Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư cao cấp Hope Garden" được thực hiện bởi sinh viên Trần Văn Hòe (lớp 14149CLC, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Trung Kiên vào tháng 07/2018. Công trình là một khu chung cư cao tầng hiện đại kết hợp thương mại dịch vụ, đáp ứng nhu cầu sinh sống, làm việc và giải trí tại đô thị.

Nhiệm vụ thiết kế của đồ án bao gồm bốn nội dung kỹ thuật chính:

  1. Kiến trúc: Thể hiện lại hệ thống bản vẽ kiến trúc công trình có sự điều chỉnh về kích thước nhịp và chiều cao tầng.
  2. Kết cấu: Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối; tính toán và thiết kế hệ thống cầu thang bộ; xây dựng mô hình không gian, phân tích nội lực và thiết kế cốt thép cho khung trục 2 và khung trục B.
  3. Nền móng: Tổng hợp số liệu địa chất công trình và thiết kế một phương án móng cọc khả thi.
  4. Thuyết minh và bản vẽ: Hoàn thiện 01 tập thuyết minh tính toán kèm 01 phụ lục và 21 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (gồm 03 bản vẽ kiến trúc, 14 bản vẽ kết cấu, 04 bản vẽ nền móng).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp kiến trúc, kết cấu chịu lực bê tông cốt thép và nền móng cọc của tòa nhà chung cư cao tầng Hope Garden.
  • Phạm vi không gian: Địa điểm xây dựng công trình tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích khu đất xây dựng là 1.920 m², quy mô công trình gồm 1 tầng hầm, 15 tầng nổi và 1 tầng mái với tổng chiều cao +53,9 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được giao nhiệm vụ ngày 01/02/2018 và hoàn thành nộp đồ án vào ngày 04/07/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam để xác định tải trọng, tính toán nội lực và bố trí cốt thép:

  • TCVN 2737:1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động, dùng để xác định tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và thành phần tĩnh của tải trọng gió.
  • TCVN 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió đối với công trình xây dựng có chiều cao trên 40 m.
  • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất, sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động đàn hồi tuyến tính.
  • TCVN 356:2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.

Vật liệu kết cấu được quy chuẩn trong tính toán:

  • Bê tông cấp độ bền B30: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E = 3{,}25 \times 10^4\text{ MPa}$.
  • Cốt thép AI (đường kính $\Phi \le 10\text{ mm}$): Cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$.
  • Cốt thép AIII (đường kính $\Phi > 10\text{ mm}$): Cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $R_{sw} = 290\text{ MPa}$.

Phương pháp và công cụ tính toán:

  • Phân tích động lực học kết cấu và phần tử hữu hạn: Sử dụng phần mềm ETABS để mô hình hóa kết cấu không gian 3D, xác định các mode dao động riêng, chu kỳ, tính toán tải trọng gió động và động đất, đồng thời xuất nội lực dầm, cột, vách.
  • Mô hình hóa bản sàn và đài móng: Sử dụng phần mềm SAFE v12 để phân tích nội lực, kiểm tra độ võng sàn tầng điển hình theo dải dầm ảo (strip) và kiểm tra tương tác móng cọc - đất nền qua mô hình độ cứng lò xo.
  • Mô hình hóa kết cấu phụ: Dùng phần mềm SAP2000 v14.2 để xác định nội lực và chuyển vị của hệ cầu thang bộ 2 vế.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ bản vẽ kiến trúc điều chỉnh và hồ sơ khảo sát địa chất công trình gồm hình trụ các hố khoan, chỉ tiêu cơ lý mẫu đất và kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 2: Tổng quan về kiến trúc

Chương này trình bày các giải pháp tổ chức không gian và công năng của công trình chung cư cao cấp Hope Garden:

  • Quy mô công năng: Công trình gồm 1 tầng hầm bố trí bãi đỗ xe và các khu kỹ thuật; tầng 1 và tầng 2 phục vụ mục đích thương mại, dịch vụ tiện ích công cộng; từ tầng 3 đến tầng 15 là các căn hộ ở cho thuê; trên cùng là tầng mái kỹ thuật.
  • Giải pháp mặt bằng và hình khối: Tổng diện tích sàn xây dựng là 1.920 m². Mặt đứng công trình đạt chiều cao +53,9 m so với cốt tự nhiên.
  • Hệ thống giao thông nội bộ: Giao thông theo phương ngang sử dụng hành lang giữa kết hợp tiền sảnh và hiên dẫn vào các căn hộ. Giao thông theo phương đứng bố trí 2 buồng thang bộ 2 vế bảo đảm kết hợp đi lại thường nhật và thoát nạn khẩn cấp; cụm thang máy bố trí tại trung tâm mặt bằng, bảo đảm khoảng cách di chuyển từ cửa căn hộ xa nhất tới thang máy không vượt quá 25 m.

Chương 3: Tải trọng và tác động

Chương 3 xác định toàn bộ các loại tải trọng tác dụng lên công trình theo tiêu chuẩn:

  • Tĩnh tải: Bao gồm trọng lượng bản thân các cấu kiện chịu lực; tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn gạch ceramic dày 20 mm, vữa lót, trần treo và hệ thống kỹ thuật; tải trọng tường xây 200 mm ($g_{tc} = 0{,}36\text{ kN/m}^2$) và tường ngăn 100 mm.
  • Hoạt tải sử dụng: Tra cứu theo TCVN 2737:1995 cho các khu chức năng, gồm nhà để xe, phòng thể thao, khu sảnh, hành lang, cầu thang ($1{,}60\text{ kN/m}^2$) và sàn mái.
  • Tải trọng gió: Công trình đặt tại Quận 7, TP.HCM thuộc vùng áp lực gió II-A với giá trị áp lực tiêu chuẩn $W_0 = 0{,}83\text{ daN/m}^2$ ($0{,}83\text{ kN/m}^2$), dạng địa hình C. Do chiều cao công trình đạt 53,9 m (lớn hơn ngưỡng 40 m), tác giả tiến hành tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần động của gió theo TCVN 229:1999:
    • Khảo sát 12 mode dao động từ mô hình ETABS. Tần số giới hạn $f_L$ được đối chiếu để xác định các dạng dao động cần xét.
    • Mode 1 dao động theo phương X ($f_1 = 0{,}557\text{ Hz} < f_L$) và Mode 3 dao động theo phương Y ($f_3 = 0{,}592\text{ Hz} < f_L$) thỏa mãn điều kiện cần tính toán thành phần động.
    • Tác giả xác định khối lượng tập trung các tầng $M_j$, hệ số động lực $\xi$, hệ số tương quan không gian áp lực động $\nu$, tính lực gió động và tổ hợp tải trọng gió tổng cộng $W = W_t + W_p$ theo hai phương X và Y gán vào tâm cứng từng sàn.
  • Tải trọng động đất: Tính toán theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phổ phản ứng đàn hồi:
    • Nền đất công trình thuộc loại D căn cứ vào chỉ số $N_{\text{SPT}} < 15$.
    • Đỉnh gia tốc nền tham chiếu xác định theo phân vùng địa chấn; hệ số tầm quan trọng của chung cư 15 tầng lấy $\gamma_I = 1{,}0$; gia tốc đất nền thiết kế $a_g = 0{,}78\text{ m/s}^2$ (công trình bắt buộc phải tính toán và cấu tạo kháng chấn).
    • Hệ kết cấu hỗn hợp khung - vách có hệ số ứng xử $q = 3{,}9$. Các tham số phổ nằm ngang gồm $S = 1{,}35$, $T_B = 0{,}20\text{ s}$, $T_C = 0{,}80\text{ s}$, $T_D = 2{,}00\text{ s}$.

Chương 4: Thiết kế sàn

Chương 4 tính toán kết cấu sàn tầng điển hình theo phương án sàn sườn toàn khối:

  • Sơ bộ kích thước: Bản sàn chủ yếu làm việc kê 4 cạnh, nhịp lớn nhất $L_1 = 11{,}0\text{ m}$. Theo công thức sơ bộ với $m = 40$, chiều dày sàn được chọn $h_b = 200\text{ mm}$.
  • Mô hình và nội lực: Dùng phần mềm SAFE v12 để chia dải strip theo hai phương X và Y, phân tích mô men uốn và kiểm tra biến dạng.
  • Kiểm tra võng: Độ võng lớn nhất của sàn tính toán được là $f = 21{,}23\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng giới hạn cho phép $[f] = L/250 = 11000/250 = 44\text{ mm}$, bảo đảm điều kiện sử dụng bình thường.
  • Kết quả bố trí cốt thép: Bố trí thép sàn lớp dưới (nhịp) và lớp trên (gối) theo TCVN 356:2005. Điển hình, thép gối nhịp lớn bố trí $\Phi 12\text{a}140$ ($A_s = 808\text{ mm}^2$), $\Phi 12\text{a}160$ ($A_s = 707\text{ mm}^2$), $\Phi 12\text{a}170$ ($A_s = 665\text{ mm}^2$) và $\Phi 12\text{a}180$ ($A_s = 628\text{ mm}^2$), bảo đảm hàm lượng cốt thép hợp lý ($\mu < 2{,}1%$).

Chương 5: Thiết kế cầu thang bộ

Chương 5 thiết kế cầu thang bộ dạng bản hai vế chịu lực:

  • Kích thước hình học: Bậc thang có chiều cao $h_b = 150\text{ mm}$, bề rộng $l_b = 300\text{ mm}$, góc dốc bản nghiêng có $\tan \alpha = 0{,}5$ ($\cos \alpha = 0{,}894$). Nhịp tính toán bản thang $L_0 = 4{,}815\text{ m}$, sơ bộ chiều dày chọn $h_b = 150\text{ mm}$. Dầm thang chọn tiết diện $b_d \times h_d = 200 \times 300\text{ mm}$.
  • Tải trọng tính toán trên 1 m bề rộng: Bản thang chịu $q_1 = 10{,}67\text{ kN/m}$, bản chiếu nghỉ $q_2 = 9{,}12\text{ kN/m}$, bản chiếu tới $q_3 = 11{,}45\text{ kN/m}$.
  • Phân tích và kiểm tra võng: Sơ đồ tính đưa về hệ thanh trong SAP2000 v14.2 với liên kết khớp tại đầu chiếu tới và ngàm tại gối. Độ võng tính toán $f = 0{,}38\text{ cm}$, nhỏ hơn độ võng cho phép $[f] = L/150 = 2{,}0\text{ cm}$.
  • Bố trí thép: Cốt thép chịu lực bản thang và bản chiếu tới chọn $\Phi 10\text{a}150$ đến $\Phi 12\text{a}150$; thép phân bố ngang chọn $\Phi 8\text{a}250$. Dầm thang chịu phản lực truyền về $R_A = 84{,}42\text{ kN/m}$, cốt thép dọc dầm bố trí thép gối và thép nhịp theo bảng tính nội lực.

Chương 6: Thiết kế cốt thép khung

Chương 6 tập trung vào phân tích kết cấu chịu lực không gian và thiết kế khung trục 2 cùng khung trục B:

  • Sơ bộ tiết diện cấu kiện:
    • Dầm chính ngoài biên và dầm nối lõi thang máy: Tiết diện $700 \times 350\text{ mm}$.
    • Dầm chính bên trong: Tiết diện $700 \times 500\text{ mm}$.
    • Cột: Xác định dựa trên diện truyền tải và lực nén sơ bộ (kể đến hệ số động đất $k = 1{,}5$). Tầng dưới cùng có tiết diện cột lên đến $800 \times 700\text{ mm}$ và giảm dần lên các tầng trên.
    • Vách cứng lõi thang: Bề dày vách $300\text{ mm}$.
  • Tổ hợp tải trọng trong ETABS: Thiết lập 26 tổ hợp bao gồm tải trọng thường xuyên (Dead, Sdead), tải trọng tạm thời (Live, gió tĩnh và gió động WDX, WDY theo tổ hợp SRSS) và tải trọng đặc biệt động đất (QX, QY), kết hợp bao nội lực (THBAO) phục vụ tính thép. Thiết lập 4 tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn (CV1 đến CV4) để kiểm tra chuyển vị.
  • Kiểm định an toàn chuyển vị đỉnh: Giá trị chuyển vị đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng ngang thỏa mãn điều kiện giới hạn $\Delta / H \le 1/750$.
  • Thiết kế cốt thép:
    • Cột: Tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên theo TCVN 356:2005 cho các cột điển hình (C1, C5, C6, C7, C8, C10, C13), kiểm tra hàm lượng cốt thép và bố trí khoảng cách đai gia cường theo quy định kháng chấn TCVN 9386:2012 tại các vùng nối và vị trí đầu cột.
    • Dầm: Tính toán cốt thép dọc chịu mô men âm tại gối và mô men dương tại nhịp; neo cốt thép dầm vào cột và bố trí cốt đai kháng chấn chống lực cắt do động đất gây ra.
    • Vách lõi thang: Thiết kế thép thân vách và thép cấu tạo biên vách chịu lực nén, uốn và cắt đồng thời.

Chương 7: Thiết kế móng

Chương 7 giải quyết phương án móng cho công trình dựa trên hồ sơ địa chất:

  • Đánh giá địa chất: Địa tầng gồm các lớp đất sét, cát trạng thái từ xốp đến dẻo mềm, chỉ số $N_{\text{SPT}} < 15$ ở tầng nông, lớp chịu lực tốt nằm ở độ sâu lớn. Lựa chọn giải pháp móng sâu sử dụng cọc bê tông cốt thép.
  • Sức chịu tải của cọc: Tác giả xác định sức chịu tải thiết kế của cọc đơn (cọc C1 và C2) qua bốn phương pháp: theo cường độ vật liệu cọc, theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, theo chỉ tiêu cường độ đất nền và theo số búa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
  • Thiết kế đài cọc:
    • Xác định số lượng cọc trong đài cho các nhóm cột và vách lõi thang (đài móng M1, M2, M3, M4).
    • Tính toán độ cứng lò xo của cọc ($k_1, k_2$) và gán liên kết đàn hồi vào mô hình SAFE để phân tích phân phối phản lực đầu cọc và mô men trong đài.
    • Kiểm tra điều kiện khả năng chịu tải của đất nền dưới đáy khối móng quy ước.
    • Kiểm tra độ lún tuyệt đối từng móng ($S \le [S]$), kiểm tra độ lún lệch giữa các móng lân cận.
    • Kiểm tra chống chọc thủng đài cọc do cột và phản lực cọc gây ra.
    • Tính toán diện tích cốt thép đài móng theo hai phương chịu uốn.

Kết quả và đóng góp

Cấu kiện / Hạng mục Thông số hình học chính Phương pháp / Công cụ Kết quả tính toán & Bố trí thép tiêu biểu
Sàn tầng điển hình Chiều dày $h_b = 200\text{ mm}$; nhịp $11\text{ m}$ SAFE v12 (Strip layer A & B) Võng $f = 21{,}23\text{ mm} < 44\text{ mm}$; thép gối/nhịp $\Phi 12\text{a}140 - \Phi 12\text{a}180$
Cầu thang bộ Bậc $150 \times 300\text{ mm}$; bản dày $150\text{ mm}$; dầm thang $200 \times 300\text{ mm}$ SAP2000 v14.2 Võng $f = 0{,}38\text{ cm} < 2{,}0\text{ cm}$; thép bản $\Phi 10\text{a}150 - \Phi 12\text{a}150$, đai $\Phi 8\text{a}250$
Dầm khung Dầm biên $700 \times 350\text{ mm}$; dầm trong $700 \times 500\text{ mm}$ ETABS (tổ hợp bao) Bố trí thép chịu uốn và đai kháng chấn theo TCVN 9386:2012
Cột khung Tầng dưới $800 \times 700\text{ mm}$, giảm dần lên cao ETABS (nén lệch tâm xiên) Thép dọc bố trí đối xứng, đai dày vùng đầu cột chống động đất
Vách thang máy Bề dày $300\text{ mm}$ ETABS Bố trí thép lưới thân vách và thép tập trung vùng biên chịu cắt
Nền móng cọc Cọc C1, C2; đài cọc M1, M2, M3, M4 SAFE v12 (lò xo đàn hồi), TCVN Thỏa mãn sức chịu tải cọc, lún quy ước, chọc thủng và thép đài

Đóng góp kỹ thuật của đồ án:

  • Vận dụng quy trình thiết kế kết cấu công trình cao tầng hoàn chỉnh, xử lý đồng thời hai yếu tố tải trọng ngang đặc thù là thành phần động của tải trọng gió (chiều cao $> 40\text{ m}$) theo TCVN 229:1999 và tác động động đất theo TCVN 9386:2012.
  • Ứng dụng mô hình liên kết đàn hồi lò xo trong tính toán móng cọc, phản ánh sự làm việc đồng thời giữa kết cấu đài móng và nền đất thay vì xem các gối tựa là ngàm cứng tuyệt đối.
  • Cung cấp bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật đồng bộ với 21 bản vẽ khổ A1 thể hiện chi tiết từ cấu tạo kiến trúc, bố trí cốt thép sàn, khung, vách, cầu thang đến mặt bằng móng và đài cọc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Phân tích động đất dừng lại ở phương pháp phân tích phổ phản ứng đàn hồi tuyến tính, chưa mô phỏng trạng thái phi tuyến hình học và phi tuyến vật liệu của kết cấu khi chịu động đất mạnh.
  • Phạm vi thiết kế khung thân mới tập trung chi tiết vào hai hệ khung đại diện là khung trục 2 và khung trục B; các khung còn lại chưa được xuất chi tiết thuyết minh tính toán cốt thép.
  • Các thông số địa chất đầu vào phụ thuộc vào hồ sơ khảo sát ban đầu với số lượng hố khoan hạn chế, chưa xét đến biến thiên phức tạp của các túi bùn cục bộ.

Hướng phát triển:

  • Ứng dụng phân tích tĩnh phi tuyến (Pushover) hoặc phân tích lịch sử thời gian (Time-history) để đánh giá khả năng tiêu tán năng lượng của kết cấu công trình chịu động đất ở các cấp độ hiệu năng khác nhau.
  • Tối ưu hóa kích thước tiết diện dầm, cột và bố trí vách nhằm giảm bớt trọng lượng bản thân công trình, nâng cao hiệu quả kinh tế của giải pháp kết cấu và nền móng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép, thiết kế nền móng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề cần mẫu quy trình tính toán kết cấu nhà cao tầng (từ 15 đến 20 tầng) có kể đến thành phần động của tải trọng gió và động đất.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật trong thuyết minh:

  • Quy trình tra cứu, tính toán hệ số động lực và thành phần gió động quy về tâm cứng từng sàn theo TCVN 229:1999.
  • Cách thiết lập hệ số ứng xử $q$, các điểm gãy của phổ gia tốc đàn hồi theo TCVN 9386:2012 và cách lập bảng tổ hợp tải trọng đặc biệt trong phần mềm ETABS.
  • Phương pháp xác định độ cứng lò xo của cọc và kỹ thuật mô hình hóa đài móng bằng phần mềm SAFE v12.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô kiến trúc và chiều cao thiết kế của chung cư Hope Garden là bao nhiêu?
Công trình gồm 1 tầng hầm để xe, 15 tầng nổi (tầng 1-2 là khu dịch vụ thương mại, tầng 3-15 là căn hộ cho thuê) và 1 tầng mái. Tổng diện tích xây dựng là 1.920 m² với chiều cao đỉnh mái đạt +53,9 m so với cốt mặt đất tự nhiên.

2. Tại sao đồ án phải tính toán thành phần động của tải trọng gió và áp dụng cho những dạng dao động nào?
Theo TCVN 2737:1995, các công trình xây dựng có chiều cao lớn hơn 40 m bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió. Với chiều cao 53,9 m, tác giả phân tích 12 mode dao động trong ETABS và chọn Mode 1 (dao động tịnh tiến phương X, $f_1 = 0{,}557\text{ Hz}$) cùng Mode 3 (dao động tịnh tiến phương Y, $f_3 = 0{,}592\text{ Hz}$) do có tần số nhỏ hơn tần số giới hạn $f_L$.

3. Đất nền công trình thuộc loại nào và các thông số phổ kháng chấn được xác định ra sao?
Dựa trên hồ sơ địa chất có chỉ số xuyên tiêu chuẩn $N_{\text{SPT}} < 15$, đất nền được phân loại D theo TCVN 9386:2012. Gia tốc nền thiết kế là $a_g = 0{,}78\text{ m/s}^2$ với hệ số ứng xử $q = 3{,}9$ (hệ kết cấu hỗn hợp tương đương khung). Các tham số phổ dao động theo phương ngang gồm $S = 1{,}35$, $T_B = 0{,}20\text{ s}$, $T_C = 0{,}80\text{ s}$, $T_D = 2{,}00\text{ s}$.

4. Độ võng của sàn tầng điển hình và bản cầu thang bộ có thỏa mãn tiêu chuẩn không?
Có. Bản sàn tầng điển hình dày 200 mm có độ võng lớn nhất qua kiểm tra SAFE là $21{,}23\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng cho phép $[f] = 44\text{ mm}$ ($L/250$). Bản thang bộ dày 150 mm có độ võng trong SAP2000 là $0{,}38\text{ cm}$, nhỏ hơn độ võng cho phép $[f] = 2{,}0\text{ cm}$ ($L/150$).

5. Sản phẩm hoàn thành của đồ án tốt nghiệp này bao gồm những gì?
Hồ sơ hoàn chỉnh gồm 01 tập Thuyết minh tính toán, 01 tập Phụ lục bảng tính và 21 bản vẽ kỹ thuật khổ A1, bao gồm 03 bản vẽ kiến trúc điều chỉnh, 14 bản vẽ kết cấu (sàn, thang bộ, khung, vách) và 04 bản vẽ nền móng cọc.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư cao cấp Hope Garden" của sinh viên Trần Văn Hòe là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tòa nhà cao 15 tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành, phối hợp hiệu quả các công cụ mô hình hóa chuyên dụng (ETABS, SAFE, SAP2000) để phân tích tải trọng gió động, động đất, nội lực khung vách và tương tác móng cọc. Kết quả thiết kế bảo đảm đầy đủ các điều kiện bền, điều kiện sử dụng và yêu cầu cấu tạo kháng chấn, tạo nên một tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo cao trong đào tạo kỹ sư công trình.