Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Và Thi Công Bãi Giữ Xe Thông Minh Ứng Dụng Công Nghệ RFID Và Xử Lý Ảnh

Đồ án nghiên cứu tốt nghiệp thiết kế thi công bãi giữ xe ứng dụng công nghệ rfid và xử lý ảnh, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

85
72
4

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LIỆT KÊ HÌNH VẼ

LIỆT KÊ BẢNG

PHỤ LỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình nghiên cứu hiện nay

1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.3. Mục tiêu đề tài

1.4. Phương hướng thực hiện đề tài

1.5. Bố cục đồ án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Giới thiệu linh kiện

2.1.1. Borad Arduino Uno R3

2.1.2. Module RFID RC522

2.1.3. Màn hình LCD 20x4

2.1.4. Động cơ Servo SG90

2.2. Phần mềm lập trình điều khiển

2.2.1. Phần mềm lập trình Arduino IDE

2.2.2. Giới thiệu phần mềm Matlab

2.2.3. Cài đặt thư viện Arduino cho Matlab

2.3. Sơ lược về công nghệ RFID

2.4. Sơ lược về UART

2.5. Sơ lược về chuẩn giao tiếp SPI

2.6. Lý thuyết ảnh số

2.6.1. Khái niệm ảnh số

2.6.2. Cấu trúc một file ảnh

2.6.3. Ảnh nhị phân

2.6.4. Các Phương pháp xử lý ảnh số

2.6.4.1. Chuyển ảnh màu RGB thành ảnh mức xám Gray level
2.6.4.2. Phương pháp lọc nhiễu ảnh

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ - THI CÔNG HỆ THỐNG

3.1. Sơ đồ khối của hệ thống

3.1.1. Yêu cầu hệ thống

3.1.2. Thiết kế sơ đồ khối

3.1.3. Hoạt động của hệ thống

3.2. Khối hiển thị

3.3. Thiết kế phần mềm

3.3.1. Thiết kế phần mềm cho PC

3.3.2. Lưu đồ giải thuật chương trình chính

3.3.3. Lưu đồ chương trình con khởi tạo, điều khiển LCD – Servo

3.3.4. Lưu đồ chương trình con RFID

3.3.5. Thiết kế giao diện quản lý trên PC

3.4. Thiết kế mạch in

3.4.1. Board mạch đã hoàn thiện

3.4.2. Thi công mô hình bãi xe

4. CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG NHẬN DẠNG BIỂN SỐ XE MÁY

4.1. Mô hình tổng quát nhận dạng biển số xe máy

4.2. Ảnh đầu vào

4.3. Phân vùng ảnh và tách biển số

4.3.1. Phân vùng ảnh

4.3.2. Trích vùng biển số

4.4. Phân đoạn biển số

4.5. Nhận dạng biển số

4.5.1. Tạo mẫu ký tự

4.5.2. Nhận dạng ký tự bằng phương pháp tương quan

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ - NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ

5.1. Kết quả thực hiện

5.2. Nhận xét – Đánh giá

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Kết luận

6.2. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: CHƯƠNG TRÌNH

PHỤ LỤC 2: CÁCH VẬN HÀNH HỆ THỐNG

Tóm tắt

I. Đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo đại học, đặc biệt trong lĩnh vực kỹ thuật. Đề tài 'Thiết kế bãi giữ xe thông minh với RFID và xử lý ảnh' được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Đăng Việt và Trần Trí Đạt, thuộc chuyên ngành Điện tử công nghiệp. Đồ án này tập trung vào việc ứng dụng công nghệ RFIDxử lý ảnh để tạo ra một hệ thống quản lý bãi giữ xe tự động, nhằm giải quyết các vấn đề thực tế như quản lý xe, an ninh và hiệu quả hoạt động.

1.1. Mục tiêu đồ án

Mục tiêu chính của đồ án tốt nghiệp là thiết kế và thi công một hệ thống bãi giữ xe thông minh sử dụng công nghệ RFIDxử lý ảnh. Hệ thống này bao gồm phần cứng và phần mềm, giúp quản lý xe ra vào tự động, nhận dạng biển số xe và giám sát hoạt động của bãi xe. Đồ án cũng hướng đến việc tối ưu hóa quy trình quản lý, giảm thiểu sai sót và nâng cao tính bảo mật.

1.2. Phương pháp thực hiện

Để thực hiện đồ án tốt nghiệp, nhóm sinh viên đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu như tham khảo tài liệu, quan sát thực tế và thực nghiệm. Các công nghệ chính được sử dụng bao gồm RFID để nhận dạng thẻ xe và xử lý ảnh để nhận dạng biển số xe. Phần mềm được phát triển trên nền tảng Arduino và Matlab, giúp điều khiển hệ thống và xử lý dữ liệu hình ảnh.

II. Thiết kế bãi giữ xe thông minh

Thiết kế bãi giữ xe thông minh là trọng tâm của đồ án, với mục tiêu tạo ra một hệ thống tự động hóa cao, giúp quản lý xe hiệu quả. Hệ thống này kết hợp công nghệ RFID để nhận dạng thẻ xe và xử lý ảnh để nhận dạng biển số xe, đảm bảo tính chính xác và an toàn. Đồ án cũng đề xuất các giải pháp thiết kế giao diện giám sát và quản lý hệ thống.

2.1. Công nghệ RFID

Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) được sử dụng để nhận dạng thẻ xe một cách tự động. Hệ thống bao gồm các module RFID RC522 kết nối với board Arduino, giúp đọc thông tin từ thẻ xe và xác minh quyền ra vào. Công nghệ này mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý xe, giảm thiểu thời gian chờ đợi và sai sót.

2.2. Xử lý ảnh

Phần xử lý ảnh được thực hiện thông qua phần mềm Matlab, giúp nhận dạng biển số xe từ hình ảnh thu được từ camera. Các thuật toán xử lý ảnh như chuyển đổi ảnh màu sang ảnh xám, lọc nhiễu và nhận dạng ký tự được áp dụng để đảm bảo độ chính xác cao. Đây là yếu tố quan trọng giúp hệ thống hoạt động hiệu quả và đáng tin cậy.

III. Hệ thống quản lý xe tự động

Hệ thống quản lý xe tự động là kết quả chính của đồ án, tích hợp các công nghệ RFIDxử lý ảnh để tạo ra một giải pháp toàn diện cho việc quản lý bãi giữ xe. Hệ thống bao gồm phần cứng như board Arduino, module RFID, camera và phần mềm điều khiển, giúp tự động hóa quy trình ra vào xe và giám sát hoạt động của bãi xe.

3.1. Phần cứng hệ thống

Phần cứng của hệ thống bao gồm board Arduino Uno R3, module RFID RC522, camera và các linh kiện điện tử khác. Board Arduino đóng vai trò trung tâm, điều khiển các module và xử lý dữ liệu. Module RFID giúp nhận dạng thẻ xe, trong khi camera thu thập hình ảnh biển số xe để xử lý. Thiết kế phần cứng được tối ưu hóa để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả.

3.2. Phần mềm điều khiển

Phần mềm điều khiển được phát triển trên nền tảng Arduino IDE và Matlab, giúp quản lý hoạt động của hệ thống. Chương trình điều khiển được viết để xử lý dữ liệu từ module RFID và camera, đồng thời hiển thị thông tin trên màn hình LCD. Giao diện giám sát trên PC giúp quản lý và theo dõi hoạt động của bãi xe một cách dễ dàng.

IV. Giải pháp thông minh và ứng dụng

Giải pháp thông minh được đề xuất trong đồ án không chỉ giúp quản lý bãi giữ xe hiệu quả mà còn mang lại nhiều lợi ích thực tế. Hệ thống này có thể ứng dụng tại các trung tâm thương mại, bệnh viện, siêu thị và các khu vực công cộng khác, giúp giảm thiểu tình trạng ùn tắc và mất xe. Đồ án cũng mở ra hướng phát triển mới trong lĩnh vực tự động hóa và công nghệ thông minh.

4.1. Ứng dụng thực tế

Hệ thống bãi giữ xe thông minh có thể được triển khai tại các khu vực có mật độ xe cao như trung tâm thành phố, bệnh viện và siêu thị. Việc ứng dụng công nghệ RFIDxử lý ảnh giúp tăng cường tính bảo mật và hiệu quả quản lý, đồng thời giảm thiểu chi phí vận hành. Đây là giải pháp phù hợp với xu hướng phát triển của các đô thị hiện đại.

4.2. Hướng phát triển

Đồ án mở ra nhiều hướng phát triển trong tương lai, bao gồm tích hợp thêm các công nghệ như IoT (Internet of Things) để quản lý từ xa, hoặc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để nâng cao khả năng nhận dạng biển số xe. Các cải tiến này sẽ giúp hệ thống trở nên thông minh hơn và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

12/02/2025
Đồ án tốt nghiệp thiết kế thi công bãi giữ xe ứng dụng công nghệ rfid và xử lý ảnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng Quan Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 6 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu linh kiện 2.1 Borad Arduino Uno R3 Hình 2. 1: Hình ảnh thực tế Arduino Uno R3 Arduino Uno R3 là kit Arduino Uno thế hệ thứ 3, tích hợp vi điều khiển ATmega328P(8bits), với khả năng lập trình cho các ứng dụng điều khiển phức tạp do được trang bị cấu hình mạnh cho các loại bộ nhớ ROM, RAM và Flash, các ngõ vào ra digital I/O trong đó có nhiều ngõ có khả năng xuất tín hiệu PWM, các ngõ đọc tín hiệu analog và các chuẩn giao tiếp đa dạng như UART, SPI, TWI (I2C). Arduino Uno R3 có 6 chân Analog (A0 ÷ A5) cung cấp độ phân giải 10bit (0 ÷ 210 -1) để đọc giá trị điện áp trong khoảng 0V – 5V. Với chân AREF trên board, ta có thể đưa vào điện áp tham chiếu khi sử dụng các chân Analog.

Tức là nếu cấp điện áp 2.5V vào chân này thì có thể dùng các chân Analog để đo điện áp trong khoảng 0V ÷ 2.5V với độ phân giải vẫn là 10bit. Arduino có thế cấp nguồn 5V thông qua cổng USB. Bộ nhớ của Arduino Uno R3 cung cấp cho người dùng: Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 7  32KB bộ nhớ Flash: những đoạn lệnh lập trình sẽ được lưu trữ trong bộ nhớ Flash của vi điều khiển. Thường thì sẽ có khoảng vài KB trong số này sẽ được dùng cho bootloader nhưng rất hiếm khi nào cần quá 20KB bộ nhớ này.

 2KB cho SRAM (Static Random Access Memory): giá trị các biến khai báo khi lập trình sẽ ở đây. Khai báo càng nhiều biến thì cần càng nhiều bộ nhớ RAM. Tuy vậy, thực sự thì cũng hiếm khi nào bộ nhớ RAM trở thành thứ đáng để mà phải bận tâm. Khi mất điện, dữ liệu trên SRAM sẽ bị mất.

 EPROM (Electrically Eraseble Programmable Read Only Memory): đây giống như một chiếc ổ cứng mini – nơi mà bạn có thể đọc và ghi dữ liệu của mình vào đây mà không phải lo bị mất khi cúp điện giống như dữ liệu trên SRAM là 1KB. 2: Sơ đồ chân của Arduino Uno R3 Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 8 Thông sỗ kỹ thuật của board Arduino Uno R3: STT Tên thông số Đặc tính 1. Vi điều khiển Atmega 328P 2. Điện áp hoạt động 1.

PWM Digital I/O Pins 6 5. Analog Input Pins 6 6. Cường độ dòng điện ngõ ra 20 mA 7. Flash Memory 32 KB (ATmega328P) 8.

Tốc độ 16 MHz Bảng 2. 1: Thông số kỹ thuật chính của borad Arduino Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 9 2.2 Module RFID RC522 Hình 2. 3: Hình ảnh thực tế module RFID RC522 Dùng giao tiếp SPI kết nối với ARDUINO, kết nối qua 4 chân: SCK, MISO, MOSI, SS  SCK: Xung giữ nhịp cho giao tiếp SPI, vì SPI là chuẩn truyền đồng bộ nên cần 1 đường giữ nhịp, mỗi nhịp trên chân SCK báo 1 bit dữ liệu đến hoặc đi.  MISO – Master Input / Slave Output: nếu là chip Master thì đây là đường Input còn nếu là chip Slave thì MISO lại là Output.

MISO của Master và các Slaves được nối trực tiếp với nhau.  MOSI – Master Output / Slave Input: nếu là chip Master thì đây là đường Output còn nếu là chip Slave thì MOSI là Input. MOSI của Master và các Slaves được nối trực tiếp với nhau.  SS – Slave Select: đường chọn Slave cần giap tiếp, tích cực mức thấp.

Thông số kỹ thuật:  Nguồn: 3.3VDC, 13 - 26mA  Dòng ở chế độ chờ: 1013mA  Dòng ở chế độ nghỉ: < 80uA Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 10  Tần số sóng mang: 13.56MHz  Khoảng cách hoạt động: 0~60mm(mifare1 card)  Chuẩn giao tiếp: SPI  Tốc độ truyền dữ liệu: tối đa 10Mbit/s 2.3 Màn hình LCD 20x4 Hình 2. 4: Hình ảnh LCD 20x4 LCD 20x4 là loại màn hình tinh thể lỏng nhỏ dùng để hiển thị chữ hoặc số trong bảng mã ASCII. Mỗi ô của Text LCD bao gồm các chấm tinh thể lỏng, các chấm này kết hợp với nhau theo trình tự “ẩn” hoặc “hiện” sẽ tạo nên các kí tự cần hiển thị và mỗi ô chỉ hiển thị được một kí tự duy nhất. LCD 20x4 nghĩa là loại LCD có 4 dòng và mỗi dòng chỉ hiển thị được 20 kí tự.

Đây là loại màn hình được sử dụng rất phổ biến trong các loại mạch điện. Thông số kĩ thuật của LCD 20x4:  Điện áp: 5V  Ngõ giao tiếp: 16 chân  Màu sắc: xanh lá hoặc xanh dương  Module hỗ trợ giao tiếp với vi điều khiển: LCD I2C 16x2 Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 11 Chức năng các chân: Chân Ký hiệu Mô tả Chân nối đất cho LCD, khi thiết kế mạch ta nối chân này với 1 Vss GND của mạch điều khiển. Chân cấp nguồn cho LCD, khi thiết kế mạch ta nối chân này 2 VDD với VCC=5V của mạch điều khiển. 3 VEE Điều chỉnh độ tương phản của LCD.

Chân chọn thanh ghi (Register select). Nối chân RS với logic “0” (GND) hoặc logic “1” (VCC) để chọn thanh ghi. + Logic “0”: Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi lệnh IR của 4 RS LCD (ở chế độ “ghi” - write) hoặc nối với bộ đếm địa chỉ của LCD (ở chế độ “đọc” - read). + Logic “1”: Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi dữ liệu DR bên trong LCD.

Chân chọn chế độ đọc/ghi (Read/Write). Nối chân R/W với 5 R/W logic “0” để LCD hoạt động ở chế độ ghi, hoặc nối với logic “1” để LCD ở chế độ đọc. Chân cho phép (Enable). Sau khi các tín hiệu được đặt lên bus DB0-DB7, các lệnh chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép của chân E.

+ Ở chế độ ghi: Dữ liệu ở bus sẽ được LCD chuyển 6 E vào(chấp nhận) thanh ghi bên trong nó khi phát hiện một xung (high-to-low transition) của tín hiệu chân E. + Ở chế độ đọc: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0-DB7 khi phát hiện cạnh lên (low-to-high transition) ở chân E và được LCD giữ ở bus đến khi nào chân E xuống mức thấp. Tám đường của bus dữ liệu dùng để trao đổi thông tin với MPU. Có 2 chế độ sử dụng 8 đường bus này: DB0 - + Chế độ 8 bit: Dữ liệu được truyền trên cả 8 đường, với bit 7 - 14 DB7 MSB là bit DB7.

+ Chế độ 4 bit: Dữ liệu được truyền trên 4 đường từ DB4 tới DB7, bit MSB là DB7. 15 - Nguồn dương cho đèn nền. Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 12 16 - GND cho đèn nền. 2: Chức năng các chân của LCD Cách điều khiển LCD: Hình 2.

5: Dạng sóng điều khiển LCD Nhìn vào dạng song ta có thể thấy được trình tự điều khiển như sau:  Điều khiển tín hiệu RS.  Điều khiển tín hiệu R/W xuống mức thấp.  Điều khiển tín hiệu E lên mức cao để cho phép.  Xuất dữ liệu D7 – D0.

 Điều khiển tín hiệu E về mức thấp.  Điều khiển tín hiệu R/W lên mức cao trở lại. Kết nối với Arduino thông qua Module chuyển đổi I2C với địa chỉ giao tiếp I2C là 0x27. 6: Module chuyển đổi I2C Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 13 Để sử dụng các loại LCD có driver là HD44780 (LCD 1602, LCD 2004, …) cần có ít nhất 6 chân của MCU kết nối với các chân RS, EN, D7, D6, D5 và D4 để có thể giao tiếp với LCD.

Nhưng với module chuyển giao tiếp LCD sang I2C, chỉ cần hai chân (SDA và SCL) của MCU kết nối với hai chân (SDA và SCL) của module để có thể hiển thị thông tin lên LCD. Ngoài ra có thể điều chỉnh được độ tương phản bởi biến trở gắn trên module. Thông số kĩ thuật của module I2C:  Kích thước: 41.3MM(H)  Trọng lượng: 5g  Điện áp hoạt động: 2.5v-6v  Jump chốt: Cung cấp đèn cho LCD hoặc ngắt  Biến trở xoay độ tương phản cho LCD 2.4 Động cơ Servo SG90 Hình 2. 7: Hình ảnh động cơ Servo SG90 Servo là một dạng động cơ điện đặc biệt.

Không giống như động cơ thông thường là quay liên tục, servo chỉ quay khi được điều khiển (bằng xung PPM), với góc quay nằm trong khoảng bất kì từ 0o - 180o. Động cơ servo được thiết kế những hệ thống hồi tiếp vòng kín. Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều khiển. Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 14 được hồi tiếp về mạch điều khiển này.

Nếu có bầt kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác. Thông số kỹ thuật của động cơ:  Momen xoắn: 1.8kg/cm  Tốc độ hoạt động: 60 độ trong 0.1 giây  Điện áp hoạt động: 4.8V(~5V)  Nhiệt độ hoạt động: 0 ºC – 55 ºC 2. 8: Hình ảnh Camera Ngày nay, tại các bãi giữ xe thông minh thì camera là phần quan trọng nhất, không thể thiếu trong quá trình làm việc, hệ thống camera quan sát bãi giữ xe có chức năng tìm kiếm hình ảnh xe ra vào một cách thông minh giúp cho người giũ xe không lo nghĩ về việc mất xe hoặc thất lạc thẻ giữ xe một cách thông thường.

Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 15 Thông số kỹ thuật:  Pixel size(μm): 3.20  Cảm biến ảnh: 1/2 inch CMOS  Số điểm ảnh: 2.0 Megapixel  Độ phân giải lớn nhất: 640X480  Tỷ lệ khung hình: 11fps  Kết nối: cổng USB 2.2 Phần mềm lập trình điều khiển 2.1 Phần mềm lập trình Arduino IDE Với mục tiêu của đề tài là sử dụng Arduino Uno R3 nên phần mềm để viết chương trình điều khiển là phần mềm Arduino IDE. Arduino IDE (Arduino Integrated Development Environment) là một trình soạn thảo văn bản, giúp viết code để nạp vào bo mạch arduino. Arduino có thể chạy trên Windows , MAC OS X và Linux. Một chương trình viết bởi Arduino IDE được gọi là sketch, sketch được lưu dưới định dạng.

Sau khi khởi động Arduino IDE, ta được giao diện như hình sau: Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp Trang 16 Hình 2. 9: Giao diện phần mềm Arduino IDE Vùng lập trình source code: Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế bãi giữ xe thông minh với RFID và xử lý ảnh là một nghiên cứu chuyên sâu về việc ứng dụng công nghệ RFID và xử lý ảnh để tối ưu hóa quản lý bãi giữ xe. Bài viết này không chỉ giới thiệu chi tiết về quy trình thiết kế mà còn làm nổi bật những lợi ích như tăng hiệu quả quản lý, giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm người dùng. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên, kỹ sư và những ai quan tâm đến công nghệ thông minh trong quản lý đô thị. Nếu bạn muốn khám phá thêm về các ứng dụng thông minh khác, hãy xem Đồ án hcmute điều khiển giám sát hệ thống chiếu sáng và tưới cây thông minh cho công viên để có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.