Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Bee Tower" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Quang Sang, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Anh Thắng tại Khoa Xây dựng & Cơ học Ứng dụng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khóa 2018 – 2022, bảo vệ tháng 02/2023).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Công trình Bee Tower được quy hoạch xây dựng tại khu dân cư trung tâm thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Bối cảnh thực tiễn xuất phát từ nhu cầu gia tăng về không gian sống tiện nghi kết hợp văn phòng cho thuê và dịch vụ thương mại tại một trong những khu vực đô thị công nghiệp phát triển nhanh của vùng Đông Nam Bộ. Đồ án giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật công trình nhà cao tầng bằng bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo khả năng chịu lực dưới các tác động tải trọng đứng và ngang, phù hợp với điều kiện khí hậu và địa chất tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đồ án là hoàn thành hồ sơ thiết kế kỹ thuật phần kết cấu cho công trình cao ốc Bee Tower, bảo đảm các yêu cầu về an toàn chịu lực, độ ổn định tổng thể và tính khả thi trong thi công.

Theo văn bản giao nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp, sinh viên thực hiện 4 nhiệm vụ kỹ thuật chính:

  1. Tính toán và thiết kế dầm sàn tầng điển hình.
  2. Tính toán và thiết kế cầu thang tầng điển hình.
  3. Tính toán và thiết kế hệ kết cấu khung chịu lực tổng thể (bao gồm dầm, cột, vách lõi thang máy).
  4. Tính toán và thiết kế hệ thống nền móng công trình.

Sản phẩm bàn giao hoàn chỉnh gồm: Thuyết minh tính toán khổ A4 (223 trang) và Bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật khổ A1 dạng PDF.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của khối nhà chung cư kết hợp văn phòng cao tầng, bao gồm kết cấu phần thân (bản thang, dầm sàn, cột, vách cứng, lanh tô) và kết cấu phần ngầm (đài móng, cọc bê tông).
  • Phạm vi không gian: Công trình gồm 2 tầng hầm và khối tháp 20 tầng nổi (tổng cộng 22 tầng nổi kể cả tầng kỹ thuật/thượng/mái), tổng chiều cao xây dựng đạt 78,0 m. Tổng diện tích sàn xây dựng trên 6.000 m², bố trí 126 căn hộ (mỗi tầng điển hình gồm 7 loại căn hộ). Chiều cao thông thủy các tầng: tầng hầm cao 3,2 m; tầng 1 và tầng 2 (khối thương mại, văn phòng) cao 4,5 m; tầng mái cao 2,0 m; các tầng căn hộ điển hình cao 3,4 m.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu khí hậu, địa chất khảo sát tại Dĩ An – Bình Dương và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam tính đến thời điểm thực hiện đồ án (năm 2022 – 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung tiêu chuẩn áp dụng

Quá trình tính toán kết cấu, tải trọng và nền móng tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN):

  • TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối.
  • TCVN 10304:2014 (TCXD 10304:2012): Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
  • TCVN 7888:2014: Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước.

Thông số vật liệu sử dụng trong tính toán

  • Bê tông: Cấp độ bền B30 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1{,}15\text{ MPa}$ (hoặc $1{,}2\text{ MPa}$ tùy cấu kiện), mô đun đàn hồi $E_b = 32.500\text{ MPa}$.
  • Cốt thép đường kính nhỏ ($\varnothing \le 10\text{ mm}$): Nhóm CB240-T có cường độ chịu kéo/nén tính toán $R_s = R_{sc} = 240\text{ MPa}$, cường độ cốt ngang $R_{sw} = 170\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 200.000\text{ MPa}$.
  • Cốt thép đường kính lớn ($\varnothing > 10\text{ mm}$): Nhóm CB400-V có cường độ chịu kéo/nén tính toán $R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, cường độ cốt đai/xiên $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 200.000\text{ MPa}$.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ phân tích

  • Phân tích giải tích và cơ học kết cấu: Áp dụng phương pháp trạng thái giới hạn (Limit State Design) theo TCVN 5574:2018 để tính toán cường độ, kiểm tra độ võng và bề rộng vết nứt.
  • Phân tích động lực học công trình: Xác định thành phần động của tải trọng gió theo lý thuyết dao động ngẫu nhiên; tính toán tác động động đất bằng phương pháp "Phân tích phổ phản ứng dao động" (Response Spectrum Analysis) theo TCVN 9386:2012.
  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) và phần mềm ứng dụng:
    • Ứng dụng phần mềm ETABS để xây dựng mô hình không gian 3D toàn khối (khung – vách – lõi), xác định chu kỳ dao động riêng, khối lượng tham gia dao động, nội lực cột, dầm, vách (Pier) và lanh tô (Spandrel), đồng thời kiểm tra chuyển vị đỉnh, gia tốc đỉnh, độ lệch tầng và hiệu ứng P-Delta.
    • Ứng dụng phần mềm SAFE để mô hình hóa và phân tích nội lực bản sàn tầng điển hình theo dải strip, xác định độ võng ngắn hạn, độ võng dài hạn toàn phần và bề rộng vết nứt.
  • Tính toán cơ học đất và móng cọc: Xác định sức chịu tải cực hạn của cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (áp dụng lý thuyết Meyerhof 1976), mô hình khối móng quy ước để tính lún và kiểm tra đài cọc chịu uốn, chống xuyên thủng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công trình

Trình bày tính cấp thiết đầu tư, quy mô kiến trúc và đặc điểm điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng tại Dĩ An, Bình Dương. Nêu rõ đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Nam Bộ (nhiệt độ trung bình năm 26 – 27°C, cao nhất 39,3°C, độ ẩm trung bình 76% – 80%, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10) làm cơ sở cho việc lựa chọn giải pháp kỹ thuật công trình.

Chương 2: Giải pháp thiết kế công trình

Phân tích chi tiết các giải pháp kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Bee Tower:

  • Giải pháp kiến trúc: Bố trí mặt bằng công năng phân tầng rõ ràng (2 tầng hầm đậu xe và kỹ thuật; tầng 1-2 thương mại, văn phòng shophouse; tầng 3-20 gồm 126 căn hộ với 7 loại hình căn hộ). Mặt đứng tầng trệt ốp kính cường lực, khối đế ốp đá granite, thân công trình kết hợp tường xây và cửa sổ mở rộng lấy sáng tự nhiên.
  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật (MEP): Nguồn điện thành phố kết hợp máy phát điện dự phòng; trạm bơm cấp nước tự động từ bể ngầm tầng hầm lên bể nước mái; hệ thống thông gió nhân tạo (điều hòa không khí); hệ thống giao thông đứng gồm 2 thang máy tốc độ cao và 2 thang bộ thoát hiểm; hệ thống phòng cháy chữa cháy với đầu báo khói/nhiệt, chuông báo động và họng chữa cháy vách tường; hệ thống thu gom rác qua ống dẫn đứng xả về phòng rác tầng hầm; hệ thống chống sét sử dụng kim thu sét hiện đại nối dây cáp đồng trục Triax 3 lớp cách điện đi ngầm trong công trình.

Chương 3: Giải pháp kết cấu công trình

Phân tích, so sánh và lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực:

  • Phương đứng: Lựa chọn hệ kết cấu hỗn hợp Khung kết hợp Vách cứng và Lõi thang máy BTCT toàn khối để tiếp nhận tải trọng đứng và toàn bộ tải trọng ngang do gió và động đất cho tòa nhà cao 78 m.
  • Phương ngang: Lựa chọn sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối, chiều dày sàn tầng điển hình $h_s = 160\text{ mm}$, sàn tầng hầm $h_s = 250\text{ mm}$, sàn mái $h_s = 160\text{ mm}$ (dựa trên ô bản kích thước lớn nhất $5\text{ m} \times 10\text{ m}$).
  • Kích thước sơ bộ cấu kiện: Dầm chính tiết diện $400 \times 800\text{ mm}$; dầm phụ tiết diện $300 \times 700\text{ mm}$; cột chịu lực phân nhóm kích thước từ tầng hầm đến tầng 2 và từ tầng 3 đến tầng thượng (tính toán dựa trên diện truyền tải $S_i$ và giả thiết hàm lượng cốt thép $\mu = 2%$).

Chương 4: Tải trọng và tác động

Xác định đầy đủ các thành phần tải trọng tác dụng lên công trình theo TCVN 2737:1995:

  • Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo hoàn thiện cho từng khu vực (sàn căn hộ điển hình, sàn tầng thượng, sàn mái, sàn vệ sinh, bản thang và chiếu nghỉ) và tải trọng tường xây ngăn phòng dày 100 mm, 200 mm.
  • Hoạt tải sử dụng: Tra cứu theo chức năng từng phòng: Nhà để xe ($5{,}0\text{ kN/m}^2$, $n=1{,}2$); cầu thang, sảnh, hành lang ($3{,}0\text{ kN/m}^2$, $n=1{,}2$); phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp, WC ($1{,}5\text{ kN/m}^2$, $n=1{,}3$); ban công ($2{,}0\text{ kN/m}^2$, $n=1{,}3$); mái không sử dụng ($0{,}75\text{ kN/m}^2$, $n=1{,}3$); sàn kỹ thuật ($1{,}5\text{ kN/m}^2$, $n=1{,}3$).
Khu vực chức năng Hoạt tải tiêu chuẩn $p^{tc}$ ($\text{kN/m}^2$) Hệ số tin cậy $n$ Hoạt tải tính toán $p^{tt}$ ($\text{kN/m}^2$)
Nhà để xe 5,0 1,2 6,0
Cầu thang, sảnh, hành lang 3,0 1,2 3,6
Phòng khách, phòng ngủ, bếp, WC 1,5 1,3 1,95
Ban công 2,0 1,3 2,6
Mái không sử dụng 0,75 1,3 0,975
Sàn kỹ thuật 1,5 1,3 1,95

Chương 5: Thiết kế cầu thang tầng điển hình

Thiết kế chi tiết cầu thang bộ 2 vế dạng bản của tầng điển hình:

  • Kích thước hình học: Mỗi vế gồm 10 bậc, kích thước bậc thang $h_b = 154\text{ mm}$, $l_b = 270\text{ mm}$, góc nghiêng bản thang $\alpha = 30^\circ$ ($\tan\alpha = 0{,}57$). Chiều dày bản thang chọn $h_s = 120\text{ mm}$, dầm chiếu tới kích thước $b \times h = 200 \times 300\text{ mm}$.
  • Sơ đồ tính: Xét tỷ số $h_d/h_s = 300/120 = 2{,}5 < 3$, liên kết giữa bản thang nghiêng và dầm chiếu tới được mô hình hóa dưới dạng liên kết khớp lý tưởng.
  • Tải trọng và tính toán nội lực: Tải trọng phân bố vế thang $q_1 = 6{,}893\text{ kN/m}^2$, tải trọng chiếu nghỉ $q_2 = 4{,}972\text{ kN/m}^2$. Xác định biểu đồ mômen $M$, lực cắt $Q$ cho vế 1, tính toán diện tích cốt thép chịu uốn bản thang và cốt thép dọc, cốt đai dầm chiếu tới với tải tập trung từ bản thang truyền vào $R_A = 21{,}66\text{ kN/m}$.

Chương 6: Thiết kế sàn tầng điển hình

  • Mô hình hóa phần mềm: Sử dụng SAFE để thiết lập mô hình dầm sàn tầng 3 (tầng căn hộ điển hình), gán tĩnh tải hoàn thiện, tải tường xây và các trường hợp hoạt tải xen kẽ.
  • Nội lực và kiểm tra biến dạng: Trích xuất mômen dải strip theo phương X và Y. Thực hiện kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai theo TCVN 5574:2018 gồm: độ võng ngắn hạn, độ võng dài hạn, độ võng toàn phần và bề rộng khe nứt ngắn hạn/dài hạn nhằm đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép.
  • Thiết kế cốt thép: Tính toán và bố trí cốt thép chịu mômen âm (gối) và mômen dương (nhịp) cho các ô sàn.

Chương 7: Thiết kế kết cấu khung

  • Phân tích tải trọng ngang:
    • Gió tĩnh và gió động: Tính toán áp lực gió tĩnh theo 2 phương X, Y theo phân vùng áp lực gió và địa hình. Xác định hệ số động lực, hệ số không gian $\nu$, khối lượng tham gia dao động của các dạng dao động riêng để tính toán thành phần gió động.
    • Động đất: Tính toán tải trọng động đất tác động lên công trình theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phổ phản ứng đàn hồi và phổ thiết kế theo phương ngang.
  • Kiểm tra ổn định tổng thể tòa nhà:
    • Kiểm tra chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh công trình ($f_{\max} \le H/500$).
    • Kiểm tra gia tốc đỉnh nhằm đảm bảo tiện nghi sinh hoạt cho người sử dụng.
    • Kiểm tra chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng kế cận (độ lệch tầng drift) do tải trọng gió và động đất.
    • Kiểm tra hiệu ứng phi tuyến hình học cấp hai P-Delta.
  • Thiết kế cấu kiện phần thân:
    • Dầm: Tính cốt thép dọc và cốt đai cho dầm chịu uốn - cắt (tính toán chi tiết dầm điển hình B5 tầng 3 xét tiết diện chữ nhật và chữ T).
    • Cột: Tính toán cốt thép chịu nén uốn lệch tâm xiên cho các vị trí cột C4, C6, C8, C13, C16, C17.
    • Vách lõi thang máy: Tính toán vách cứng (phần tử Pier 3) theo phương pháp vùng biên chịu mômen, bố trí cốt thép tập trung ở biên và cốt thép phân bố thân vách.
    • Lanh tô thang máy: Mô hình hóa phần tử Spandrel, tính cốt thép dọc, cốt thép đai và cốt thép đặt chéo góc chống phá hoại nứt xiên do ứng suất cắt lớn tại các lỗ mở cửa thang máy.

Chương 8: Thiết kế kết cấu nền móng

  • Điều kiện địa chất công trình: Khảo sát các lớp địa tầng, trích xuất các chỉ tiêu cơ lý (dung trọng, góc ma sát trong, lực dính, mô đun biến dạng) và số búa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT.
  • Lựa chọn giải pháp móng: Áp dụng móng đài cọc ép bê tông cốt thép sâu ngàm vào tầng đất tốt.
  • Xác định sức chịu tải của cọc: Tính toán sức chịu tải cực hạn của cọc đơn theo cường độ vật liệu và theo đất nền (sức kháng mũi theo công thức Meyerhof 1976 và sức kháng ma sát bên thân cọc).
  • Thiết kế và kiểm tra đài móng:
    • Thiết kế móng cột đơn M1 (khung trục 5-C) và móng nhóm cọc M3: Xác định số lượng cọc, bố trí cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc ($P_{\max} \le 1{,}2 R_{tc}$, $P_{\min} \ge 0$), kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc, kiểm tra áp lực dưới đáy khối móng quy ước, tính toán lún và kiểm tra chống xuyên thủng đài móng, tính toán cốt thép đài móng.
    • Thiết kế móng bè/đài cọc lõi thang máy M2: Kiểm tra phản lực đầu cọc, tính lún khối móng quy ước, kiểm tra chống xuyên thủng và bố trí thép đài móng theo dãy strip.
    • Kiểm tra điều kiện chịu lực khi cẩu lắp và dựng cọc trong giai đoạn thi công.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Hoàn thiện giải pháp kết cấu chịu lực tối ưu: Đã lựa chọn và chứng minh tính hợp lý của hệ kết cấu khung – vách – lõi bê tông cốt thép cấp độ bền B30 kết hợp sàn sườn dày 160 mm cho công trình cao 78 m tại Dĩ An, Bình Dương.
  2. Đảm bảo các điều kiện an toàn và ổn định công trình:
    • Các giá trị chuyển vị ngang tại đỉnh tháp, gia tốc đỉnh và độ lệch tầng đều thỏa mãn các giới hạn cho phép theo TCVN 9386:2012 và TCXD 198:1997.
    • Hệ số độ nhạy P-Delta nằm trong ngưỡng an toàn, công trình không xảy ra hiện tượng mất ổn định tổng thể.
    • Bản sàn tầng 3 kiểm tra qua SAFE cho kết quả độ võng toàn phần và bề rộng khe nứt hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5574:2018.
  3. Chi tiết hóa tính toán cấu kiện và móng:
    • Xác định chính xác hàm lượng và quy cách bố trí cốt thép chịu lực cho các dầm chính ($400 \times 800\text{ mm}$), dầm phụ ($300 \times 700\text{ mm}$), các cột chịu lực (C4, C6, C8, C13, C16, C17), vách Pier 3 và lanh tô Spandrel cửa thang máy có bố trí thép xiên.
    • Thiết kế thành công các hệ đài móng M1, M3 và đài móng vách thang máy M2 trên nền cọc ép, đảm bảo độ lún công trình nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn TCVN 9362:2012 và bảo đảm điều kiện bền trong quá trình cẩu lắp cọc.

Đóng góp của đồ án

  • Tổng hợp và áp dụng cập nhật đồng bộ các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam (đặc biệt là TCVN 5574:2018 cho bê tông cốt thép và TCVN 9386:2012 cho kháng chấn).
  • Chuẩn hóa quy trình tính toán kết cấu nhà cao tầng từ bước sơ bộ tiết diện, mô hình hóa không gian 3D FEM (ETABS, SAFE), xử lý tổ hợp tải trọng đặc biệt (gió động, động đất) đến chi tiết hóa cốt thép và thiết kế móng cọc chịu tải trọng phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Số liệu địa chất công trình dựa trên hồ sơ khảo sát địa chất điểm cụ thể tại khu vực Dĩ An; việc phân tích móng phụ thuộc vào độ tin cậy của các chỉ tiêu SPT và cơ lý mẫu đất thu thập.
  • Đồ án tập trung thiết kế chi tiết các cấu kiện điển hình mang tính đại diện cao (dầm B5 tầng 3, các cột C4, C6, C8, C13, C16, C17, móng M1, M3, M2) mà chưa xuất toàn bộ bản vẽ chi tiết cho 100% cấu kiện trong toàn bộ 22 tầng của công trình.
  • Chưa xét đến bài toán tương tác động học phi tuyến phức tạp giữa đất – cọc – kết cấu thân (Soil-Structure Interaction - SSI) trong mô hình ETABS.

Hướng phát triển tiếp

  • Khảo sát và phân tích sâu hơn về tương tác giữa kết cấu ngầm và đất nền khi chịu tải trọng động đất chu kỳ lớn.
  • Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM - Building Information Modeling) để kết nối đồng bộ giữa mô hình phân tích kết cấu (ETABS/SAFE) và mô hình triển khai bản vẽ thi công, bóc tách khối lượng tự động.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Bee Tower" là tài liệu tham khảo học thuật và kỹ thuật thực tế cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng / Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp: Nguồn tư liệu hoàn chỉnh để thực hiện đồ án môn học Bê tông cốt thép, đồ án Nền móng, đồ án Nhà cao tầng và đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Tham khảo quy trình tính toán thành phần động của tải trọng gió, phổ phản ứng động đất theo TCVN 9386:2012, phương pháp mô hình hóa phần tử Spandrel và giải pháp bố trí thép xiên lanh tô thang máy, cũng như phương pháp tính toán đài móng cọc chịu lực lớn.

Các chương đáng tham khảo nhất:

  • Chương 5 & 6: Quy trình tính toán kiểm tra võng, nứt bản sàn theo TCVN 5574:2018 bằng phần mềm SAFE.
  • Chương 7: Khai báo tải trọng gió động, phổ động đất, kiểm tra P-Delta và tính toán cốt thép vách theo phương pháp vùng biên.
  • Chương 8: Tính toán sức chịu tải cọc theo Meyerhof 1976 và thiết kế đài móng lõi thang máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Bee Tower có quy mô kiến trúc và chiều cao cụ thể như thế nào?

Công trình gồm 2 tầng hầm và khối tháp 20 tầng nổi (tổng chiều cao 78,0 m). Chiều cao tầng hầm là 3,2 m; tầng 1 và tầng 2 cao 4,5 m; tầng mái cao 2,0 m; các tầng căn hộ điển hình cao 3,4 m. Tổng diện tích sàn xây dựng trên 6.000 m² với quy mô 126 căn hộ.

2. Hệ kết cấu chịu lực chính của phần thân công trình được lựa chọn là gì?

Công trình sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối kết hợp giữa hệ Khung và Lõi/Vách cứng (khu vực thang máy và thang bộ). Kết cấu sàn là hệ sàn sườn bê tông cốt thép với chiều dày sàn tầng điển hình $h_s = 160\text{ mm}$, sàn hầm $h_s = 250\text{ mm}$ và sàn mái $h_s = 160\text{ mm}$.

3. Cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép được tác giả sử dụng có thông số cường độ ra sao?

Tác giả sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$). Cốt thép đường kính $\varnothing \le 10\text{ mm}$ sử dụng loại CB240-T ($R_s = R_{sc} = 240\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$). Cốt thép đường kính $\varnothing > 10\text{ mm}$ sử dụng loại CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 200.000\text{ MPa}$).

4. Trong tính toán cầu thang tầng điển hình, liên kết giữa bản thang và dầm chiếu tới được chọn là khớp hay ngàm? Vì sao?

Liên kết được xác định là liên kết khớp lý tưởng. Lý do: chiều dày bản thang là $h_s = 120\text{ mm}$, chiều cao dầm chiếu tới là $h_d = 300\text{ mm}$; xét tỷ số $h_d / h_s = 300 / 120 = 2{,}5 < 3$, thỏa mãn điều kiện xem liên kết là khớp theo cơ sở lý thuyết kết cấu cấu kiện đặc biệt.

5. Phương pháp nào được sử dụng để tính toán tải trọng động đất và thiết kế cốt thép vách lõi thang?

Tải trọng động đất được xác định bằng phương pháp "Phân tích phổ phản ứng dao động" (Response Spectrum) theo TCVN 9386:2012 trên mô hình không gian 3D ETABS. Cốt thép vách lõi thang máy (phần tử Pier 3) được tính toán theo "Phương pháp vùng biên chịu mômen", kết hợp gán phần tử Spandrel và bố trí cốt thép đặt chéo góc tại vị trí lanh tô cửa thang máy để chống phá hoại nứt xiên.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Bee Tower" của sinh viên Nguyễn Quang Sang đã giải quyết hoàn chỉnh các nội dung cốt lõi trong thiết kế kết cấu công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép 22 tầng tại Bình Dương. Bằng việc áp dụng đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành (TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012, TCVN 2737:1995) kết hợp với các công cụ phân tích kết cấu ETABS và SAFE, đồ án đã chứng minh đầy đủ khả năng chịu lực, ổn định tổng thể của hệ khung - vách và tính khả thi của hệ móng cọc ép. Công trình thuyết minh là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo cao cho sinh viên chuyên ngành xây dựng công trình và kỹ sư thiết kế kết cấu dân dụng.