Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Tổng quan tình hình nghiên cứu 6.1 Các bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học - Nguyễn Thị Bích Ngọc, Trường Cao đăng Kinh tế - Kỹ thuật, Đại học Thái Nguyên “Phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank Chi nhánh Bắc Kạn”; Tạp chí tài chính kỳ 1 tháng 12/2018 Bài viết tập trung vào các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank Bắc Cạn. Tác giả chỉ ra những thực tế cung ứng dịch vụ thẻ của Agribank Bắc Cạn tại môi trường hoạt động miền núi khó khăn, đồng thời thống kê doanh số thanh toán thẻ và thu nhập từ dịch vụ thẻ thanh toán trong giai đoạn 2013- 2017. Từ đó bài viết kiến nghị những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ nhằm đây mạnh dịch vụ tiện ích được Agribank Bắc Cạn quan tâm phát triển.
~ Nguyễn Việt Hùng, Ngân hàng NN&PTNT Chỉ nhánh tỉnh Kiên Giang, TS. Phan Thanh Hai, Bi lọc Duy Tân Đà Nẵng “Nhân tố ảnh hưởng đến sự hai lòng của khách hàng với dich vụ thẻ tại Agribank Kiên Giang”; Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 12/2018. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của KH đối với chất lượng dịch vụ thẻ được cung cấp bới Ngân hàng Nông nghiệp và Phát t n Nông thôn Việt Nam chỉ nhánh tỉnh Kiên Giang. Bài viết đã chỉ ra 5 yếu tố có ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng của KH là sự tin cây, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình, mạng lưới và giá cả dịch vụ, trong đó giá cả dịch vụ là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất.
từ đó đưa ra một số gợi ý cho các lãnh đạo Agribank Kiên Giang trong việc hoàn thiện các yếu tố để gia tăng sự hài lòng của KH đối với chất lượng dịch vụ thẻ.2 Các luận văn cao học được bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế - ĐH Da Nang trong 3 năm gân nhất a. Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Mo (2016) với đề tài “Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chỉ nhánh Khánh Hòa”. ~_ Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẻ thanh toán và kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán, tầm quan trọng của việc phân tích kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán và các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHTM. ~_ Về mặt thực tiễn: Bài + đã phân tích, đánh giá có hệ thống thực trạng kinh doanh dịch vụ thẻ, đồng thời nêu lên được những thành tích đạt được, hạn chế cần khắc phục và tìm ra các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại Vietinbank Chỉ nhánh Khánh Hòa, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển tương ứng với định hướng phát triển và phù hợp với tình hình thực tiễn tai NH tac giả đang nghiên cứu.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Thu Hằng (2016) với đề tài “Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng” ~_ Về mặt lý luận: Tác giả đã làm rõ hệ thống lý luận về thẻ thanh toán, các nhân tố ảnh hưởng đến HĐKD dịch vụ thẻ thanh toán, đồng thời nêu được khá chỉ tiết nội dung, tiêu chí phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ ~_ Về mặt thực tiễn: Bài viết đã phân tích thực trạng HĐKD, đặc biệt là HĐKD thẻ thanh toán của ngân hàng đang nghiên cứu trong giai đoạn 2012- 2015, đồng thời cũng phân tích những rủi ro trong hoạt động thẻ của ngân hàng, nêu ra những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại để từ đó kiến nghị những giải pháp hoàn thiện HĐKD dịch vụ thẻ thanh toán tại NH này.Luận văn thạc sĩ của tác giả Võ Thị Ái Ngân (2016) với đề tài “Giải pháp Marketing cho dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam— Chi nhánh Đà Nẵng” - Về mặt lý luận: Bài viết đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về marketing dịch vụ thẻ ngân hàng, nêu ra nội dung, tiến trình, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing dịch vụ thẻ ngân hàng - Về mặt thực tiễn: Tác giả đánh giá thực trạng hoạt động Marketing dịch vụ thẻ, ý kiến của KH, những kết quả đạt được cũng như các vấn đề còn hạn chế và nguyên nhân tại ngân hàng được nghiên cứu, từ đo đề xuất một số giải pháp Marketing dịch vụ thẻ phù hợp với định hướng phát triển có thể áp dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chỉ nhánh Đà Nẵng. Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Việt My (2016) với đề tài “Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chỉ nhánh Bak Lak” ~_ Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về thẻ thanh toán, dịch vụ thẻ, những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sử dụng và tiêu chí đánh giá kết quả HĐKD dịch vụ thẻ của NHTM. ~_ Về mặt thực tiễn: Bài viết đã nêu rõ thực trạng kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân hàng nghiên cứu, những mục tiêu và những giải pháp đang được ứng. dụng, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
Đồng thời tác giả cũng đề xuất một số iải pháp hoàn thiện HĐKD thẻ tương ứng với định hướng phát triển của Vietinbank Chi nhánh Đăk Lăk. Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Văn Vân (2016) với đề tài “Hoàn thiện hoạt động Marketing trong kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam Chỉ nhánh Đăk Nông” - Về mặt lý luận: Tác giả đã tổng hợp hệ thống lý luận cơ bản về marketing trong kinh doanh dịch vụ thẻ, nêu lên nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing trên lĩnh vực kinh doanh thẻ - Về mặt thực tiễn: Bài viết đã đánh giá được thực trạng hoạt động marketing và tầm quan trọng của nó với HĐKD dịch vụ thẻ, những kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, tác giả kiến nghị các giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing dé áp dụng vào kinh doanh dịch vụ thẻ tại BIDV Chỉ nhánh Đăk Nông. Qua tổng quan tình hình nghiên cứu, có thể nhận thấy được khoảng trống trong các nghiên cứu như sau: ~ Là địch vụ còn non trẻ nhưng đầy tiềm năng, HĐKD dịch vụ thẻ là mảnh đất màu mỡ cho các nghiên cứu do tính quan trọng về lý luận cũng như thực tiễn.
Các luận văn trên phần lớn được nghiên cứu ở một ngân hàng cụ thể trong một giai đoạn cụ thể. Các nghiên cứu đã chỉ ra những đặc điểm, rủi ro phải đối mặt của HĐKD dịch vụ thẻ, đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện HDKD dich vụ thẻ, bên cạnh đó các nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ thẻ và tầm quan trọng của marketing trong kinh doanh dịch vụ thẻ, từ đó giúp NH có những lựa chọn đúng đắn trong việc nắm bắt nhu cầu, thị hiếu KH, có những chiến lược kinh doanh phù hợp. Các đề tài hầu như có cơ sở lý luận và cách tiếp cận tương đối giống nhau, nhưng mỗi đề tài nghiên cứu vấn đề ở các NH khác nhau, ở những địa phương và thời kỳ khác nhau và vì thế thực trạng HĐKD mỗi nghiên cứu cũng khác nhau. Mỗi đề tài gần như chỉ phù hợp với NH nghiên cứu tại một thời kỳ nhất định.
Đặc biệt, HĐKD dịch vụ thẻ, nhất là hoàn thiện HĐKD dịch vụ thẻ tại Agribank trong thời gian qua chưa có nghiên cứu nào được thực hiện. Chính vì t É, nghiên cứu về hoàn thiện HĐKD dịch vụ thẻ tại Ngân hàng. Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là hết sức cần thiết, nhất là trong giai đoạn cạnh tranh ngày càng căng thẳng như hiện nay, giúp cho ngân hàng có hướng đi phù hợp, hiệu quả, góp phần nâng cao kết quả HĐKD. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE HOAT DONG KINH DOANH DICH VU THE CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CUA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh là những hoạt động tạo ra sản phẩm, dịch vụ cung. cấp cho xã hội được tiến hành nhằm tìm kiếm lợi nhuận, mang lại lợi ích kinh tế. Kinh doanh dịch vụ được thực hiện với mục tiêu cung ứng những dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân hoặc tổ chức trong xã hội và hướng đến mục tiêu lợi nhuận.
Mục tiêu của hoạt động kinh doanh Trong tiến trình hoạt động của doanh nghiệp, mỗi giai đoạn khác nhau được thực hiện ứng với mỗi mục tiêu khác nhau, và tùy vào điều kiện môi trường khách quan hay chủ quan của doanh nghiệp mà việc lựa chọn mục tiêu được tiến hành phù hợp. ~ Lợi nhuận: Lợi nhuận là mục tiêu đầu tiên mà mỗi doanh nghiệp đều hướng đến trong kinh doanh. Trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, lợi nhuận thu được đều là mối quan tâm không thể bỏ qua. Muốn có lợi nhuận thì doanh thu bán hàng phải lớn hơn để bù đắp được chi phi kinh doanh mà doanh nghiệp đã bỏ ra.
Dé đạt được điều này, doanh nghiệp phải hướng đến đúng đối tượng KH, nắm bắt được những yêu cầu cần thiết của họ, từ đó xúc tiến bán được nhiều và nhanh chóng hàng hóa dịch vụ, giảm thiểu tối đa những chỉ phí kinh doanh không cần thiết. ~ Thị phần kinh doanh: Đây là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng tới nhằm mục đích chiếm ĩnh được thị trường hàng hóa dịch vụ, thu hút được nhiều bộ phận KH, từ đó tăng doanh số bán và các hoạt động dịch vụ phục vụ, mở rộng quy mô và phát triển thị trường. ~ An toàn: “Trong quá trình HĐKD luôn xuất hiện có những yếu tố mà doanh nghiệp không dự đoán được, rủi ro là điều không thẻ tránh khỏi, vì vậy, trong bắt kì phương án kinh doanh nào, doanh nghiệp luôn phải đưa ra những tiêu chí và phạm vi an toàn, dự kiến những rủi ro có thể xảy ra để có những phương án phòng ngừa, đối phó với những tổn thất không mong muốn nhằm giảm thiểu tối đa những tổn thất xảy ra.