Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình chuyển đổi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, việc lưu thông hàng hóa và tiền tệ đòi hỏi các phương thức thanh toán nhanh chóng, an toàn và hiệu quả. Mặc dù hình thức thanh toán nội địa không dùng tiền mặt đã ra đời và phát triển, thực trạng thanh toán trong nền kinh tế Việt Nam ở giai đoạn nghiên cứu vẫn phụ thuộc phần lớn vào tiền mặt. Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt chưa phát triển kịp với nhịp độ chung của thế giới và chưa được phổ biến sâu rộng trong tầng lớp dân cư. Thực trạng này tạo rào cản cho quá trình hội nhập tài chính quốc tế, đồng thời đặt các ngân hàng thương mại trong nước trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng liên doanh và ngân hàng nước ngoài. Do đó, việc hiện đại hóa dịch vụ thanh toán nội địa không dùng tiền mặt là giải pháp chiến lược nhằm tăng thu nhập dịch vụ và tái cơ cấu hoạt động ngân hàng. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á - Chi nhánh Hà Nội, đơn vị tích cực triển khai dịch vụ thanh toán nhưng vẫn bộc lộ một số tồn tại kỹ thuật và nghiệp vụ cần xử lý.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán nội địa không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại; làm rõ vai trò và đặc điểm của từng hình thức thanh toán đang áp dụng tại Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán nội địa không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Hà Nội dựa trên chuỗi số liệu giai đoạn 2010 - 2012, chỉ ra các mặt đạt được và các hạn chế của từng phương thức thanh toán.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động thanh toán nội địa không dùng tiền mặt tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh toán nội địa không dùng tiền mặt. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Hà Nội; phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp diễn ra từ năm 2010 đến năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính - ngân hàng về thanh toán qua ngân hàng và thanh toán không dùng tiền mặt. Hoạt động thanh toán nội địa không dùng tiền mặt được xác định qua ba đặc điểm cốt lõi: sử dụng tiền ghi sổ (bút tệ) đòi hỏi khách hàng phải mở tài khoản tại ngân hàng; có sự tham gia của tối thiểu ba bên (người trả tiền, người thụ hưởng, trung gian thanh toán là ngân hàng); và vận hành dựa trên các chứng từ thanh toán riêng biệt (chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử) trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Khung pháp lý được viện dẫn gồm Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Dân sự và trực tiếp là Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN quy định về việc phát hành và sử dụng séc (xác định thời hạn hiệu lực thanh toán của séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát).

Nghiên cứu phân loại chi tiết các công cụ thanh toán nội địa:

  • Séc: Séc rút tiền mặt, séc chuyển khoản, séc thanh toán bằng tiền mặt; phân loại theo mức độ bảo đảm gồm séc thông thường và séc bảo chi.
  • Ủy nhiệm chi - Chuyển tiền (UNC-CT): Lệnh trích chuyển tiền trên tài khoản tiền gửi của khách hàng.
  • Ủy nhiệm thu (UNT): Giấy ủy nhiệm đòi tiền do người thụ hưởng lập để nhờ ngân hàng thu hộ.
  • Thẻ thanh toán: Phân theo cơ chế (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ rút tiền mặt, thẻ lưu trữ giá trị), công nghệ (dập nổi, băng từ, thẻ chip thông minh) và tổ chức phát hành.
  • Ngân hàng điện tử (E-Banking): Bao gồm Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking và Phone Banking.

Hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động được tác giả phân định thành nhóm chỉ tiêu định tính (tuân thủ hành lang pháp lý, chất lượng và thời gian xử lý giao dịch, mức độ thỏa mãn khách hàng, sự hỗ trợ cho hoạt động huy động vốn - tín dụng, đóng góp kinh tế địa phương) và nhóm chỉ tiêu định lượng (tổng doanh số thanh toán, doanh thu từ phí dịch vụ, tỷ trọng thu phí TTNĐKDTM trên tổng thu dịch vụ thanh toán, chi phí vận hành hạ tầng công nghệ, lợi nhuận thuần, số lượng thẻ phát hành, mạng lưới máy ATM và điểm chấp nhận thẻ POS).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng Kế toán Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012. Nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để theo dõi biến động cơ cấu, phương pháp phân tích định tính và suy luận logic kinh tế nhằm đánh giá nguyên nhân của các biến động nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động thanh toán nội địa không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại

Chương này làm rõ bản chất kinh tế và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt đối với nền kinh tế (đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giảm chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, hỗ trợ điều tiết tiền tệ và kiểm soát lạm phát) và đối với bản thân ngân hàng thương mại (gia tăng nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp, mở rộng dịch vụ thu phí, hỗ trợ thẩm định cấp tín dụng và thực hiện chức năng tạo tiền). Tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ của từng nghiệp vụ:

  • Quy trình thanh toán séc thông thường và séc bảo chi (xử lý phong tỏa tài khoản đảm bảo chi trả).
  • Quy trình ủy nhiệm chi - chuyển tiền nội bộ và liên ngân hàng.
  • Quy trình ủy nhiệm thu giữa người cung ứng dịch vụ công cộng và người chi trả.
  • Quy trình thanh toán thẻ qua đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng đại lý.

Chương 1 cũng phân tích hệ thống nhân tố tác động đến hiệu quả thanh toán, bao gồm nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, thói quen văn hóa - xã hội ưa chuộng tiền mặt của người dân, hành lang pháp lý, áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng) và nhóm nhân tố chủ quan (năng lực tài chính, trình độ quản trị điều hành, cơ sở hạ tầng công nghệ tin học, chiến lược tiếp thị, uy tín thương hiệu, quy mô mạng lưới chi nhánh - ATM - POS và chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng).

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán nội địa không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Hà Nội

Tác giả phác thảo tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á (thành lập ngày 01/07/1992, vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, đến năm 2012 vốn điều lệ đạt 5.000 tỷ đồng và tổng tài sản đạt 69.278 tỷ đồng) và Chi nhánh Hà Nội (đặt tại 181 Nguyễn Lương Bằng, quận Đống Đa, Hà Nội). Tính đến ngày 31/12/2012, chi nhánh sở hữu mạng lưới gồm 17 phòng giao dịch và trung tâm giao dịch 24h, vận hành 103 máy ATM, 89 thiết bị POS và quản lý hơn 800.000 tài khoản khách hàng. Tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh gặp khó khăn chung do thị trường bất động sản đóng băng, tỷ lệ nợ xấu năm 2012 tăng lên mức 4,04% (vượt mức bình quân toàn hệ thống là 3,95%), buộc chi nhánh phải tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng thêm 45,82% (năm 2011) và 35,02% (năm 2012).

Điểm mốc quan trọng về hạ tầng thanh toán là việc Đông Á Bank tham gia sáng lập hệ thống thẻ VNBC và đến tháng 12/2010 đã hoàn tất kết nối liên thông ba hệ thống VNBC, Smartlink và Banknetvn, cho phép thẻ của ngân hàng giao dịch trên mạng lưới toàn quốc. Số liệu hoạt động thanh toán giai đoạn 2010 - 2012 tại chi nhánh cho thấy sự phát triển qua các bảng thống kê nghiệp vụ:

Năm Tổng doanh số thanh toán (trđ) Doanh số TTNĐKDTM (trđ) Tỷ trọng TTNĐKDTM (%) Doanh số TTQT (trđ) Tỷ trọng TTQT (%)
2010 58.455.696 51.805.523 88,62 6.650.173 11,38
2011 74.409.813 66.859.545 89,87 7.550.268 10,13
2012 79.992.836 73.133.866 91,42 6.858.970 8,58

Phân tích cơ cấu bên trong của hoạt động thanh toán nội địa không dùng tiền mặt:

  • Hình thức UNC-CT giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối nhưng tỷ trọng giảm nhẹ: Năm 2010 đạt 37.876.541 triệu đồng (chiếm 73,11%); năm 2011 đạt 46.722.973 triệu đồng (chiếm 69,88%); năm 2012 đạt 49.988.618 triệu đồng (chiếm 68,35%). Trong đó, ủy nhiệm chi thuần túy chiếm trên 83% doanh số của nhóm này, phần còn lại là chuyển tiền. Khách hàng doanh nghiệp chiếm gần 70% doanh số UNC-CT.
  • Thanh toán bằng séc đứng thứ hai trong các năm 2010 - 2011 nhưng tụt xuống thứ ba vào năm 2012: Năm 2010 đạt 6.610.385 triệu đồng (chiếm 12,76%); năm 2011 đạt 9.059.468 triệu đồng (chiếm 13,55%); năm 2012 đạt 9.105.166 triệu đồng (chiếm 12,45%). Doanh số séc chuyển khoản luôn chiếm hơn 60% tổng doanh số séc, trong khi séc bảo chi tăng tỷ trọng từ 32,96% (năm 2010) lên 36,80% (năm 2012) do tâm lý thận trọng trước rủi ro thanh khoản của khách hàng.
  • Thanh toán bằng thẻ ghi nhận mức tăng trưởng nhanh và vươn lên vị trí thứ hai vào năm 2012: Năm 2010 đạt 4.698.761 triệu đồng (9,07%); năm 2011 đạt 7.374.608 triệu đồng (11,03%); năm 2012 đạt 9.185.614 triệu đồng (12,56%). Cơ cấu thẻ phát hành bị lệch khi thẻ ghi nợ chiếm trên 90%, thẻ tín dụng phát hành rất hạn chế do điều kiện xét duyệt khắt khe.
  • Phương thức E-Banking có sự gia tăng tỷ trọng đều đặn: Năm 2010 đạt 1.490.476 triệu đồng (2,88%); năm 2011 đạt 2.291.760 triệu đồng (3,43%); năm 2012 đạt 2.865.527 triệu đồng (3,92%). Đến năm 2012 có hơn 5.000 khách hàng đăng ký Internet Banking và gần 3.000 khách hàng sử dụng Phone Banking.
  • Hình thức UNT chiếm tỷ trọng thấp nhất: Năm 2010 đạt 1.129.360 triệu đồng (2,18%); năm 2011 đạt 1.410.736 triệu đồng (2,11%); năm 2012 đạt 1.988.941 triệu đồng (2,72%).

Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và hướng giải quyết các vấn đề tồn tại về hoạt động TTNĐKDTM trong Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Hà Nội

Tác giả tổng kết các kết quả hoạt động đạt được: doanh số và lợi nhuận mảng thanh toán không dùng tiền mặt tăng trưởng qua các năm; hạ tầng công nghệ được hiện đại hóa với các dòng máy ATM thế hệ mới và trung tâm giao dịch tự động ABC; mạng lưới liên minh thẻ mở rộng toàn quốc; sản phẩm thẻ được đa dạng hóa theo các phân khúc khách hàng (thẻ liên kết sinh viên, thẻ bác sĩ, thẻ nhà giáo, thẻ chứng khoán...).

Bên cạnh đó, nghiên cứu chỉ rõ các tồn tại lớn:

  • Tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán năm 2012 chậm lại rõ rệt (chỉ tăng 9,38% so với mức tăng 29,06% của năm 2011).
  • Cơ cấu phương tiện thanh toán mất cân đối: phụ thuộc quá lớn vào UNC-CT của khối doanh nghiệp, trong khi UNT áp dụng không đáng kể do thủ tục phức tạp; thẻ tín dụng chiếm tỷ lệ quá nhỏ so với thẻ ghi nợ nội địa.
  • Chi nhánh gánh chịu chi phí vận hành, đầu tư hạ tầng máy móc và bảo trì mạng lưới ATM/POS cao.
  • Nợ xấu gia tăng làm suy giảm chất lượng tài chính chung của chi nhánh. Thói quen sử dụng tiền mặt trong dân cư vẫn cao, thể hiện qua việc doanh số rút tiền mặt tại các cây ATM vẫn chiếm tỷ trọng lớn.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định hướng giải pháp: đẩy mạnh phát hành thẻ tín dụng thông qua chính sách ưu đãi cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tăng cường mở rộng liên kết thu hộ dịch vụ qua E-Banking (hóa đơn điện, nước, viễn thông, truyền hình cáp, học phí); kiểm soát chặt chẽ quy trình nội bộ nhằm giảm thiểu rủi ro kỹ thuật và sai sót kế toán; tiếp tục đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ giao dịch.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu phản ánh kết quả tài chính và kinh doanh của mảng thanh toán nội địa không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Hà Nội thông qua hệ thống dữ liệu kế toán thực tế:

Chỉ tiêu tài chính TTNĐKDTM Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh số TTNĐKDTM (triệu đồng) 51.805.523 66.859.545 73.133.866
Doanh thu từ phí TTNĐKDTM (triệu đồng) 12.120 18.208 21.126
- Trong đó: Doanh thu phí từ thẻ thanh toán (trđ) 4.587 8.276 8.914
Chi phí hoạt động TTNĐKDTM (triệu đồng) 3.642 4.137 4.451
Lợi nhuận thuần TTNĐKDTM (triệu đồng) 8.478 14.071 16.675
Tỷ lệ thu phí TTNĐKDTM / Tổng thu phí thanh toán 69% 84% 87%

Các đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa mạch lạc các quy trình kỹ thuật luân chuyển chứng từ đối với từng công cụ thanh toán cụ thể trong ngân hàng thương mại, đồng thời xây dựng bộ chỉ tiêu định tính và định lượng phục vụ công tác đánh giá hiệu quả nghiệp vụ thanh toán.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh số liệu chi tiết trong giai đoạn bản lề 2010 - 2012, chứng minh vai trò chi phối của TTNĐKDTM khi đóng góp tới 87% doanh thu phí thanh toán của chi nhánh năm 2012. Tác giả bóc tách thành công sự dịch chuyển cơ cấu giữa các phương tiện thanh toán truyền thống (séc, ủy nhiệm chi giấy) sang các công cụ hiện đại (thẻ thanh toán, E-Banking), làm cơ sở thực tế cho các kiến nghị tháo gỡ điểm nghẽn về thẻ tín dụng và kiểm soát chi phí vận hành mạng lưới ATM/POS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu tiếp cận:

  • Giới hạn không gian nghiên cứu tại một chi nhánh ngân hàng đơn lẻ (Chi nhánh Hà Nội) nên tính đại diện cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Đông Á chưa thật sự toàn diện.
  • Khung thời gian dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2010 - 2012, chưa phản ánh được các biến chuyển công nghệ ngân hàng số và các quy định pháp lý giai đoạn sau.
  • Nghiên cứu chủ yếu dựa vào số liệu thống kê thứ cấp từ phòng ban nghiệp vụ, thiếu vắng các cuộc điều tra khảo sát định lượng sơ cấp đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp về mức độ hài lòng đối với dịch vụ thanh toán.
  • Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa mối quan hệ tương quan giữa biến động nợ xấu của chi nhánh với thanh khoản và quy mô tiền gửi thanh toán.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt giữa các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau trên địa bàn Hà Nội; ứng dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng ngân hàng điện tử của người tiêu dùng; cập nhật phân tích tác động của các chính sách chuyển đổi số ngành ngân hàng trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ thanh toán ngân hàng thương mại, quản trị ngân hàng bán lẻ và phát triển dịch vụ thẻ.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao gồm:

  • Hệ thống sơ đồ và thuyết minh quy trình thanh toán séc thông thường, séc bảo chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi và thẻ thanh toán tại Chương 1, có thể sử dụng làm tài liệu học tập nghiệp vụ kế toán và thanh toán ngân hàng.
  • Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về cơ cấu doanh số, chi phí vận hành và lợi nhuận thu phí dịch vụ giai đoạn 2010 - 2012 tại Chương 2, cung cấp số liệu thực chứng phục vụ các nghiên cứu so sánh về thị trường thẻ và liên minh thanh toán liên ngân hàng thời kỳ đầu kết nối VNBC - Smartlink - Banknetvn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng doanh số giữa thanh toán nội địa không dùng tiền mặt và thanh toán quốc tế tại Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 biến động như thế nào?
Doanh số thanh toán nội địa không dùng tiền mặt chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng liên tục: năm 2010 chiếm 88,62% (51.805.523 triệu đồng), năm 2011 tăng lên 89,87% (66.859.545 triệu đồng) và năm 2012 đạt 91,42% (73.133.866 triệu đồng). Ngược lại, thanh toán quốc tế giảm dần tỷ trọng từ 11,38% năm 2010 xuống 10,13% năm 2011 và còn 8,58% năm 2012.

2. Phương thức thanh toán nội địa nào chiếm doanh số lớn nhất tại chi nhánh và cơ cấu bên trong của nó ra sao?
Hình thức Ủy nhiệm chi - Chuyển tiền (UNC-CT) luôn chiếm doanh số cao nhất (trên 68% tổng doanh số TTNĐKDTM), đạt 37.876.541 triệu đồng năm 2010, 46.722.973 triệu đồng năm 2011 và 49.988.618 triệu đồng năm 2012. Trong đó, ủy nhiệm chi thuần túy chiếm trên 83% tổng lượng UNC-CT và đối tượng khách hàng doanh nghiệp chiếm gần 70% doanh số này.

3. Hoạt động thanh toán bằng thẻ có kết quả kinh doanh và vị thế như thế nào trong cơ cấu dịch vụ của chi nhánh?
Thanh toán qua thẻ tăng trưởng mạnh về doanh số từ 4.698.761 triệu đồng năm 2010 lên 7.374.608 triệu đồng năm 2011 và đạt 9.185.614 triệu đồng năm 2012, vươn lên chiếm 12,56% cơ cấu thanh toán nội địa (vượt qua hình thức séc để đứng thứ hai). Doanh thu phí từ dịch vụ thẻ tăng từ 4.587 triệu đồng năm 2010 lên 8.914 triệu đồng năm 2012, đóng góp phần lớn vào tổng thu phí TTNĐKDTM.

4. Tỷ lệ nợ xấu của DongA Bank Chi nhánh Hà Nội năm 2012 là bao nhiêu và nguyên nhân xuất phát từ đâu?
Năm 2012, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh Hà Nội là 4,04%, cao hơn mức 3,95% của toàn hệ thống Đông Á Bank. Nguyên nhân do một lượng vốn lớn bị ứ đọng trong các dự án bất động sản và các doanh nghiệp vay vốn gặp đình trệ sản xuất, hàng hóa tồn kho không tiêu thụ được dẫn đến mất khả năng thanh toán nợ đúng hạn.

5. Sự kiện kết nối mạng lưới thẻ nào tạo bước ngoặt lớn cho chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu?
Đó là sự kiện tháng 12/2010, khi hệ thống VNBC (do Đông Á Bank sáng lập) thực hiện hợp tác kết nối thành công với hai hệ thống liên minh thẻ Smartlink và Banknetvn, giúp thẻ của Đông Á kết nối liên thông với toàn bộ các ngân hàng thành viên của hai hệ thống còn lại trên quy mô cả nước.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Hoài Nam đã phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động thanh toán nội địa không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 một cách có hệ thống. Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu doanh thu phí dịch vụ nhờ sự phát triển của mảng thẻ và ngân hàng điện tử, đồng thời làm rõ sự phụ thuộc lớn vào phương thức ủy nhiệm chi và các áp lực chi phí hạ tầng công nghệ. Các giải pháp đề xuất gắn sát với thực tế quản trị ngân hàng bán lẻ, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ ngân hàng thương mại.