Đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu công trình văn phòng Phu Tho Office Building ĐH SPKT TPHCM

Đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu công trình văn phòng cho thuê Phu Tho Office Building Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM gồm tính toán tải trọng, dầm sàn và vách.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả

Nguyễn Ngọc Tâm

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2025

164
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế kết cấu công trình Phu Tho Office Building

Dự án Phu Tho Office Building là công trình văn phòng cho thuê hiện đại tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tòa nhà có quy mô chiều cao 66.9 m cùng bề rộng mặt bằng 17 m. Công trình đòi hỏi giải pháp thiết kế kết cấu an toàn và tối ưu hóa không gian sử dụng. Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tập trung giải quyết toàn diện bài toán chịu lực này. Hồ sơ thiết kế kết hợp hài hòa giữa công năng kiến trúc và sự ổn định kết cấu. Hệ kết cấu chính bao gồm khung bê tông cốt thép kết hợp lõi vách cứng. Cấu trúc này giúp công trình tiếp nhận hiệu quả cả tải trọng đứng lẫn tải trọng ngang. Toàn bộ quy trình tính toán đều tuân thủ các quy chuẩn xây dựng hiện hành tại Việt Nam. Đồ án thể hiện năng lực xử lý số liệu kỹ thuật phức tạp từ giai đoạn chọn sơ bộ tiết diện đến mô hình hóa không gian. Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng vững chắc cho việc triển khai thi công thực tế tại đô thị lớn.

1.1. Quy mô kiến trúc và công năng công trình

Phu Tho Office Building sở hữu mặt bằng kiến trúc đối xứng. Tòa tháp văn phòng phục vụ nhu cầu làm việc và kinh doanh thương mại. Chiều cao tổng thể đạt 66.9 m với nhiều tầng chức năng linh hoạt. Chiều rộng mặt tiền 17 m tạo hình khối thanh thoát nhưng đòi hỏi giải pháp độ cứng cao. Mặt bằng phân chia khu vực văn phòng mở, hành lang giao thông và lõi thang máy tập trung. Các hệ thống phụ trợ như cấp thoát nước, điều hòa không khí và phòng cháy chữa cháy được tích hợp đồng bộ. Không gian làm việc tối đa hóa diện tích sử dụng hữu ích. Thiết kế này giúp khai thác giá trị kinh tế mặt sàn mà vẫn đảm bảo độ bền vững dài hạn.

1.2. Mục tiêu kỹ thuật của đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp đặt trọng tâm vào việc thiết lập hệ kết cấu chịu lực tối ưu. Nhiệm vụ chính là xác định kích thước sơ bộ cấu kiện, phân tích nội lực và bố trí cốt thép. Quá trình thiết kế kiểm soát nghiêm ngặt chuyển vị ngang và biến dạng dưới tác động của gió bão. Đồ án cũng đánh giá khả năng chịu nén uốn của cột, dầm và vách biên chịu lực. Sự phối hợp giữa kết cấu phần thân và móng cọc đảm bảo độ lún công trình trong giới hạn cho phép. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi của phương án kiến trúc ban đầu. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và kỹ sư xây dựng.

II. Phân tích tải trọng kết cấu công trình Phu Tho Office Building

Thiết kế kết cấu nhà cao tầng đòi hỏi việc phân tích tải trọng cực kỳ chuẩn xác. Công trình Phu Tho Office Building chịu đồng thời tĩnh tải, hoạt tải và áp lực gió. Tĩnh tải gồm trọng lượng bản thân bê tông, tường ngăn và các lớp hoàn thiện sàn. Hoạt tải sử dụng tuân thủ theo tiêu chuẩn công năng văn phòng làm việc. Đặc biệt, đồ án áp dụng tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 để xác định tải trọng gió. Với chiều cao 66.9 m, áp lực gió phân bố tăng dần theo cao độ tòa nhà. Lực gió tác động trực tiếp lên bề mặt bao che và truyền vào hệ khung vách chịu lực. Tỉ số chiều cao trên bề rộng H/B đạt giá trị xấp xỉ 3.94, nhỏ hơn ngưỡng giới hạn 5. Điều này cho phép bỏ qua yêu cầu kiểm tra chống lật tổng thể nhưng vẫn đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ chuyển vị ngang. Phân tích nội lực chính xác giúp hạn chế nứt nẻ và võng sàn bê tông. Các kỹ sư tính toán luôn phải giải quyết triệt để sự tương tác tải trọng phức tạp này.

2.1. Tác động của tải trọng gió theo TCVN 2737 2023

Tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 đưa ra phương pháp tính toán tải trọng gió hiện đại và an toàn hơn. Gió tĩnh và gió động tác động trực tiếp vào từng cao trình sàn. Vận tốc gió cơ sở tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh quyết định cường độ áp lực tính toán. Đồ án phân tích các trường hợp gió thổi theo phương vuông góc trục X và trục Y. Kết quả mô phỏng cho thấy thành phần động lực học của gió gây ra dao động đáng kể tại các tầng trên cùng. Áp lực hút tại mặt sau công trình cũng được tính toán chi tiết. Việc xác định chính xác các giá trị này bảo đảm an toàn cho hệ kính bao che và kết cấu khung chịu lực.

2.2. Hiện tượng chuyển vị lệch tầng và ổn định lật

Chuyển vị lệch tầng là tiêu chí then chốt để đánh giá độ cứng ngang của công trình cao tầng. Dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng gió, chuyển vị lệch tầng lớn nhất ghi nhận đạt giá trị 0.001049. Trong khi đó, chuyển vị giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn quy định là 0.001044 hoặc tương đương. Tòa nhà đạt trạng thái cân bằng ổn định và không xảy ra hiện tượng mất liên kết cục bộ. Xét về ổn định chống lật, tỷ số chiều cao trên bề rộng H/B bằng 66.9 chia cho 17. Giá trị này nhỏ hơn 5 nên công trình miễn trừ kiểm tra ổn định chống lật tổng thể. Kết cấu hoàn toàn giữ vững tư thế trước tải trọng ngang khắc nghiệt.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu công trình Phu Tho Office Building

Phương pháp thiết kế kết cấu công trình dựa trên nền tảng cơ học kết cấu hiện đại. Kỹ sư bắt đầu bằng việc xác định sơ bộ tiết diện các cấu kiện chịu lực chính. Tiết diện cột được lựa chọn dựa trên công thức của Giáo sư Nguyễn Đình Cống: Ac = k.N / Rb. Trong đó, hệ số k phản ánh ảnh hưởng của mô men uốn và độ mảnh cột. Cột giữa chọn hệ số k bằng 1.1 trong khi cột biên chọn k bằng 1.3. Cường độ chịu nén tính toán Rb của bê tông đạt 17 MPa. Diện tích truyền tải sàn lên cột được bóc tách chính xác từ mặt bằng kiến trúc. Tiếp theo, hệ vách biên và dầm khung được sơ bộ hóa nhằm phân phối độ cứng đồng đều. Mô hình phần tử hữu hạn không gian 3D được thiết lập để giải bài toán nội lực. Quá trình phân tích kiểm tra ứng suất, độ võng và độ lệch tầng theo từng chu kỳ dao động riêng. Toàn bộ giải pháp bảo đảm cấu kiện phát huy tối đa khả năng chịu lực của vật liệu.

3.1. Tính toán sơ bộ tiết diện cấu kiện bê tông

Xác định tiết diện sơ bộ là bước khởi đầu quan trọng của quy trình thiết kế. Cột công trình được phân loại thành cột giữa và cột biên dựa trên diện truyền tải sàn Fs. Lực nén gần đúng N tính bằng tích số giữa diện tích truyền tải, số tầng dồn tải và suất tải tương đương q từ 1.0 đến 1.4 T/m2. Cường độ bê tông B25 với Rb bằng 1700 T/m2 bảo đảm chịu lực nén trục an toàn. Tiết diện vách biên và lõi thang máy được định hình đủ dày để tiếp nhận lực cắt lớn. Dầm chính và dầm phụ được chọn chiều cao theo nhịp kết cấu tương ứng. Việc chọn tiết diện hợp lý giúp hạn chế đáng kể trọng lượng bản thân của công trình.

3.2. Mô hình hóa không gian và tổ hợp tải trọng

Mô hình không gian 3D tái hiện chính xác cấu trúc hình học của Phu Tho Office Building. Các phần tử dầm, cột được gán đặc tính cơ lý và tiết diện cụ thể. Bản sàn được mô hình hóa theo dạng màng cứng để truyền tải trọng phân bố đều vào khung. Vách bê tông cốt thép đóng vai trò chịu mô men uốn lật và lực cắt đáy. Phần mềm tự động tiến hành phân tích dao động riêng và chu kỳ dao động bậc một. Các tổ hợp tải trọng cơ bản cùng tổ hợp đặc biệt được thiết lập theo quy chuẩn. Kết quả xuất nội lực cho phép kiểm tra chi tiết trạng thái ứng suất tại các nút khung xung yếu. Từ đó, người thiết kế dễ dàng bố trí diện tích cốt thép tối ưu.

IV. Đánh giá ứng dụng kết cấu công trình Phu Tho Office Building

Đồ án thiết kế kết cấu Phu Tho Office Building chứng minh tính đúng đắn và hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao. Các kết quả phân tích số liệu khẳng định tòa nhà đáp ứng đầy đủ điều kiện an toàn chịu lực. Chuyển vị lệch tầng của công trình nằm trong biên độ quy định của tiêu chuẩn thiết kế. Hệ kết cấu khung kết hợp vách bê tông cốt thép phát huy khả năng cản gió vượt trội. Việc lựa chọn tiết diện hợp lý giúp tiết kiệm khối lượng bê tông và cốt thép mà vẫn đảm bảo độ bền vững. Đồ án cung cấp một tài liệu chuyên khảo mẫu mực về quy trình thiết kế nhà nhiều tầng hiện đại. Giải pháp kết cấu này hoàn toàn có thể ứng dụng trực tiếp cho các dự án xây dựng thương mại tương tự tại đô thị. Sinh viên ngành xây dựng có thể khai thác phương pháp luận này để nâng cao kỹ năng xử lý mô hình thực tế. Công trình hoàn thành là minh chứng cho sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh điển và phần mềm thiết kế tiên tiến.

4.1. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật của giải pháp kết cấu

Phương án kết cấu được đề xuất cân bằng hoàn hảo giữa tính an toàn kỹ thuật và hiệu quả đầu tư kinh tế. Việc định cỡ tiết diện theo diện truyền tải giúp tối ưu hàm lượng cốt thép trong cấu kiện. Thể tích bê tông toàn công trình giảm bớt mà vẫn duy trì khả năng chịu uốn và nén lệch tâm lớn. Các chi tiết liên kết cột dầm được chuẩn hóa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác ván khuôn tại hiện trường. Tốc độ thi công sàn điển hình nhờ đó được đẩy nhanh rõ rệt. Nhờ vậy, tổng chi phí xây lắp phần thô giảm đáng kể so với phương án dầm sàn truyền thống. Giải pháp này mang lại lợi ích tài chính rõ rệt cho chủ đầu tư.

4.2. Khả năng áp dụng vào thực tiễn xây dựng đô thị

Mô hình thiết kế Phu Tho Office Building có tính ứng dụng thực tiễn rất cao trong bối cảnh phát triển đô thị. Với diện tích đất xây dựng hạn hẹp, kết cấu khung lõi là sự lựa chọn lý tưởng cho các tháp văn phòng. Bản vẽ và bảng tính cung cấp chỉ dẫn kỹ thuật mạch lạc cho kỹ sư công trường. Phương pháp thi công bê tông cốt thép đổ toàn khối phù hợp với năng lực nhà thầu trong nước. Công trình bảo đảm tiêu chuẩn an toàn PCCC, chống rung và vận hành êm ái dưới tải gió mạnh. Đồ án chứng minh năng lực thiết kế kết cấu hoàn chỉnh, sẵn sàng phục vụ quy trình thẩm định và cấp phép xây dựng thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/10/2026
Văn phòng cho thuê phu tho office building

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu công trình Dự án: Văn phòng cho thuê PHUTHO OFFICE BUILDING 1.1 Nhu cầu xây dựng công trình Kinh tế Việt Nam đang trên đà hồi phục cộng với quá trình đô thị hóa nhanh, dân số trẻ và quy mô hộ gia đình giảm đang góp phần thúc đẩy cho đại ốc tăng nhanh trong những năm gần đây. Đặt biệt là nhu cầu tìm văn phòng cho thuê. Dựa vào các số liệu về bất động sản ở khu vực Thành phố Cần Thơ và số lượng các công ty đăng ký kinh doanh liên tục tăng mạnh. Nên chủ đầu tư đã quyết định xây dựng dự án tòa nhà văn phòng cho thuê PHUTHO OFFICE BUILDING.2 Địa điểm xây dựng Dự án tọa lạc tại: 329D, QL91B, Phường An Khánh, Ninh Kiều, Cần Thơ, Việt Nam Hình 1.1: Vị trí dự án trên GOOGLE MAP 1.3 Khí hậu khu vực Cần Thơ được hưởng những đặc trưng điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Điều này mang đến cho thành phố một khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa lớn tập trung vào mùa mưa và có sự phân hóa rõ rệt giữa hai mùa mưa và khô. Nhiệt độ cao và ổn định: Nhiệt độ trung bình năm ở Cần Thơ khá cao, dao động quanh mức 28°C. Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm không quá lớn, tạo nên cảm giác nóng ẩm quanh năm. Có nghĩa là trong suốt cả năm, Cần Thơ luôn có khí hậu nóng ẩm.

Dù là mùa mưa hay mùa khô, nhiệt độ ở đây vẫn khá cao và ít có sự biến động lớn. Lượng mưa lớn: Lượng mưa hàng năm ở Cần Thơ khá cao, dao động khoảng 1500 – 1800 mm. Tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11). Mùa mưa mang đến những trận mưa lớn, kéo dài, có thể gây ra lũ lụt ở các vùng trũng.

Độ ẩm cao: Độ ẩm không khí ở Cần Thơ luôn cao, đặc biệt là vào mùa mưa, tạo cảm giác oi bức, khó chịu. Gió mùa: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam tác động trực tiếp đến khí hậu Cần Thơ, mang theo lượng mưa lớn và gây ra những biến đổi thời tiết rõ rệt. Phần có gió hơn trong năm kéo dài trong 2-3 tháng, từ 13/1 đến 21/4, với tốc độ gió trung bình trên 3. Tháng có gió mạnh nhất trong năm ở Cần Thơ là Tháng 3, với tốc độ gió trung bình là 4.Thời gian lặng gió hơn trong năm kéo dài trong 8 tháng, từ 21/4 đến 13/1.

Tháng êm ả nhất trong năm ở Cần Thơ là Tháng 10, với tốc độ gió trung bình là 2.4 Quy mô công trình Dự án văn phòng cho thuê PHUTHO OFFICE BUILDING có 17 tầng, chiều cao 66.5(m); 2 tầng hầm đỗ xe; 16 tầng văn phòng sảnh; 1 tầng mái. Theo phụ lục 1 – Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng: Công trình cấp II Bảng 1.1: Diện tích các sàn tòa nhà STT Hạng mục công trình Hệ số Diện tích (m2) 1 Diện tích xây dựng tầm hầm 1 1 1081.08 2 Diện tích xây dựng tầng 1 1 792 3 Diện tích xây dựng tầng 2 – 16 15 763.2x15=11448 4 Tổng diện tích sàn xây dựng bao gồm 2 hầm 1 14402.16 5 Tổng diện tích sàn sử dụng chưa tính hầm, mái 1 12240 6 Hệ số sử dụng đất 8.5 Mặt bằng công trình Tòa nhà gồm tầng hầm 1 với chiều cao 2.8m – cao độ tầng hầm 1 cao 3.500m và các không gian kỹ thuật thỏa tiêu chuẩn TCVN 323:2004. Các hầm thông với nhau qua hệ ram dốc rộng 4.6 Mặt đứng công trình Công trình có chiều cao 66.500m (tính từ code ±0. Trong đó 2 tầng hầm, 16 tầng nổi và 1 tầng mái.2: Bảng thống kê cao độ tầng Tên tầng Chiều cao (m) Cao độ (m) Tên tầng Chiều cao (m) Cao độ (m) Hố pit 2.2 Giải pháp kiến trúc công trình 1.1 Giải pháp mặt bằng Tầng hầm là tầng để xe bố trí ram dốc, bể xử lí nước thải và thang máy phục vụ việc di chuyển ra vào thuận tiện.

Vì công năng của công trình phục vụ cho các công ty có nhu cầu về văn phòng cho thuê nên số lượng nhân viên và xe cộ ra vào rất đông. Vì vậy việc bố trí ram dốc kết hợp thang máy với thang bộ hợp lý, giải quyết được nhu cầu đi lại của mọi người cũng như việc thuận tiện di chuyển từ bãi đỗ xe lên văn phòng. Tầng 1 – 16 được dùng làm văn phòng cho thuê. Trên mặt bằng các tầng, việc bố trí hành lang đảm bảo tiêu chuẩn (≥2m).

Vì vậy, với giải pháp mặt bằng trên công trình đã đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ công năng và đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lý.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo ➢ Giải pháp về mặt cắt: Chiều cao tầng hầm 2.0 m và các tầng điển hình cao 4. Chiều cao thông thủy tầng điển hình ≥ 2. Sử dụng cầu thang bộ 2 vế. ➢ Giải pháp về cấu tạo: Cấu tạo chung của các lớp sàn: Hình ảnh 1.2: Các lớp cấu tạo sàn 1.3 Giải pháp kết cấu của công trình 1.1 Giải pháp phần thân Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ tường chịu lực bao gồm các cột BTCT kết hợp với vách (lồng thang máy) để chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang.

Vách thang máy có bề dày bằng 200mm. Các cột BTCT có kích thước được thay đổi trên chiều cao công trình. Hệ kết cấu dầm – sàn là sàn bê tông cốt thép có bề dày là 150mm kết hợp cới các dầm. Vách: chọn chiều dày 200 mm và 400mm kết hợp với đà kiềng, bê tông cấp độ bền B30 có phụ gia chống thấm.2 Giải pháp phần móng Căn cứ vào cấu trúc địa tầng, ba lớp đất đầu với địa chất công trình thuận lợi trung bình, để đảm bảo lún lệch giữa các móng cũng như các cọc nên chọn giải pháp móng cọc.4 Giải pháp lỹ thuật khác 1.1 Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp từ 2 nguồn: lưới điện T.p Cần Thơ và máy phát điện có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt).

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công). Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa.2 Hệ thống nước Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Thành Phố Cần Thơ chứa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bồn nước mái, từ đây sẽ phân phối xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính. Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bồn mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt. Công trình có bể nước hầm phòng cháy chữa cháy Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước.

Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà.3 Hệ thống PCCC Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi khu vực cho thuê. Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và bố trí ở các hành lang, cầu thang…theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của Thành phố Cần Thơ. Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh … với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 –1995.4 Hệ thống thoát rác Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua các phòng để thu gom vì công trình văn phòng nên không có nhiều loại rác thải phức tạp.5 Hệ thống chiếu sáng Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các của kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình.

Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến văn phòng làm việc, … CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 2.1 Cơ sở tính toán kết cấu 2.1 Cơ sở thực hiện Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ - CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ – CP, ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam.2 Cơ sở tính toán 2.1 Tiêu chuẩn – quy chuẩn áp dụng Các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành: TCVN 2737-2012: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất.

TCVN 5574-2018: Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép. TCVN 5575-2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. TCVN 9394-2012: Đóng, ép cọc thi công và nghiệm thu.

TCVN 9395-2012: Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu. TCVN 10304-2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. TCXD 198-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế Bê Tông toàn khối. TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió.

QCXDVN 02-2009/BXD: Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng. QCVN 06-2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình. Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác.2 Nguyên tắc tính toán Khi thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH 1) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II) Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I (về cường độ) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể đảm bảo cho kết cấu: + Không bị phá hoại do tác động của tải trọng và tác động. + Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí.

+ Không bị phá hoại do kết cấu bị mỏi. + Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường. Trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II (về điều kiện sử dụng) nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế: + Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt. + Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu 2.1 Giải pháp kết cấu phần thân 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Ngọc Tâm (2025), Văn phòng cho thuê Phu Tho Office Building, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.
APA 7
Nguyễn, N. T. (2025). Văn phòng cho thuê Phu Tho Office Building [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-thiet-ke-ket-cau-phu-tho-office-building-dh-spkt-tphcm/9443756848
IEEE
N. T. Nguyễn, "Văn phòng cho thuê Phu Tho Office Building," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-thiet-ke-ket-cau-phu-tho-office-building-dh-spkt-tphcm/9443756848

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác