Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư 17 tầng" được thực hiện bởi sinh viên Phan Bá Giáp (ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của TS. Châu Đình Thành vào tháng 01/2017.

Về bối cảnh thực tiễn, công trình được xây dựng tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trên khu đất có diện tích $1857\text{ m}^2$. Sự gia tăng mật độ dân cư đô thị tại các vùng kinh tế biển đòi hỏi xây dựng các công trình nhà ở cao tầng nhằm tối ưu hóa quỹ đất, khai thác tối đa điều kiện thông gió và chiếu sáng tự nhiên, đồng thời đáp ứng thói quen sinh hoạt của người dân Việt Nam. Về mặt kỹ thuật, việc xây dựng công trình 17 tầng với chiều cao 63 m trên nền địa chất có lớp đất yếu đặt ra yêu cầu phải phân tích kết cấu chịu tải trọng tĩnh, tải trọng ngang (gió động, động đất) và lựa chọn phương án nền móng an toàn, ổn định.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Xác định các chỉ tiêu kiến trúc, mặt bằng công năng và lựa chọn giải pháp kết cấu tổng thể cho tòa nhà 17 tầng.
  2. Thiết lập tải trọng tác động lên công trình gồm tĩnh tải, hoạt tải sử dụng theo quy chuẩn, tải trọng gió (thành phần tĩnh và thành phần động) và tải trọng động đất.
  3. Phân tích nội lực và tính toán bố trí cốt thép cho hệ sàn tầng điển hình bằng phương pháp phần tử hữu hạn, kết hợp kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (độ võng và nứt).
  4. Thiết kế kết cấu cầu thang bộ hai vế dạng bản chịu lực.
  5. Mô hình hóa kết cấu khung – vách không gian 3D, phân tích dao động, tổ hợp tải trọng và thiết kế cốt thép cho cấu kiện chịu lực chính (dầm, cột, vách lõi thang) có xét đến yêu cầu cấu tạo kháng chấn.
  6. Đánh giá số liệu địa chất, tính toán sức chịu tải của cọc và thiết kế chi tiết phương án móng cọc ép bê tông cốt thép; đồng thời tính toán sơ bộ móng cọc khoan nhồi để so sánh kinh tế – kỹ thuật.

Đối tượng nghiên cứu là hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của khối chung cư 17 tầng. Phạm vi không gian là công trình cụ thể tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, gồm 15 tầng điển hình, 1 tầng hầm, 1 tầng thượng và 1 tầng mái, tổng chiều cao 63 m tính từ mặt đất tự nhiên. Phạm vi thời gian nghiên cứu và chu kỳ thiết kế căn cứ theo hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam hiện hành tại thời điểm thực hiện (năm 2017).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung tiêu chuẩn và cơ sở pháp lý

Đồ án áp dụng đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của Việt Nam và tài liệu tham khảo quốc tế:

  • TCVN 2737:1995 / TCVN 2737:2006: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 5574:2012: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất (phương pháp phân tích phổ phản ứng đàn hồi).
  • TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995.
  • TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • BS 8110:1997: Tiêu chuẩn Anh về thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (tham khảo).

Thông số vật liệu sử dụng

  • Bê tông: Cấp độ bền B30 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1.2\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32500\text{ MPa}$.
  • Cốt thép:
    • Nhóm AI ($\phi \le 10\text{ mm}$): Cường độ chịu kéo/nén $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, cường độ tính toán cốt đai $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 210000\text{ MPa}$.
    • Nhóm AII/AIII ($\phi \ge 10\text{ mm}$): Cường độ chịu kéo/nén $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 200000\text{ MPa}$.

Phương pháp tính toán và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Sử dụng phần mềm ETABS v9.4 để thiết lập mô hình không gian 3D, phân tích dao động riêng (12 mode), tính toán nội lực khung – vách chịu tải trọng tĩnh và ngang (gió động, động đất). Sử dụng phần mềm SAFE v12 để phân tích ứng xử của bản sàn, chia dải strip (Column Strip và Middle Strip) để xuất mô men và diện tích thép.
  • Tiện ích tự phát triển: Sinh viên tự lập trình các macro VBA chuyên dụng nhằm tính toán tải trọng gió tĩnh, gió động theo TCXD 229:1999, phổ phản ứng động đất theo TCVN 9386:2012, và tính toán cốt thép dầm, cột, vách, móng.
  • Nguồn dữ liệu đầu vào: Hồ sơ khảo sát địa chất công trình tại hiện trường, bảng chỉ tiêu cơ lý đất nền, kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) và hồ sơ bản vẽ kiến trúc chung cư 17 tầng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung và giải pháp kết cấu công trình

Chương này trình bày các thông số quy hoạch, kiến trúc và nguyên lý lựa chọn giải pháp kết cấu:

  • Quy mô công trình gồm 1 tầng hầm, 15 tầng căn hộ điển hình, 1 tầng thượng và 1 tầng mái; tổng chiều cao $H = 63\text{ m}$, diện tích tầng điển hình khoảng $1546.9\text{ m}^2$.
  • Giải pháp kết cấu phần thân: Hệ khung bê tông cốt thép dầm, cột kết hợp vách và lõi cứng đổ toàn khối để tăng cường độ cứng chống chuyển vị ngang do gió và động đất.
  • Giải pháp sàn: Sàn sườn toàn khối kết hợp hệ dầm chính và dầm phụ giúp phân chia linh hoạt không gian căn hộ.
  • Giải pháp nền móng: Lựa chọn giải pháp móng cọc sâu do công trình cao tầng chịu tải trọng lớn đặt trên nền đất yếu.
  • Thiết lập bảng giá trị hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn theo công năng ($1.5\text{ kN/m}^2$ cho phòng ngủ, phòng khách; $3.0\text{ kN/m}^2$ cho sảnh hành lang; $5.0\text{ kN/m}^2$ cho gara xe; $7.0\text{ kN/m}^2$ cho phòng động cơ).
Cấu kiện / Tải trọng Thông số kỹ thuật Cơ sở lựa chọn
Chiều cao tầng điển hình ($h_{\text{tầng}}$) $3.3\text{ m}$ (Tổng chiều cao: $63\text{ m}$) Hồ sơ kiến trúc
Áp lực gió tiêu chuẩn ($W_0$) $0.83\text{ kN/m}^2$ ($83\text{ daN/m}^2$) Khu vực II-A, địa hình B (Bà Rịa – Vũng Tàu)
Cấp độ bền bê tông B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.2\text{ MPa}$) Yêu cầu chịu lực nhà cao tầng
Nhóm cốt thép chịu lực AI ($\phi < 10$), AIII ($\phi \ge 10$) Tiêu chuẩn TCVN 5574:2012

Chương 2: Tính toán thiết kế sàn tầng điển hình

Chương 2 tập trung chọn kích thước tiết diện sơ bộ, xác định tải trọng sàn, phân tích nội lực qua SAFE v12 và kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai:

  • Kích thước sơ bộ cấu kiện: Bản sàn dày $h_s = 150\text{ mm}$ (áp dụng công thức $h_s = \frac{D \cdot L}{m}$ với $m = 30 \div 35$, $D = 0.8 \div 1.4$); dầm chính $b \times h = 300 \times 700\text{ mm}$ (nhịp $L = 9\text{ m}$); dầm phụ $b \times h = 300 \times 500\text{ mm}$; vách cứng dày $300\text{ mm}$ thỏa mãn $b \ge h_{\text{tầng}}/20$.
  • Tải trọng tác dụng: Tĩnh tải các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn thường $g_{tt} = 1.2\text{ kN/m}^2$; sàn vệ sinh $g_{tt} = 2.103\text{ kN/m}^2$; tĩnh tải tường xây phân bố đều $g_{tt}^{\text{tường}} = 2.72\text{ kN/m}^2$; hoạt tải phân bố $p_{tt} = 1.8 \div 1.95\text{ kN/m}^2$.
  • Mô hình SAFE: Gán vùng cứng (Rigid Zone) tại giao điểm cột/vách với sàn; mô hình dải strip theo phương X và Y. Độ võng đàn hồi lớn nhất từ phần mềm là $F_{max} = 14.97\text{ mm} < [F] = 25\text{ mm}$.
  • Kiểm tra theo trạng thái giới hạn II (TCVN 5574:2012):
    • Kiểm tra nứt: Với ô bản lớn nhất, mô men ngoại lực $M_r = 18.2\text{ kNm}$ vượt quá mô men chống nứt $M_{crc} = 9.8\text{ kNm}$, cấu kiện hình thành vết nứt thẳng góc và phải tính toán độ võng kể đến sự giảm độ cứng do nứt.
    • Kiểm tra độ võng dài hạn: Tính toán độ cong toàn phần do các thành phần tải trọng tác dụng ngắn hạn và dài hạn $\frac{1}{r} = \frac{1}{r_1} - \frac{1}{r_2} + \frac{1}{r_3} = 7.62 \times 10^{-6}\text{ mm}^{-1}$. Độ võng tích lũy dài hạn $f_m = \frac{5}{48} \left(\frac{1}{r}\right) L^2 = 54.6\text{ mm} \le [f] = \frac{L}{150} = 56.6\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện độ võng cho phép.

Chương 3: Thiết kế cầu thang

Chương 3 trình bày tính toán cầu thang bộ hai vế tại khu vực lõi vách:

  • Thông số hình học: Bậc thang rộng $b = 300\text{ mm}$, cao $h = 160\text{ mm}$; chiều rộng vế thang $1120\text{ mm}$; góc nghiêng bản thang $\alpha = \arctan(155/300) = 27.3^\circ$. Bản thang nghiêng dày $h_b = 150\text{ mm}$, bản chiếu nghỉ và chiếu tới dày $150\text{ mm}$. Dầm chiếu tới có kích thước $b \times h = 200 \times 400\text{ mm}$.
  • Xác định tải trọng:
    • Bản chiếu nghỉ: Tĩnh tải tính toán $g_{tt} = 5.15\text{ kN/m}$, hoạt tải $p_{tt} = 4.8\text{ kN/m}$, tổng tải $q_{tt} = 9.95\text{ kN/m}$.
    • Bản thang nghiêng: Tĩnh tải quy đổi có kể đến lan can $g_{tt} = 7.581\text{ kN/m}$, hoạt tải $p_{tt} = 5.2\text{ kN/m}$, tổng tải $q_{tt} = 12.78\text{ kN/m}$.
  • Tính toán cốt thép: Sơ đồ tính bản thang đơn giản hai đầu ngàm vào dầm và vách. Mô men nhịp vế thang $M_{(+)} = 12.2\text{ kNm}$, bố trí cốt thép $\phi 8a180$ ($A_s = 279\text{ mm}^2$). Dầm chiếu tới D1 chịu tải trọng tổng hợp $q = 30.06\text{ kN/m}$, mô men uốn gối $M = 30.9\text{ kNm}$, bố trí thép dọc và thép đai $\phi 8$ hai nhánh (bước đai $150\text{ mm}$ ở vùng gối và $200\text{ mm}$ ở giữa nhịp), thỏa mãn khả năng chịu cắt $Q_d \le 63.8\text{ kN}$.

Chương 4: Tính toán – thiết kế hệ khung chịu lực

Chương 4 thực hiện mô hình hóa không gian 3D toàn bộ tòa nhà trên ETABS v9.4:

  • Chọn sơ bộ tiết diện cột: Chia theo từng cụm tầng, tiết diện cột giảm dần từ tầng dưới lên trên ($800 \times 800\text{ mm}$, $700 \times 700\text{ mm}$ tại các tầng dưới; $600 \times 600\text{ mm}$, $500 \times 500\text{ mm}$ tại các tầng trên).
  • Tính toán tải trọng ngang:
    • Tải trọng gió tĩnh: Tính theo áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0.83\text{ kN/m}^2$, hệ số khí động $c = +0.8$ (đẩy) và $c = -0.6$ (hút), quy về lực tập trung tại tâm hình học các tầng.
    • Tải trọng gió động (TCXD 229:1999): Khảo sát 12 mode dao động trong ETABS. Chu kỳ mode 1 theo phương X là $T_1 = 1.615\text{ s}$ ($f_1 = 0.619\text{ Hz} < f_L = 1.3\text{ Hz}$); mode 2 là xoắn; mode 3 theo phương Y có chu kỳ $T_3 = 1.685\text{ s}$ ($f_3 = 0.593\text{ Hz}$). Vì $f_1, f_3 < f_L$ nên phải tính toán thành phần động của gió có kể đến cả xung vận tốc và lực quán tính công trình cho các mode dao động tịnh tiến.
    • Tải trọng động đất (TCVN 9386:2012): Phân tích theo phương pháp phổ phản ứng đàn hồi nằm ngang $S_e(T)$ với thông số nền đất và hệ số ứng xử tương ứng.
  • Kiểm tra chuyển vị đỉnh: Chuyển vị đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng gió và động đất thỏa mãn điều kiện $f_{\text{đỉnh}} \le [f] = \frac{H}{500} = \frac{63000}{500} = 126\text{ mm}$.
  • Thiết kế cấu kiện:
    • Dầm tầng 4: Tính toán cốt thép dọc chịu mô men âm và dương, cốt đai chịu cắt và chi tiết cấu tạo kháng chấn (bố trí đai dày vùng tới hạn, neo nối cốt thép và chống nở hông bê tông).
    • Cột khung trục 3 và trục H: Tính toán nén lệch tâm xiên, quy đổi về nén lệch tâm phẳng tương đương; kiểm tra ba trường hợp (lệch tâm rất bé, lệch tâm bé và lệch tâm lớn).
    • Vách cứng và lõi thang: Tính toán theo phương pháp vùng biên chịu mô men (Boundary Element Method), bố trí cốt thép tập trung chịu nén/uốn tại biên vách và cốt thép lưới phân bố chịu cắt trên thân vách.

Chương 5: Tính toán thiết kế móng

Chương 5 xử lý bài toán nền móng dựa trên số liệu địa chất và nội lực chân cột/vách xuất từ ETABS:

  • Phương án móng cọc ép bê tông cốt thép (Phương án chọn):
    • Cọc bê tông cốt thép vuông $350 \times 350\text{ mm}$ (hoặc $400 \times 400\text{ mm}$).
    • Tính toán sức chịu tải đơn cọc: Sức chịu tải theo vật liệu $P_{vl}$ (TCVN 10304:2014); sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền $P_{cl}$; sức chịu tải theo cường độ đất nền và theo chỉ số SPT. Từ đó chọn sức chịu tải thiết kế an toàn của cọc.
    • Kiểm tra cọc trong giai đoạn thi công: Kiểm tra ứng suất bản thân cọc khi cẩu cọc (2 điểm treo) và khi dựng cọc vào giá ép.
    • Thiết kế đài cọc M2 (móng cột đơn), M3 (móng vách lõi thang), M1 và M4: Xác định số lượng cọc, bố trí tim cọc, tính toán kích thước đáy đài.
    • Kiểm tra điều kiện làm việc: Kiểm tra áp lực đáy khối móng quy ước, kiểm tra độ lún công trình ($S \le [S] = 8\text{ cm}$), kiểm tra phản lực tác dụng lên đầu cọc lớn nhất và nhỏ nhất ($P_{max} \le 1.2 P_{tk}$, $P_{min} \ge 0$), kiểm tra điều kiện chống đâm thủng đài móng và tính toán cốt thép đài theo hai phương X, Y.
  • Phương án móng cọc khoan nhồi (Phương án so sánh): Tính toán sơ bộ sức chịu tải cọc khoan nhồi đường kính $D = 800 \div 1000\text{ mm}$, xác định số lượng cọc cho đài M2.
  • So sánh lựa chọn: Phân tích tổng hợp về mặt địa chất, công nghệ thi công và bảng đơn giá cọc ép so với cọc khoan nhồi, kết luận phương án móng cọc ép mang lại hiệu quả kinh tế và khả thi trong thi công cho công trình 17 tầng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán chính

Đồ án đã đưa ra hệ thống kích thước và số liệu cốt thép đáp ứng đầy đủ hai trạng thái giới hạn:

  1. Hệ sàn dầm: Sàn dày $150\text{ mm}$, dầm chính $300 \times 700\text{ mm}$, dầm phụ $300 \times 500\text{ mm}$, độ võng lớn nhất $F_{max} = 14.97\text{ mm} < 25\text{ mm}$, độ võng dài hạn có nứt $f_m = 54.6\text{ mm} < [f] = 56.6\text{ mm}$.
  2. Động lực học công trình: Tần số dao động riêng mode 1 đạt $0.619\text{ Hz}$ (phương X) và $0.593\text{ Hz}$ (phương Y); đã tính toán bổ sung thành phần động của gió và phổ động đất theo đúng TCXD 229:1999 và TCVN 9386:2012. Chuyển vị đỉnh công trình nằm trong ngưỡng cho phép $H/500$.
  3. Cấu kiện khung – vách: Xác định diện tích cốt thép dầm tầng 4, hệ cột trục 3 và trục H (nén lệch tâm xiên), vách lõi cứng chịu lực cắt và mô men lớn.
  4. Nền móng: Xác định sức chịu tải cọc ép, bố trí mạng cọc cho các đài M1, M2, M3, M4; độ lún khối móng quy ước và phản lực đầu cọc đều thỏa mãn điều kiện ổn định của nền và cường độ vật liệu.

Giải pháp và kiến nghị

  • Sử dụng giải pháp kết cấu khung kết hợp vách và lõi cứng bê tông cốt thép đổ toàn khối nhằm đảm bảo độ cứng ngang cho công trình 17 tầng tại khu vực ven biển chịu tải trọng gió lớn.
  • Khuyến nghị sử dụng phương án móng cọc ép vuông BTCT thay vì cọc khoan nhồi để tiết kiệm chi phí đầu tư và rút ngắn tiến độ thi công đối với điều kiện địa chất công trình tại Bà Rịa – Vũng Tàu.

Đóng góp kỹ thuật của tác giả

  • Xây dựng quy trình tính toán tự động hóa thông qua việc viết các công cụ tiện ích bằng ngôn ngữ VBA kết hợp xuất dữ liệu từ ETABS và SAFE, giúp chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý các bài toán phức tạp như gió động, phổ động đất, nén lệch tâm xiên và tính lún khối móng quy ước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế trong văn bản:
    • Đồ án tập trung tính toán chi tiết một số khung đại diện (khung trục 3, khung trục H), dầm tầng 4 và các móng điển hình (M1, M2, M3, M4) mà chưa xuất toàn bộ bảng thép cho mọi cấu kiện trong tòa nhà.
    • Phương án so sánh móng cọc khoan nhồi mới dừng ở mức tính toán sơ bộ để đối chiếu kinh tế – kỹ thuật, chưa triển khai thiết kế chi tiết toàn bộ các đài móng.
  • Hướng mở rộng:
    • Nghiên cứu mô hình tương tác phi tuyến giữa đất nền – cọc – kết cấu phần thân (Soil-Structure Interaction) khi công trình chịu tải trọng động đất cấp cao.
    • Phân tích chi tiết hơn các dạng dao động xoắn phức tạp và ứng xử phi đàn hồi (Pushover analysis) của hệ vách lõi chịu lực.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2, Nền móng.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Quy trình từng bước tính toán thành phần động của tải trọng gió cho công trình trên 40 m theo TCXD 229:1999 kết hợp ETABS.
  • Phương pháp mô hình hóa và kiểm tra sàn theo trạng thái giới hạn thứ hai (nứt và võng dài hạn) bằng SAFE v12 kết hợp biểu thức giải tích của TCVN 5574:2012.
  • Phương pháp tính toán vách cứng lõi thang theo vùng biên chịu mô men và bài toán nén lệch tâm xiên của cột chịu lực.
  • Quy trình tính toán sức chịu tải cọc theo nhiều phương pháp và kiểm tra điều kiện cẩu lắp, lún khối móng quy ước theo TCVN 10304:2014.

Câu hỏi thường gặp

1. Chiều cao và quy mô số tầng của công trình được thiết kế như thế nào?
Công trình có tổng chiều cao $63\text{ m}$ tính từ mặt đất tự nhiên, bao gồm 17 tầng (15 tầng căn hộ điển hình, 1 tầng hầm, 1 tầng thượng và 1 tầng mái), chiều cao tầng điển hình là $3.3\text{ m}$.

2. Vì sao công trình phải tính toán thành phần động của tải trọng gió?
Do công trình có chiều cao $63\text{ m} > 40\text{ m}$ và tần số dao động riêng cơ bản ở mode 1 ($f_1 = 0.619\text{ Hz}$) nhỏ hơn tần số giới hạn $f_L = 1.3\text{ Hz}$ quy định trong TCXD 229:1999 đối với kết cấu bê tông cốt thép, nên bắt buộc phải tính toán thành phần động của gió kể đến tác dụng của xung vận tốc và lực quán tính.

3. Bản sàn tầng điển hình có chiều dày bao nhiêu và độ võng có thỏa mãn tiêu chuẩn không?
Bản sàn tầng điển hình được chọn dày $h_s = 150\text{ mm}$. Độ võng đàn hồi trích xuất từ SAFE là $F_{max} = 14.97\text{ mm} < [F] = 25\text{ mm}$; độ võng dài hạn có xét nứt tính theo TCVN 5574:2012 là $f_m = 54.6\text{ mm} \le [f] = 56.6\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện sử dụng bình thường.

4. Giải pháp nền móng chính được lựa chọn cho công trình là gì?
Tác giả lựa chọn phương án móng cọc ép bê tông cốt thép vuông sau khi đánh giá địa chất yếu và so sánh kinh tế – kỹ thuật với phương án móng cọc khoan nhồi, đảm bảo an toàn chịu lực, hạn chế lún và tối ưu chi phí thi công.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư 17 tầng" của sinh viên Phan Bá Giáp là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh, bao quát từ giai đoạn xác định tải trọng, phân tích kết cấu phần thân đến thiết kế nền móng sâu. Tác giả đã vận dụng đúng đắn các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 5574:2012, TCVN 2737:1995, TCXD 229:1999, TCVN 9386:2012, TCVN 10304:2014) kết hợp hiệu quả giữa các phần mềm chuyên dụng (ETABS, SAFE) và công cụ lập trình VBA tự xây dựng. Các kết quả tính toán đảm bảo độ tin cậy về an toàn chịu lực, thỏa mãn cả hai trạng thái giới hạn và cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết cho công tác thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép.