hành và quy định. 9 PHẦN 2 KẾT CẤU 45% GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S TRỊNH DUY THÀNH SINH VIÊN : PHẠM SỸ NGUYÊN LỚP : Xây dựng K21 CÁC BẢN VẼ KÈM THEO: KC-01: Kết cấu móng công trình. KC-02,03: Kết cấu khung trục 2.
KC-04: Kết cấu sàn tầng 2. KC-05 : Kết cấu cầu thang trục 11-12,C-D’ 10 CHƯƠNG II: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU, TÍNH TOÁN NỘI LỰC Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình (hệ chịu lực chính) có vai trò quan trọng tạo tiền đề cơ bản để người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình hệ kết cấu chịu lực cho công trình đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định phù hợp với yêu cầu kiến trúc, thuận tiện trong sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế.