Đặt vấn đề Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) đã tác động tích cực đến nhiều mặt trên phạm vi toàn cầu. Trong đó, chuyển đổi số đƣợc xem là hạt nhân kết hợp cùng với trí tuệ nhân tạo (AI), internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây (cloud computing), dữ liệu lớn (big data), chuỗi khối (blockchain),… là định hƣớng mà đa số các nƣớc đều hƣớng đến trong mọi lĩnh vực (Nguyễn Thế Bính, 2022). Chuyển đổi số giúp tạo ra một xã hội hiện đại, năng động, thích ứng kịp thời với những thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ hiện đại. Để phát triển kinh tế đất nƣớc thì ngành ngân hàng có vai trò rất quan trọng, do đó, chuyển đổi số trong ngân hàng là quá trình cần phải trải qua để phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ.
Xu hƣớng giảm số lƣợng ngân hàng, chi nhánh và bộ phận liên quan hiện nay có thể sẽ tiếp tục và thậm chí có thể tăng lên. Nhiều ngân hàng đóng cửa chi nhánh, chuyển quan hệ khách hàng sang trực tuyến. Tại thị trƣờng Nga, ngay từ khi bắt đầu hoạt động, Tinkoff Bank đã đề nghị tất cả khách hàng thực hiện mọi hoạt động thông qua tài khoản cá nhân trên trang web của mình hoặc thông qua ứng dụng cài đặt trên điện thoại thông minh. Hình thức kinh doanh ngân hàng trên đã trở nên phổ biến, đặc biệt là ở những khách hàng trẻ tuổi (Golubev và cộng sự, 2020).
Còn ở ngân hàng BRI Syariah, việc cải tiến hệ thống ngân hàng lõi đã đƣợc triển khai nhằm thực hiện quá trình tự động hóa và cải thiện quy trình kinh doanh. Sau đó, Ngân hàng BRI Syariah thực hiện hóa việc chuyển đổi số ngân hàng bằng cách triển khai các sản phẩm ngân hàng. Công nghệ đã tạo ra một bƣớc chuyển mình cho ngân hàng BRI Syariah trong việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng có thể đƣợc truy cập dễ dàng và nhanh chóng theo nhiều cách khác nhau, bao gồm ATM, ngân hàng trực tuyến, ngân hàng di động, và các đại lý thay thế ngân hàng (Widharto và cộng sự, 2020). 2 Các quốc gia phát triển trên thế giới xem chuyển đổi số là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại của ngân hàng.
Quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng trên thế giới đã và đang diễn ra mạnh mẽ và đạt đƣợc những thành công nhất định. Tuy nhiên, chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam chỉ mới bƣớc vào những giai đoạn đầu. Thông qua kinh nghiệm của các quốc gia đi trƣớc có thể giúp cho quá trình chuyển đổi số của các ngân hàng tại Việt Nam thực hiện dễ dàng, nhanh chóng và đạt đƣợc kết quả tốt hơn. Tính cấp thiết của đề tài Nhu cầu chuyển đổi số là điều cần thiết và là ƣu tiên chính của các ngân hàng nhằm thích ứng với thị trƣờng đang thay đổi và phát triển.
Các quy trình và điều kiện làm việc đã đƣợc vận hành trong nhiều thập kỷ cần phải đƣợc thay đổi hoàn toàn để đảm bảo ngân hàng có thể thích ứng trong bối cảnh cạnh tranh. Ngân hàng phải thực hiện chiến lƣợc chuyển đổi số tích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động (Winasis và cộng sự, 2020). Một tổ chức phải trải qua quá trình chuyển đổi số để chuyển từ cách tiếp cận lỗi thời thành cách tiếp cận với tƣ duy mới thông qua sử dụng kỹ thuật số, di động và công nghệ mới (Diener & Špaček, 2021). Chuyển đổi số đƣợc đẩy mạnh bởi sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, sự ra đời của những mô hình kinh doanh mới và các thay đổi trong kỳ vọng của con ngƣời (Valdez-de-Leon, 2016).
Chuyển đổi số đang đƣợc các tổ chức tín dụng quan tâm, lên kế hoạch và triển khai thực hiện. Thống kê của NHNN cho thấy, đến tháng 03/2022, có 95% tổ chức tín dụng đã và đang xây dựng, triển khai chiến lƣợc chuyển đổi số (Nhuệ Mẫn & Tuấn Phạm, 2022). Các nghiệp vụ trong ngân hàng đƣợc áp dụng công nghệ số nhƣ tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, tích hợp ví điện tử, v. Một số ngân hàng sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), v.
để đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng trƣớc khi đƣa ra quyết định cấp tín dụng. Theo thống kê của Vụ Thanh toán – NHNN, các giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile banking có sự gia tăng về cả số lƣợng và giá trị (Thanh Lam, 2021). Bên cạnh đó, số lƣợng thanh toán bù trừ liên ngân hàng, thanh toán qua QR code cũng tăng trƣởng đáng kể. Hoạt động mở tài khoản và 3 nhận biết khách hàng bằng phƣơng thức điện tử eKYC cũng là phƣơng thức mới trong chuyển đổi số của ngân hàng.
Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu chuyển đổi số ngân hàng tại Việt Nam. Đƣa ra một số khuyến nghị cho chuyển đổi số ngân hàng tại Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu Dựa trên các mục tiêu nghiên cứu, bài nghiên cứu này đặt ra các câu hỏi sau: Chuyển đổi số ngân hàng tại Việt Nam diễn ra nhƣ thế nào? Cần có những khuyến nghị nào giúp cho chuyển đổi số ngân hàng tại Việt Nam không? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Chuyển đổi số ngân hàng tại Việt Nam.
Phạm vi không gian: Các ngân hàng tại Việt Nam. Nghiên cứu loại trừ các ngân hàng bị hợp nhất, sáp nhập, ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài, ngân hàng liên doanh do nguồn thông tin dữ liệu không đầy đủ. Phạm vi thời gian: các số liệu cập nhật đến thời điểm hiện tại về toàn cảnh chuyển đổi số ngân hàng từ báo cáo chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam của Bộ thông tin và truyền thông và Hội tin học Việt Nam. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: sử dụng phƣơng pháp này để đánh giá những nghiên cứu liên quan đến đề tài, từ đó xây dựng và hoàn thiện khung lý thuyết và giải quyết câu hỏi nghiên cứu cho luận văn.
Phƣơng pháp phân tích nội dung dùng để phân tích các tài liệu văn bản nhƣ báo cáo thƣờng niên, bài tạp chí. Dựa vào những từ khóa đã đƣợc xây dựng ở khung lý thuyết, tác giả tìm kiếm, xem xét và chọn lọc các số liệu, thông tin cần thiết để đƣa vào phân tích thực trạng chuyển đổi số ngân hàng. Dựa vào số liệu từ Báo cáo chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin truyền 4 thông của Bộ Thông tin truyền thông và Hội tin học Việt Nam đƣợc dùng để phân tích thực trạng chuyển đổi số của các ngân hàng tại Việt Nam. Đóng góp của đề tài Đóng góp về mặt lý thuyết: Đề tài góp phần đƣa ra góc nhìn liên quan đến chuyển đổi số ngân hàng tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn: Đề tài chuyển đổi số ngân hàng tại Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin cho các nhà nghiên cứu và các cấp lãnh đạo ngân hàng. Từ đó, các nhà nghiên cứu có thể mở rộng, sử dụng cho các nghiên cứu có liên quan, các cấp lãnh đạo có thể tham khảo trong khi thực hiện chuyển đổi số của đơn vị. Bố cục của luận văn Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về chuyển đổi số ngân hàng. Chƣơng này giới thiệu các khái niệm về chuyển đổi số, chuyển đổi số ngân hàng, các tiêu chí đo lƣờng và nhân tố ảnh hƣởng đến chuyển đổi số ngân hàng.
Chƣơng 2: Thực trạng chuyển đổi số ngân hàng tại Việt Nam. Chƣơng này phân tích thực trạng chuyển đổi số ngân hàng tại Việt Nam dựa trên các tiêu chí đo lƣờng và các nhân tố ảnh hƣởng. Chƣơng 3: Kết luận và khuyến nghị. Chƣơng này trình bày tóm tắt kết quả và đƣa ra các khuyến nghị cho chuyển đổi số ngân hàng tại Việt Nam.
5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÂN HÀNG 1. Khái niệm chuyển đổi số Mặc dù chuyển đổi số đang là xu hƣớng phổ biến hiện nay, tuy nhiên, chƣa có khái niệm cụ thể về vấn đề này. Theo Matt và cộng sự (2015) chuyển đổi số là một vấn đề phức tạp đƣợc thực hiện trong phạm vi bao gồm (i) những thay đổi về cơ cấu tổ chức, (ii) những thay đổi về việc tạo ra giá trị (iii) việc sử dụng công nghệ và các khía cạnh tài chính. Còn theo Francis và cộng sự (2018), chuyển đổi số bao gồm một số lĩnh vực nhƣ (i) thay đổi trong tƣ duy, (ii) kỹ thuật số hóa các nguồn lực, (iii) áp dụng công nghệ, (iv) thay đổi trong lãnh đạo, và (v) chấp nhận đổi mới.
Theo Cuesta và cộng sự (2015), chuyển đổi số liên quan đến các vấn đề nhƣ tạo ra việc cung cấp, phân phối và bán các sản phẩm và dịch vụ tài chính thông qua các kênh kỹ thuật số, khai thác công nghệ tiên tiến để hiểu rõ hơn về khách hàng và dự đoán nhu cầu của họ một cách nhanh chóng và phù hợp, và một giải pháp đa kênh, hoặc khả năng khách hàng giao tiếp với ngân hàng qua tất cả các kênh, tự động hóa các dịch vụ, cả tín hiệu liên tục và kỹ thuật số. Chuyển đổi số là một tập hợp các hành động đƣợc thực hiện bởi các tổ chức hoặc một quốc gia để áp dụng các công nghệ kỹ thuật số mới nhằm nắm bắt lợi ích của họ và tạo ra sự thay đổi to lớn trong hoạt động của một tổ chức tập trung vào các công nghệ đột phá (Matt và cộng sự, 2015). Internet vạn vật, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, ứng dụng di động, phân tích dữ liệu, truyền thông xã hội, thực tế tăng cƣờng và thực tế ảo và blockchain là một trong những loại công nghệ chuyển đổi quan trọng nhất. Những công nghệ này thay đổi một cách thuận lợi mô hình kinh doanh, kinh nghiệm của các bên liên quan và quy trình hoạt động của tổ chức.
Sự hoàn thiện và kết quả của số hóa trong toàn tổ chức đƣợc gọi là chuyển đổi số, không chỉ cải thiện các quy trình của tổ chức theo nhiều cách khác nhau mà còn cung cấp các ý tƣởng mới và sáng tạo để đạt đƣợc mục tiêu (Solis và cộng sự, 2014). 6 Quá trình chuyển đổi số đƣợc thực hiện thông qua ứng dụng kỹ thuật số, công nghệ hiện đại nhƣ trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, v. làm thay đổi phƣơng thức kinh doanh của ngân hàng (Rothberg & Erickson, 2017).