Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư Kim Ngân" do sinh viên Phan Anh Kiệt (ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Phương Bình vào tháng 07/2018.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ: Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng khiến quỹ đất xây dựng tại các đô thị giảm dần trong khi giá đất không ngừng tăng cao. Nhu cầu về nhà ở của người dân chuyển dịch từ tiêu chuẩn cơ bản sang không gian sống tiện nghi, hiện đại. Tại Thành phố Vũng Tàu, yêu cầu chỉnh trang đô thị, thay thế các khu dân cư tạm bợ và chung cư cũ xuống cấp bằng các công trình nhà ở cao tầng đồng bộ với quy hoạch là đòi hỏi cấp thiết. Dự án Chung cư Kim Ngân (tên thương mại: Mermaid Seaview) được lập phương án thiết kế nhằm giải quyết bài toán nhà ở chất lượng cao và đóng góp vào cảnh quan đô thị khu vực ven biển.
Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật của đồ án bao gồm:
- Thể hiện và hoàn thiện hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình (chiếm 10% khối lượng đồ án).
- Thiết kế kết cấu phần thân: Tính toán sàn tầng điển hình, cầu thang bộ, khung trục 2 và khung trục C, hệ vách cứng, dầm tầng 16; kiểm tra chuyển vị đỉnh và kiểm tra lệch tầng của công trình.
- Thiết kế kết cấu phần ngầm và nền móng: Lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi, tính toán sức chịu tải của cọc, thiết kế các đài móng đơn M1, M2, M3 và đài móng cụm vách/lõi thang (MLOI).
- Hoàn thành sản phẩm bàn giao gồm 01 tập thuyết minh tính toán, 01 tập phụ lục và 39 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (4 bản vẽ kiến trúc, 29 bản vẽ kết cấu chi tiết).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp kiến trúc, kết cấu chịu lực và nền móng công trình Chung cư Kim Ngân.
- Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng có diện tích 1.100 m² tại số 2 đường Lê Hồng Phong, Phường 8, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (tiếp giáp khu vực Bãi Sau và công viên Thỏ Trắng). Địa hình san lấp bằng phẳng.
- Quy mô và cấp công trình: Công trình dân dụng Cấp I (theo QCVN 03:2009/BXD), niên hạn sử dụng $\ge 100$ năm, bậc chịu lửa Bậc I. Quy mô gồm 23 tầng nổi (bao gồm 1 tầng kỹ thuật) và 2 tầng hầm với tổng diện tích tầng hầm là 3.720 m², cung cấp 280 căn hộ.
- Phạm vi thời gian thực hiện: Từ ngày 29/02/2018 đến ngày 02/07/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Tác giả thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết tính toán và quy chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam:
- Quy chuẩn phân cấp và quy chuẩn quy hoạch: QCVN 03:2009/BXD (Phân cấp công trình xây dựng), QCXDVN 01:2008/BXD và Công văn số 1245/BXD-KHCN ngày 24/06/2013 của Bộ Xây dựng (Quy định diện tích chỗ để xe: tối thiểu 20 m² sàn để xe cho mỗi 100 m² diện tích sử dụng căn hộ).
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 quy định tĩnh tải và hoạt tải sử dụng sàn, hành lang, ban công, mái, kỹ thuật và cầu thang bộ.
- Tiêu chuẩn tính toán tải trọng gió: TCVN 2737:1995 (thành phần tĩnh) và TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió cho nhà cao tầng bằng bê tông cốt thép với độ giảm lôga dao động $\delta = 0{,}3$).
- Tiêu chuẩn kháng chấn: TCVN 9386:2012 / TCXDVN 375:2006 (Thiết kế công trình chịu động đất) theo phương pháp phổ phản ứng dao động đàn hồi (Response Spectrum Analysis).
- Tiêu chuẩn kết cấu bê tông cốt thép và nền móng: TCVN 5574:2012 (Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép) và TCVN 10304:2014 (Thiết kế móng cọc).
Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật thực tế:
- Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM): Sử dụng phần mềm ETABS để lập mô hình không gian 3D khung – vách toàn công trình, xác định các dạng dao động riêng, chu kỳ, tần số, tính toán nội lực dưới tác động của các tổ hợp tải trọng đứng và ngang.
- Phương pháp dải phần tử (Strip Method) trên phần mềm SAFE: Mô hình hóa hệ sàn bê tông cốt thép tầng điển hình và các đài móng; phân tích chuyển vị, độ võng dài hạn có xét đến hiện tượng từ biến (hệ số 1,65) và co ngót (hệ số 0,00025) của bê tông.
- Mô hình hóa không gian 3D trên SAP2000: Tính toán nội lực bản thang và bản chiếu nghỉ cầu thang bộ.
- Phương pháp giải tích cơ học đất và nền móng: Xác định sức chịu tải cực hạn và sức chịu tải cho phép của cọc khoan nhồi theo hai phương pháp: chỉ tiêu cường độ đất nền (chỉ tiêu cơ lý) và kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT); kiểm tra lún theo mô hình khối móng quy ước và kiểm tra xuyên thủng đài cọc.
Nguồn dữ liệu đầu vào:
- Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình Chung cư Kim Ngân do Giảng viên hướng dẫn cung cấp.
- Hồ sơ khảo sát địa chất công trình gồm các hình trụ hố khoan, mực nước ngầm và bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất nền do Giảng viên hướng dẫn cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Kiến trúc
Chương này tổng hợp các giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng, phân khu chức năng, giao thông và hệ thống kỹ thuật công trình:
- Mặt bằng và công năng: Tòa nhà gồm 2 tầng hầm (tổng diện tích 3.720 m²) đảm bảo chỉ tiêu đỗ xe theo quy chuẩn, bố trí các phòng kỹ thuật phụ trợ như phòng máy biến áp khô, phòng bơm cấp nước, phòng kỹ thuật điện; đường giao thông nội bộ tầng hầm rộng 5 m, độ dốc ram dốc nhỏ hơn 18%. Tầng trệt bố trí sảnh đón tiếp, văn phòng ban quản lý tòa nhà và phòng sinh hoạt cộng đồng. Khối tháp gồm 23 tầng nổi bố trí 280 căn hộ ở.
- Giao thông đứng và thoát hiểm: Hệ thống giao thông trục đứng gồm 2 thang máy chở người đặt tại vị trí trung tâm và 2 thang bộ thoát hiểm khép kín. Cửa vào buồng thang bộ sử dụng cửa chống cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu 70 phút; tường bao che buồng thang và tường ngăn hành lang với căn hộ là tường ngăn cháy có giới hạn chịu lửa 150 phút.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Cấp điện từ lưới điện thành phố kết hợp máy phát điện dự phòng vận hành 24/24h; cấp nước từ mạng lưới đô thị qua bể ngầm, bơm lên hồ nước mái và phân phối xuống các tầng qua ống nhựa PVC; thoát nước mặt mái dốc về hệ thống sê-nô bê tông cốt thép; chiếu sáng chủ đạo bằng đèn LED tiết kiệm năng lượng; hệ thống chữa cháy gồm các họng cứu hỏa vách tường tại hành lang kết hợp chữa cháy cục bộ; hệ thống thu lôi chủ động có bán kính bảo vệ 220 m; rác thải được thu gom tại phòng chứa rác cạnh buồng thang mỗi tầng.
- Vật liệu hoàn thiện: Sảnh tầng 1 và sảnh thang máy ốp đá Granite chống trầy xước; sàn hành lang lát gạch thạch anh; khu vệ sinh sử dụng gạch chống trơn trượt; trần thạch cao khung nhôm nổi và trần sợi khoáng giật cấp; lớp chống thấm chuyên dụng cho sàn sân thượng, sê-nô, ban công và vách hầm; mặt ngoài tòa nhà kết hợp đá ốp, sơn phủ ngoại thất, lam nhôm và hệ khung nhôm kính.
Chương 2: Kết cấu khung công trình
Chương 2 trình bày quy trình xác định tải trọng, mô hình hóa không gian, phân tích nội lực và tính toán cốt thép các cấu kiện phần thân:
- Xác định tải trọng tác dụng:
- Tĩnh tải: Tự trọng bản thân kết cấu do phần mềm tự động tính toán từ kích thước hình học và trọng lượng riêng bê tông cốt thép ($25\text{ kN/m}^3$). Tĩnh tải hoàn thiện các lớp sàn được lập bảng chi tiết: sàn mái ($8{,}00\text{ kN/m}^2$), sân thượng ($1{,}00\text{ kN/m}^2$), sàn căn hộ điển hình ($1{,}00\text{ kN/m}^2$), sàn hành lang ($1{,}00\text{ kN/m}^2$), sàn ban công ($1{,}00\text{ kN/m}^2$), sàn kỹ thuật ($0{,}00\text{ kN/m}^2$), sàn vệ sinh ($1{,}00\text{ kN/m}^2$), sàn tầng hầm ($0{,}00\text{ kN/m}^2$). Trọng lượng tường xây 100 mm là $1{,}8\text{ kN/m}^2$ và tường 200 mm là $3{,}1\text{ kN/m}^2$.
- Tải trọng gió: Vị trí xây dựng tại TP. Vũng Tàu thuộc vùng gió II-A, dạng địa hình A với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0{,}83\text{ kN/m}^2$ ($83\text{ daN/m}^2$), hệ số độ tin cậy tải trọng gió $n = 1{,}37$. Thành phần động của tải trọng gió được tính cho các dạng dao động riêng trên cơ sở xung vận tốc, hệ số áp lực động $\zeta_j$, hệ số tương quan không gian $\nu$, hệ số động lực $\xi_i$ và độ giảm lôga $\delta = 0{,}3$.
- Tải trọng động đất: Tính theo TCVN 9386:2012 với đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0{,}6004\text{ m/s}^2$, đất nền loại C, hệ số tầm quan trọng công trình $\gamma_1 = 1{,}00$, hệ số ứng xử theo phương ngang $q = 3{,}90$ (hệ kết cấu hỗn hợp tương đương khung nhiều nhịp), hệ số ứng xử theo phương đứng $q = 1{,}50$. Các thông số phổ thiết kế: phương ngang ($S = 1{,}15; T_B = 0{,}20\text{s}; T_C = 0{,}60\text{s}; T_D = 2{,}00\text{s}$), phương đứng ($S = 1{,}00; T_B = 0{,}05\text{s}; T_C = 0{,}15\text{s}; T_D = 1{,}00\text{s}$).
- Tổ hợp tải trọng: Thiết lập 26 trường hợp tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn bao gồm tĩnh tải (Dead, Sdead), hoạt tải (Live), các thành phần gió tĩnh và gió động (WDX, WDY theo phương pháp căn bậc hai tổng bình phương SRSS), các thành phần động đất theo 2 phương ngang ($QX, QY$) có xét hệ số tổ hợp không gian $0{,}3$, và tổ hợp bao (Combbao__TC).
- Thiết kế sàn tầng điển hình: Tiết diện sàn chọn $t = 180\text{ mm}$ cho căn hộ, $t = 150\text{ mm}$ cho vệ sinh và ban công, $t = 400\text{ mm}$ cho sàn đáy tầng hầm. Mô hình sàn phân tích trên SAFE cho kết quả độ võng dài hạn lớn nhất $\Delta = 29{,}33\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng giới hạn cho phép $[\Delta] = 34\text{ mm}$. Vật liệu chế tạo gồm bê tông cấp độ bền B35 ($R_b = 19{,}3\text{ MPa}$) và cốt thép nhóm A-III ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$).
- Tính toán cầu thang bộ: Xác định tĩnh tải, hoạt tải bản thang và bản chiếu nghỉ; xuất nội lực từ mô hình SAP2000 3D và bố trí cốt thép dọc, cốt thép phân bố chịu lực.
- Kiểm tra tổng thể và thiết kế cấu kiện thẳng đứng: Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình và chuyển vị lệch tầng đảm bảo nằm trong ngưỡng an toàn; tính toán cốt thép dọc, cốt thép giằng cấu tạo cho vách cứng chịu lực; tính toán cốt thép dọc chịu uốn và cốt đai chịu cắt cho dầm khung tầng 16.
Chương 3: Nền móng công trình
Chương 3 tập trung giải quyết bài toán tương tác đất nền - móng cho công trình tải trọng lớn:
- Đánh giá địa chất: Tổng hợp địa tầng từ hố khoan khảo sát, xác định cao trình mực nước ngầm và các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của các lớp đất nền dưới đáy móng.
- Tính toán sức chịu tải cọc: Áp dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi; xác định sức chịu tải của cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và theo chỉ số SPT; tổng hợp khả năng chịu tải tính toán làm cơ sở bố trí số lượng cọc.
- Thiết kế đài móng:
- Tính toán móng M1 (đài 3 cọc): Xác định phản lực đầu cọc bằng SAFE V16, kiểm tra điều kiện chọc thủng thân móng và tháp xuyên thủng mép cọc, tính toán độ lún theo khối móng quy ước, xuất nội lực theo dải strip phương X và Y để bố trí cốt thép đài móng.
- Tính toán móng M2 (đài 4 cọc) và móng M3: Sơ bộ kích thước đài, kiểm tra phản lực cọc lớn nhất và nhỏ nhất, tính toán cốt thép lớp dưới theo biểu đồ mô-men uốn.
- Tính toán móng lõi thang (MLOI / M10): Tiếp nhận tổ hợp tải trọng đứng và mô-men lật lớn từ hệ vách thang máy; phân tích phản lực đầu cọc trên SAFE V16, kiểm tra xuyên thủng và bố trí lưới thép đài móng theo hai phương.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
Các kết quả tính toán số liệu và thông số thiết kế kết cấu then chốt của công trình được tổng hợp trong bảng dưới đây:
| Hạng mục / Thông số kỹ thuật | Giá trị tính toán / Tiêu chuẩn áp dụng |
|---|---|
| Quy mô số tầng | 23 tầng nổi (bao gồm 1 tầng kỹ thuật) và 2 tầng hầm |
| Diện tích khu đất / Diện tích hầm | $1.100\text{ m}^2$ / $3.720\text{ m}^2$ (Chứa đủ xe cho 280 căn hộ) |
| Cấp công trình / Bậc chịu lửa | Cấp I / Bậc I (Niên hạn sử dụng $\ge 100$ năm) |
| Phân vùng gió / Áp lực gió cơ bản | Vùng II-A, địa hình A tại TP. Vũng Tàu; $W_0 = 0{,}83\text{ kN/m}^2$ |
| Đỉnh gia tốc nền tham chiếu ($a_{gR}$) | $0{,}6004\text{ m/s}^2$ (Đất nền loại C, hệ số tầm quan trọng $\gamma_1 = 1{,}00$) |
| Hệ số ứng xử kháng chấn ($q$) | $q = 3{,}90$ (Phương ngang); $q = 1{,}50$ (Phương đứng) |
| Chiều dày bản sàn ($t$) | Căn hộ: 180 mm; Vệ sinh, ban công: 150 mm; Hầm: 400 mm |
| Kiểm tra võng sàn dài hạn (SAFE) | $\Delta = 29{,}33\text{ mm} < [\Delta]_{\max} = 34{,}00\text{ mm}$ (Thỏa mãn) |
| Cấp độ bền vật liệu chính | Bê tông B35 ($R_b = 19{,}3\text{ MPa}$); Cốt thép A-III ($R_s = 365\text{ MPa}$) |
| Giải pháp kết cấu móng | Cọc khoan nhồi; đài móng đơn M1, M2, M3 và đài móng lõi MLOI |
| Khối lượng hồ sơ thiết kế | 01 Thuyết minh, 01 Phụ lục tính toán và 39 bản vẽ kỹ thuật A1 |
Các giải pháp kỹ thuật do tác giả đề xuất và triển khai:
- Áp dụng hệ kết cấu hỗn hợp khung - vách bê tông cốt thép toàn khối, bố trí cụm lõi thang máy tại trung tâm kết hợp hệ cột, dầm biên nhằm tăng cường độ cứng chống xoắn và giảm độ dịch chuyển ngang của công trình dưới tác động của gió bão ven biển và động đất.
- Sử dụng sàn bê tông cốt thép toàn khối B35 dày 180 mm cho tầng điển hình, kiểm soát biến dạng võng dài hạn có xét đến hiệu ứng phi tuyến từ biến và co ngót của vật liệu bê tông, đảm bảo tiêu chuẩn cách âm và chống nứt giữa các căn hộ.
- Ứng dụng giải pháp nền móng cọc khoan nhồi chịu lực sâu truyền tải trọng xuống các tầng địa chất tốt, kết hợp đài móng hộp cứng cho cụm lõi thang máy để kháng lại mô-men uốn và lực nhổ phát sinh từ tải trọng ngang.
Đóng góp kỹ thuật của đồ án:
- Xây dựng quy trình tính toán chi tiết và đồng bộ cho công trình chung cư cao tầng thực tế từ giải pháp kiến trúc, mô hình hóa không gian 3D, phân tích tải trọng gió động (TCXD 229:1999) và tải trọng động đất (TCVN 9386:2012) với hệ thống 26 tổ hợp tải trọng hoàn chỉnh.
- Ứng dụng phối hợp các phần mềm kết cấu chuyên dụng (ETABS cho khung - vách, SAFE cho sàn và móng, SAP2000 cho cầu thang), tạo lập cơ sở dữ liệu kiểm tra chuyển vị, kiểm tra chọc thủng và bố trí thép cấu kiện chuẩn xác.
Hạn chế và hướng phát triển
Dựa trên phạm vi nhiệm vụ và nội dung trình bày trong văn bản:
- Hạn chế:
- Khối lượng thiết kế kiến trúc chỉ chiếm 10% (dừng lại ở mức thể hiện lại hồ sơ kiến trúc sẵn có theo đề bài).
- Phần tính toán kết cấu thân tập trung đi sâu vào một số cấu kiện đại diện (sàn tầng điển hình, cầu thang bộ, dầm tầng 16, khung trục 2, khung trục C, vách lõi thang) và 4 dạng đài móng điển hình (M1, M2, M3, MLOI), chưa triển khai chi tiết toàn bộ các cấu kiện khác của tòa nhà.
- Văn bản chưa bao gồm phần tính toán tổ chức thi công công trình, biện pháp thi công tầng hầm sâu (tường vây/shoring) và dự toán chi phí xây dựng.
- Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng tính toán thiết kế chi tiết biện pháp thi công tầng hầm trong điều kiện mực nước ngầm cao gần biển (như phương pháp Top-down hoặc Semi-top-down kết hợp hệ văng chống).
- Nghiên cứu mô hình tương tác động học giữa đất nền - móng - kết cấu (Soil - Structure Interaction - SSI) khi phân tích phản ứng động đất nhằm nâng cao độ chính xác so với mô hình ngàm cứng đáy cột/vách.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư Kim Ngân" có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp đang thực hiện đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép, Nền móng hoặc đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề cần tài liệu tham khảo thực hành về quy trình nhập số liệu tải trọng gió động theo TCXD 229:1999 và phổ phản ứng động đất theo TCVN 9386:2012.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao:
- Bảng thiết lập 26 tổ hợp tải trọng và quy trình gán tải trọng động đất theo hai phương trực giao kết hợp hệ số không gian 0,3.
- Phương pháp sử dụng dải Strip trên phần mềm SAFE để trích xuất biểu đồ mô-men uốn và kiểm tra võng dài hạn cho sàn căn hộ và sàn đài móng cọc khoan nhồi.
- Phương pháp kiểm tra tháp đâm thủng, chọc thủng góc đài và tính toán độ lún khối móng quy ước cho các dạng đài cọc 3 cọc, 4 cọc và đài móng lõi thang máy.
Câu hỏi thường gặp
-
Công trình Chung cư Kim Ngân có quy mô xây dựng và công năng kiến trúc tổng thể như thế nào? Công trình được xây dựng trên khu đất $1.100\text{ m}^2$ tại số 2 Lê Hồng Phong, Phường 8, TP. Vũng Tàu. Quy mô công trình gồm 23 tầng nổi (kể cả tầng kỹ thuật) và 2 tầng hầm (tổng diện tích hầm $3.720\text{ m}^2$). Dự án cung cấp 280 căn hộ ở; tầng hầm phục vụ đỗ xe và phòng kỹ thuật; tầng trệt gồm sảnh đón, văn phòng ban quản lý và phòng sinh hoạt cộng đồng.
-
Tải trọng gió và động đất tác dụng lên công trình được xác định dựa trên những thông số kỹ thuật nào? Tải trọng gió tính theo vùng II-A, địa hình A tại TP. Vũng Tàu với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0{,}83\text{ kN/m}^2$, hệ số độ tin cậy $n = 1{,}37$, xét thành phần động với độ giảm lôga $\delta = 0{,}3$. Tải trọng động đất tính theo TCVN 9386:2012 với đỉnh gia tốc nền $a_{gR} = 0{,}6004\text{ m/s}^2$, đất nền loại C, hệ số tầm quan trọng $\gamma_1 = 1{,}00$, hệ số ứng xử theo phương ngang $q = 3{,}90$ và phương đứng $q = 1{,}50$.
-
Chiều dày sàn các tầng được chọn là bao nhiêu và kết quả kiểm tra độ võng sàn tầng điển hình đạt kết quả gì? Chiều dày sàn căn hộ được chọn là 180 mm, sàn khu vệ sinh và ban công là 150 mm, sàn đáy tầng hầm là 400 mm. Phân tích mô hình SAFE có xét từ biến (1,65) và co ngót (0,00025) cho độ võng lớn nhất của sàn căn hộ là $\Delta = 29{,}33\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng cho phép $[\Delta]_{\max} = 34\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện sử dụng.
-
Vật liệu bê tông cốt thép được lựa chọn trong tính toán kết cấu phần thân là loại nào? Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B35 có cường độ tính toán chịu nén $R_b = 19{,}3\text{ MPa}$; cốt thép dọc chịu lực là thép nhóm A-III có cường độ tính toán chịu kéo và chịu nén $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$.
-
Giải pháp nền móng được lựa chọn và các loại đài móng được tính toán cụ thể trong đồ án gồm những gì? Đồ án sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi. Các đài móng được tính toán và kiểm tra chi tiết bao gồm: đài móng 3 cọc (M1), đài móng 4 cọc (M2), đài móng M3 và đài móng cụm vách lõi thang máy (MLOI / M10) với các bước kiểm tra phản lực cọc, chọc thủng, lún khối móng quy ước và tính cốt thép dải strip bằng SAFE V16.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư Kim Ngân" của sinh viên Phan Anh Kiệt đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật công trình nhà ở cao tầng Cấp I quy mô 23 tầng nổi và 2 tầng hầm tại Thành phố Vũng Tàu. Nội dung thuyết minh và 39 bản vẽ khổ A1 thể hiện chi tiết từ phương án kiến trúc, mô hình hóa phân tích kết cấu chịu tải trọng đứng, gió động và động đất, đến thiết kế nền móng cọc khoan nhồi bằng các phần mềm chuyên ngành ETABS, SAFE và SAP2000. Các kết quả kiểm tra chuyển vị đỉnh, lệch tầng, độ võng sàn và phản lực đầu cọc đều thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam. Toàn bộ tài liệu là nguồn tham khảo học thuật và kỹ thuật chuẩn mực cho việc tính toán thiết kế kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép.