đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa, tính câp thiết của đề tài nghiên cứu và cấu trúc của đề tài nghiên cứu. Chương 2: Giới thiệu cơ sở lý thuyết của nghiên cứu. Chương này gồm ba phần chính: Các khái niệm liên quan đến nhà ở xã hội là nhà chung cư, trình bày các nghiên cứu trước có liên quan và đề xuất mô hình nghiên cứu. Chương 3: Giới thiệu phương pháp nghiên cứu sử dụng để xây dựng và điều chỉnh thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.
Chương này bao gồm hai nội dung chính: Thứ nhất là thiết kế nghiên cứu, thứ hai là xây dựng thang đo, điêu chỉnh thang đo và các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố trong mô hình nghiên cứu. Chưo’ng 4: Trình bày kết quả thực hiện nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua nhà ở xã hội là nhà chung cư tại TP. Phân tích dữ liệu thu thập được, tiến hành kiểm định và đánh giá thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết đã đề ra. Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm người có ý định mua nhà ở xã hội là nhà chung cư theo các đặc tính nhân khẩu học.
Chương 5: Tóm tắt những nội dung chính trong đề tài nghiên cứu, kết quả của đề tài nghiên cứu. Khuyến nghị một số giải pháp đổi với các nhà Quản trị doanh nghiệp bất động sản đầu tư nhà ở xã hội phát triển sản phẩm phù hợp điều kiện tài chính và nhu cầu của những người có ý định mua nhà ở xã hội là nhà chung cư. Những hạn chế của đề tài nghiên cứu và gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo. 6 Chương 2 Cơ SỞ LÝ THUYẾT Trong chương 2 này nhằm mục đích giới thiệu cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu.
Chương này gồm ba phần chính: Các khái niệm liên quan đến nhà ở xã hội là nhà chung cư, trình bày các nghiên cứu trước có liên quan và đề xuất mô hình nghiên cứu. Nhà chung cư Theo điều 3 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, nhà chung cư là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình và cá nhân. Nhà chung cư có phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân, của chủ đầu tư và phần diện tích thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư (Chính Phủ, 2010). Diện tích để tính tiền mua bản căn hộ chung cư Theo điều 1 Thông tư số 03/2014/TT-BXD, diện tích sử dụng căn hộ để tính tiền mua bán trong họp đồng mua bán căn hộ chung cư được xác định theo nguyên tắc tính kích thước thông thủy của căn hộ (Bộ Xây dựng, 2014).
Nhà ở xã hội Theo khoản 1 điều 3 của Nghị định sổ 188/2013/NĐ-CP, nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh te đầu tư xây dựng cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội với một số điều kiện tại nhất định (Chính Phủ, 2013). Quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội Theo điều 32 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định ƯBND cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) hoặc ƯBND cấp quận/huyện xác định và bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội khi lập và phê duyệt quy hoạch. ƯBND cấp tỉnh yêu cầu chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mởi trên địa bàn có quy mô sử dụng đất từ lOha trở lên có trách nhiệm dành 20% diện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các dự án này để xây dựng nhà ở xã hội (Chính Phủ, 2010). Huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội từ tiền mua nhà ứng trước Theo điều 9 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, huy động vốn từ tiền mua nhà ứng trước của các đối tượng được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định cùa Luật Nhà ở thông qua hình thức ký hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (Chính Phủ, 2010).
Thế chấp nhà ở xã hội hình thành trong tương lai Theo điều 61 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, nhà ở xã hội hình thành trong tương lai được quyền thế chấp tại tổ chức tín dụng để vay vốn (Chính Phủ, 2010). Ngoài ra, điều 19 Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-NHNN-BXD-BTP-BTNMT, quy định thủ tục thế chấp nhà ở xã hội hình thành trong tương lai (Liên bộ Ngân hàng Nhà nước, Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp và Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2014). Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở xã hội là nhà chung cư Theo điều 7 của Nghị định 188/2013/NĐ-CP của Chính Phủ (2013), nhà ở xã hội là nhà chung cư: Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo dự án bàng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước là nhà chung cư thì tiêu chuẩn thiết kế mỗi căn hộ tối thiểu là 30 m2, tối đa không quá 70 m2, không khống chế số tầng, chú đầu tư dự án được điều chỉnh tăng mật độ xây dựng, tăng quy mô dân số vàtăng hệ số sử dụng đất lên 1,5 lần so với quy chuẩn xây dựng hiện hành (hệ số sử dụng đất tối đa cho khối căn hộ để ở 7,5 và cho khối thương mại dịch vụ 2,25). Căn hộ loại nhỏ Theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam - TCXDVN 323: 2004, căn hộ trong nhà ở cao tầng loại nhỏ có diện tích dưới 70m2(BỘ Xây dựng, 2004).
Người có thu nhập thấp Theo Nghị định số 34/2013/NĐ-CP của Chính phủ, người thu nhập thấp là người không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Theo điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ, mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế thu nhập là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm), mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi 8 dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (Chính Phủ, 2013). Mua nhà ở thu nhập thấp (nhà ở xã hội) trả góp Theo khoản 2 điều 2 của Thông tư sổ 18/2009/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, mua nhà ở thu nhập thấp trả góp là việc người có thu nhập thấp được mua nhà ở thu nhập thấp và phải trả tiền mua thành nhiều kỳ hạn (Ngân hàng Nhà nước, 2009). Thuê mua nhà ở thu nhập thấp (nhà ở xã hội) Theo khoản 3 điều 2 của Thông tư số 18/2009/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, thuê mua nhà ở thu nhập thấp là việc người có thu nhập thấp được thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo chính sách và người thuê mua trở thành chũ sở hữu toàn bộ căn nhà sau khi thanh toán hết tiền thuê theo hợp đồng thuê mua (Ngân hàng Nhà nước, 2009).
Hộ gia đình sử dụng đất Theo điều 3 Luật Đất đai năm 2013, hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Quốc Hội, 2013). Tài sản chung của hộ gia đình Theo điều 108 Bộ luật Dân sự năm 2005, tài sản chung của hộ gia đình gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ (Quốc Hội, 2005). Khu vực xây dựng nhà ở xã hội Theo điều 2 Quyết định số 18/2013/QĐ-ƯBND của UBND TP.HCM, địa bàn TP.HCM được chia thành 03 khu vực để áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất do UBND TPHCM quy định và công bố hàng năm. Khu vực 1 có hệ số điều chỉnh giá đất là 02 lần bao gồm 08 quận: 1, 3, 4, 5, 10, 11, Tân Bình và Phú Nhuận; khu vực 2 có hệ số điều chỉnh giá đất là 1,5 lần bao gồm 11 quận: 2, 6, 7, 8, 9, 12, Gò vấp, Bình Thạnh, Bình Tân, 9 Tân Phú, Thủ Đức; khu vực 3 có hệ số điều chỉnh giá đất là 1,3 lần bao gồm 03 huyện: Nhà Bè, Bình Chánh và Hóc Môn.HCM thẩm định đơn giá bồi thường và hỗ trợ hoa màu vật kiến trúc trên đất dựa theo bảng giá đất đã điều chỉnh và hạ tầng tại khu vực dự án.
Đơn giá đất xây dựng nhà ở xã hội phụ thuộc vào đơn giá đất bồi thường và hỗ trợ hoa màu vật kiến trúc trên đất tại khu vực xây dựng. Đơn giá bán nhà ở xã hội phụ thuộc vào đơn giá đất xây dựng nhà ở xã hội. Vì vậy, đơn giá bán nhà ở xã hội phụ thuộc vào đơn giá đất đã được điều chỉnh (ƯBND TP. Đối tượng được mua nhà ở xà hội Theo điều 12 của Thông tư số 08/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng, người mua nhà ở thuộc 08 đối tượng như sau: Người có công với cách mạng; cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; công nhân, người lao động thuộc các thành phần kinh tế làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; người thuộc diện hộ nghèo tại khu vực đô thị, đối tượng bảo trợ xã hội; các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ khi hết tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ; hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư mà chưa được bố trí đất ở hoặc nhà ở tái định cư; người thu nhập thấp là những người đang làm việc tại các tố chức: Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể hoặc đơn vị sự nghiệp công lập (Bộ Xây dựng, 2014).
Điều kiện được mua nhà ở xã hội tại các dự án phát triển nhà ở xã hội có nguồn von từ ngãn sách Nhà nước Theo khoản 2 và 3 điều 12 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP, người chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội; chưa được Nhà nước hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng nhà ở chật chội có diện tích bình quân hộ gia đình dưới 5m2 sàn/người hoặc nhà ở hư hỏng, dột nát; có hộ khẩu thường trú tại TP.