Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài đồ án tốt nghiệp "Tháp B, chung cư BOTANICA Premier, Quận Tân Bình" được thực hiện bởi sinh viên Thái Hiền Phúc (MSSV: 14149376, khóa 2014), ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Khoa và sự phản biện của TS. Nguyễn Thế Anh (tháng 07/2019).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ sự phát triển kinh tế và quá trình đô thị hóa, kéo theo nhu cầu xây dựng các khối cao ốc, chung cư cao tầng và khu phức hợp nhằm giải quyết bài toán quỹ đất và nhà ở tại các đô thị lớn. Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao, kỹ sư xây dựng cần nắm vững quy trình phân tích, tính toán và thiết kế kết cấu công trình chịu tải trọng lớn, tải trọng ngang phức tạp dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được xác định theo các nội dung chính:

  1. Thể hiện lại và xử lý hồ sơ bản vẽ kiến trúc nguyên mẫu của công trình.
  2. Lập phương án và tính toán thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình theo giải pháp sàn sườn toàn khối loại bản dầm.
  3. Tính toán và thiết kế kết cấu cầu thang bộ hai vế dạng bản.
  4. Lập mô hình không gian, xác định tải trọng ngang (gió tĩnh, gió động, động đất) và tính toán dầm tầng điển hình cùng hệ vách cứng trên các khung trục BB và B12 – B13.
  5. Thiết kế nền móng công trình theo phương án móng cọc khoan nhồi cho các trục chỉ định (đài móng M3, M4, M5 và móng lõi thang).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khối Tháp B thuộc tổ hợp chung cư cao tầng Botanica Premier (chủ đầu tư: Tập đoàn Novaland).
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng tại địa chỉ số 108 – 112B – 114 Hồng Hà, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Công trình gồm 3 khối tháp (Block A, B, C); riêng Tháp B có quy mô 20 tầng nổi (cùng tầng kỹ thuật/mái) và 02 tầng hầm. Tổng chiều cao công trình kể cả tầng hầm là 78,6 m; chiều cao tính từ cốt mặt đất tự nhiên (cao độ kiến trúc) đến đỉnh mái là 72,0 m. Diện tích mặt bằng sàn tầng điển hình khoảng 1.683 m².
  • Phạm vi thời gian thực hiện: Từ ngày 05/02/2019 đến ngày 05/07/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

1. Khung tiêu chuẩn và tài liệu viện dẫn kỹ thuật

Tác giả thiết kế kết cấu công trình dựa trên hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN, TCXD) bao gồm:

  • Tải trọng và tác động: TCVN 2737 – 1995 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế); TCXD 229 – 1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió).
  • Kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574 – 2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế); TCXD 198 – 1997 (Nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối – Tiêu chuẩn thiết kế).
  • Kháng chấn: TCVN 9386 – 2012 (Thiết kế công trình chịu tải động đất).
  • Nền móng và địa kỹ thuật: TCVN 9362 – 2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình); TCVN 10304 – 2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế); TCXD 195 – 1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi); TCVN 9394 – 2012 (Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu).

2. Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán

  • Phương pháp tính toán kết cấu: Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để mô hình hóa không gian 3D, phân tích nội lực, chuyển vị dưới tác dụng của tổ hợp tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió và động đất theo hai nhóm trạng thái giới hạn (TTGH 1: Khả năng chịu lực; TTGH 2: Điều kiện sử dụng bình thường gồm biến dạng, độ võng, vết nứt).
  • Phần mềm ứng dụng:
    • ETABS: Mô hình hóa không gian tổng thể hệ kết cấu khung – vách chịu lực toàn nhà; xuất nội lực dầm, cột, vách và xuất dữ liệu sàn/móng sang SAFE.
    • SAFE (SAFE 12): Phân tích chi tiết bản sàn tầng điển hình có xét đến hiện tượng từ biến, co ngót và phi tuyến dài hạn; phân tích ứng suất, phản lực đầu cọc, độ lún và mô men uốn dải strip của đài móng.
    • SAP2000 (v16): Mô hình hóa và giải bài toán nội lực, chuyển vị riêng biệt cho kết cấu cầu thang bộ.
  • Nguồn dữ liệu đầu vào: Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình Botanica Premier và Hồ sơ khảo sát địa chất công trình tại khu đất xây dựng thuộc Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.

Nội dung chi tiết theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này mô tả đặc điểm kiến trúc và công năng của Tháp B, Chung cư Botanica Premier:

  • Quy mô mặt bằng và công năng: Loại hình phức hợp gồm căn hộ ở, office-tel và shop-house (tầng 1). Công trình có 2 tầng hầm dùng để xe và bố trí phòng kỹ thuật; chiều cao hầm 1 ($h_{h1} = 4,2\text{ m}$); các tầng điển hình 2 đến 19 ($h_{dh} = 3,x\text{ m}$); tầng thượng ($h_{th} = 2,8\text{ m}$).
  • Giao thông và hạ tầng kỹ thuật: Giao thông ngang sử dụng hành lang giữa; giao thông đứng gồm cụm thang máy và thang bộ thoát hiểm. Hệ thống chiếu sáng kết hợp tự nhiên và nhân tạo. Hệ thống cấp nước từ mạng thành phố qua bể ngầm, dùng máy bơm đẩy lên mái rồi phân phối xuống các tầng bằng ống thép tráng kẽm. Hệ thống thoát nước tách riêng nước mưa và nước thải sinh hoạt (qua bể tự hoại). Bố trí 02 đường dẫn rác mỗi tầng thu gom về thùng chứa tại tầng hầm.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trình bày hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế, các tài liệu tham chiếu và cơ sở lựa chọn vật liệu:

  • Đánh giá giải pháp vật liệu: Kết cấu nhà cao tầng đòi hỏi vật liệu có cường độ chịu lực cao, khả năng biến dạng dẻo, tính liền khối tốt và nguồn cung ứng thuận tiện. Tác giả đề xuất sử dụng bê tông cốt thép toàn khối.
  • Quy cách vật liệu chính:
    • Bê tông cấu kiện chịu lực chính: Cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$). Bê tông lót móng dùng cấp B10.
    • Cốt thép: Thép thanh $\varnothing \le 10\text{ mm}$ dùng nhóm AI ($R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, $E_s = 21 \times 10^4\text{ MPa}$); Thép thanh $\varnothing > 10\text{ mm}$ dùng nhóm AIII ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $R_{sw} = 290\text{ MPa}$, $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$).

Chương 3: Giải pháp thiết kế kết cấu chi tiết

Phân tích và lựa chọn giải pháp hệ kết cấu chịu lực:

  • Hệ chịu lực phương đứng: So sánh giữa hệ thuần khung, hệ khung – vách, hệ lõi cứng và ống tổ hợp. Với quy mô 20 tầng nổi, tác giả lựa chọn hệ khung – vách bê tông cốt thép toàn khối (hệ khung tiếp nhận phần lớn tải trọng đứng; hệ vách tiếp nhận tải trọng ngang và tăng độ cứng chống xoắn, giảm chuyển vị đỉnh).
  • Hệ kết cấu phương ngang (sàn): So sánh 5 phương án (sàn sườn bản dầm, sàn không dầm, sàn không dầm dự ứng lực, sàn ô cờ, panel lắp ghép). Do nhịp dầm trung bình từ $6 - 8\text{ m}$, công năng căn hộ ngăn chia phòng cố định, tác giả chọn hệ sàn sườn toàn khối loại bản dầm.
  • Kích thước sơ bộ cấu kiện:
    • Dầm chính: Chiều cao $h_{dc} = (\frac{1}{8} \div \frac{1}{12}) L = (\frac{1}{8} \div \frac{1}{12}) \times 6500 \approx 541 \div 812\text{ mm}$, chọn $h_{dc} = 600\text{ mm}$; bề rộng $b_{dc} = (\frac{1}{2} \div \frac{1}{4}) h_{dc} = 150 \div 300\text{ mm}$, chọn $b_{dc} = 250\text{ mm}$ (kích thước sơ bộ ban đầu $250 \times 600\text{ mm}$).
    • Chiều dày bản sàn: Chọn sơ bộ $h_s = 180\text{ mm}$.
    • Chiều dày vách cứng: Chọn sơ bộ $300\text{ mm}$.
  • Giải pháp móng: So sánh móng cọc ép, cọc ly tâm và cọc khoan nhồi; lựa chọn móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép cắm vào tầng địa chất tốt.

Chương 4: Thông số tải trọng và vật liệu

Tổng hợp các giá trị tải trọng tiêu chuẩn và tính toán theo TCVN 2737 – 1995:

  • Tĩnh tải bản thân (DL): Trọng lượng riêng bê tông cốt thép lấy $\gamma = 25\text{ kN/m}^3$, hệ số vượt tải $n = 1,1$, được phần mềm ETABS tính toán tự động.
  • Tĩnh tải hoàn thiện các lớp sàn (SDL):
Loại sàn Chiều dày các lớp cấu tạo chính Tĩnh tải tiêu chuẩn ($g^c$, $\text{kN/m}^2$) Tĩnh tải tính toán ($g^{tt}$, $\text{kN/m}^2$)
Sàn căn hộ, lối đi Gạch lát, vữa lót, vữa trát trần, đường ống thiết bị — 1,26
Sàn ban công, vệ sinh (WC) Gạch lát, chống thấm, vữa lót, trát trần, thiết bị — 1,46
Sàn sân thượng Gạch lát, chống thấm, vữa tạo dốc, trát trần, thiết bị — 1,16
Sàn kỹ thuật thang máy, mái, hầm Vữa lót mỏng, trát trần, đường ống kỹ thuật — 0,04
  • Tải trọng tường xây: Tường dày $100\text{ mm}$ lấy tĩnh tải phân bố tiêu chuẩn $1,8\text{ kN/m}^2$; tường dày $200\text{ mm}$ lấy $3,3\text{ kN/m}^2$; hệ số vượt tải $n = 1,1$.
  • Hoạt tải sử dụng (LL):
    • Căn hộ ở: Hoạt tải toàn phần $150\text{ daN/m}^2$, hệ số $n = 1,3 \rightarrow 195\text{ daN/m}^2$.
    • Ban công, lô gia: Hoạt tải toàn phần $200\text{ daN/m}^2$, hệ số $n = 1,3 \rightarrow 195\text{ daN/m}^2$ (theo bảng số liệu đồ án).
    • Phòng kỹ thuật: Hoạt tải toàn phần $750\text{ daN/m}^2$, hệ số $n = 1,2 \rightarrow 900\text{ daN/m}^2$.
    • Phòng làm việc: Hoạt tải toàn phần $150\text{ daN/m}^2$, hệ số $n = 1,2 \rightarrow 600\text{ daN/m}^2$.

Chương 5: Tính toán cầu thang

Thiết kế cầu thang bộ thoát hiểm tầng điển hình:

  • Cấu tạo: Thang bản hai vế, 20 bậc mỗi tầng (vế 1 gồm 9 bậc, vế 2 gồm 9 bậc, cùng bản chiếu nghỉ); bậc cao $H = 165\text{ mm}$, rộng $L = 250\text{ mm}$; góc nghiêng bản thang $\alpha = \arctan(165/250) \approx 33,42^\circ$. Chiều dày bản thang $h_b = 100\text{ mm}$ hoặc $150\text{ mm}$ tùy vị trí.
  • Tải trọng tính toán:
    • Tĩnh tải hoàn thiện: Chiếu nghỉ $g_{cn}^{tt} = 1,62\text{ kN/m}^2$; bản thang nghiêng $g_{bt}^{tt} = 4,864\text{ kN/m}^2$.
    • Hoạt tải tiêu chuẩn $3,0\text{ kN/m}^2$, hoạt tải tính toán $3,9\text{ kN/m}^2$ (xét dải bản rộng $1,2\text{ m}$ tương ứng $p_{cn}^{tt} = 3,9 \times 1,2\text{ kN/m}$).
  • Nội lực và bố trí thép bản thang (mô hình SAP2000 v16):
    • Bản thang: Gối A đặt $\varnothing 10a200$ ($A_{sc} = 393\text{ mm}^2$, hàm lượng $\mu = 0,3275%$), nhịp AB đặt thép chịu mô men dương $M = 5,3275\text{ kNm}$ chọn $\varnothing 10a200$.
    • Dầm đỡ chiếu nghỉ D1 ($b \times h = 200 \times 400\text{ mm}$, nhịp $2,x\text{ m}$): Chịu tải bản thân $q_1 = 0,2\text{ kN/m}$ và phản lực bản nghiêng $q_2 = 44,64\text{ kN/m}$ (tổng tải $q = 2,84 \div 44,84\text{ kN/m}$). Mô men gối $M_{goi} = 26,3847\text{ kNm}$, mô men nhịp $M_{nhip} = 13,x\text{ kNm}$. Cốt đai chịu cắt sử dụng đai 2 nhánh $\varnothing 6$: đoạn $L/4$ đầu dầm bố trí $\varnothing 6a100$, đoạn $L/2$ giữa dầm bố trí $\varnothing 6a200$.
  • Kiểm tra độ võng và rung động (TCVN 5574 – 2012): Độ võng giới hạn $f_{gh} = L/200 = 3250/200 = 16,25\text{ mm}$. Kết quả phân tích từ SAP2000 cho độ võng giữa nhịp đạt yêu cầu ($f < f_{gh}$).

Chương 6: Thiết kế sàn tầng điển hình

  • Mặt bằng kết cấu: Sàn dày $180\text{ mm}$; kích thước dầm chính điều chỉnh thành $300 \times 500\text{ mm}$ và $350 \times 550\text{ mm}$.
  • Phương pháp mô hình: Lập mô hình phần tử hữu hạn trên ETABS, gán tĩnh tải hoàn thiện và hoạt tải phân bố. Xuất mô hình sang SAFE 12 (định dạng file .f2k).
  • Phân tích phi tuyến dài hạn: Khai báo các tổ hợp tải trọng có xét đến hiện tượng từ biến (creep) và co ngót (shrinkage) của bê tông để đánh giá chính xác độ võng dài hạn của bản sàn.
  • Tính toán cốt thép: Phân chia dải dầm thiết kế Strip A (theo phương X) và Strip B (theo phương Y) với bề rộng $1\text{ m}$ để xuất biểu đồ mô men uốn và tính toán diện tích cốt thép lớp trên, lớp dưới cho từng ô sàn.

Chương 7: Tính toán phần khung

  • Tải trọng gió: Xác định thành phần gió tĩnh theo TCVN 2737 – 1995 và thành phần gió động theo TCXD 229 – 1999 (xác định tần số, chu kỳ dao động riêng theo các mode dao động từ ETABS để tính lực quán tính tác dụng lên từng tầng).
  • Tải trọng động đất: Xác định phổ thiết kế đàn hồi và bán đàn hồi theo TCVN 9386 – 2012 dựa trên điều kiện địa chất công trình và cấp động đất khu vực.
  • Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các tổ hợp bao gồm tải trọng thẳng đứng (tĩnh tải, hoạt tải) và tải trọng ngang (gió theo phương X, Y; động đất theo phương X, Y).
  • Thiết kế cấu kiện: Tính toán cốt thép dọc và cốt đai cho hệ dầm sàn tầng điển hình; tính toán kiểm tra khả năng chịu nén uốn và chịu cắt cho vách cứng trên khung trục BB và B12 – B13.

Chương 8: Nền móng công trình

  • Địa chất công trình: Khảo sát các lớp đất nền tại Quận Tân Bình, xác định chỉ tiêu cơ lý (dung trọng, góc ma sát trong $\varphi$, lực dính $c$, mô đun biến dạng $E$) phục vụ tính toán móng sâu.
  • Sức chịu tải cọc khoan nhồi: Tính toán sức chịu tải đơn cọc theo 3 phương pháp:
    1. Theo cường độ vật liệu bê tông cốt thép.
    2. Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (Phụ lục G, TCVN 10304 – 2014).
    3. Theo công thức của Viện Kiến trúc Nhật Bản (AIJ).
  • Tính toán các đài móng chính (sử dụng SAFE 12 mô hình đài cọc liên kết lò xo đất):
    • Đài móng M3, M4, M5: Kiểm tra tải trọng tác dụng lên từng đầu cọc trong nhóm ($P_{max} \le 1,2 R_{cọc}$, $P_{tb} \le R_{cọc}$); kiểm tra ứng suất nén lún dưới mũi cọc; kiểm tra điều kiện chọc thủng/xuyên thủng đài móng từ cột/vách và từng cọc; tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp; xác định mô men dải strip để bố trí cốt thép đáy đài móng.
    • Móng lõi thang máy: Mô hình đài bè/đài nhóm cọc lớn tiếp nhận toàn bộ tải trọng đứng và mô men lật từ hệ vách lõi; kiểm tra xuyên thủng phức tạp quanh chu vi lõi cứng và tính toán cốt thép đài móng hai phương.

Kết quả thiết kế và đóng góp kỹ thuật

1. Kết quả kỹ thuật đạt được

Đồ án đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ tính toán kết cấu cho công trình Tháp B – Chung cư Botanica Premier với các giải pháp kỹ thuật cụ thể:

Hạng mục cấu kiện Giải pháp kết cấu Kích thước & Vật liệu Tiêu chuẩn / Phương pháp kiểm tra
Hệ chịu lực thân Khung – vách bê tông cốt thép Bê tông B30; Cốt thép AIII, AI; Vách dày $300\text{ mm}$ TCVN 5574 – 2012, TCVN 2737 – 1995, TCXD 229 – 1999
Sàn tầng điển hình Sàn sườn toàn khối Bản sàn $h_s = 180\text{ mm}$; Dầm $300 \times 500$, $350 \times 550\text{ mm}$ SAFE 12 (Kiểm tra võng phi tuyến xét từ biến, co ngót)
Cầu thang bộ Bản nghiêng 2 vế Bản thang $h_b = 100 \div 150\text{ mm}$; Dầm D1 $200 \times 400\text{ mm}$ SAP2000 v16 (Kiểm tra chuyển vị và độ rung sinh lý)
Nền móng Cọc khoan nhồi Đài móng BTCT (M3, M4, M5, móng lõi thang) TCVN 10304 – 2014, TCVN 9362 – 2012, công thức AIJ

2. Đóng góp về mặt học thuật và kỹ thuật của tác giả

  • Hoàn thành trọn vẹn quy trình thiết kế kỹ thuật từ kiến trúc, kết cấu phần thân đến giải pháp nền móng sâu cho một công trình cao tầng có quy mô lớn (20 tầng nổi, 2 tầng hầm) sát với thực tế xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Ứng dụng quy trình mô hình hóa liên kết giữa các phần mềm chuyên dụng hiện đại: sử dụng ETABS để giải bài toán tổng thể toàn công trình dưới tác động của tải trọng động lực học (gió động, động đất), sau đó trích xuất dữ liệu sang SAFE 12 để giải quyết bài toán phi tuyến dài hạn (từ biến, co ngót bản sàn) và mô hình hóa đài móng trên nền cọc đàn hồi.

Hạn chế và hướng phát triển đề tài

1. Hạn chế

  • Tác giả tự nhìn nhận đây là lần đầu tiên tiếp cận và xử lý đồ án cho một công trình thực tế có quy mô lớn, cấu trúc mặt bằng phức tạp nên quá trình tính toán còn tồn tại một số sai sót số liệu và chưa tối ưu hóa triệt để mọi phương án cục bộ.
  • Mô hình tính toán cầu thang trên SAP2000 được tách riêng độc lập và chọn sơ đồ tính toán thiên về an toàn (giả định liên kết dầm ngàm vào vách); kết quả chưa phản ánh hoàn toàn tác động của chuyển vị cưỡng bức từ các vách cứng xung quanh lõi thang khi toàn tòa nhà chịu tải trọng ngang lớn.
  • Quá trình trao đổi dữ liệu hình học và nội lực giữa các phiên bản phần mềm (ETABS, SAFE, SAP2000) gặp khó khăn do tính tương thích phiên bản.

2. Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp

  • Tích hợp mô hình cầu thang trực tiếp vào không gian tổng thể của ETABS nhằm khảo sát chính xác ứng suất cục bộ và chuyển vị cưỡng bức của bản thang khi vách chịu tải trọng động đất và gió động.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế – kỹ thuật giữa phương án sàn sườn bản dầm hiện tại với phương án sàn không dầm ứng lực trước (dự ứng lực căng sau) nhằm giảm tĩnh tải bản thân cho khối tháp 20 tầng.
  • Tối ưu hóa kích thước đài cọc và kiểm toán chi tiết cọc khoan nhồi chịu tải trọng ngang kết hợp tải trọng động đất.

Giá trị tham khảo và đối tượng thụ hưởng

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2, Nền móng.
    • Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề cần tài liệu mẫu về quy trình tính toán công trình cao tầng từ bước lập phương án đến mô hình hóa và kiểm toán cấu kiện.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao trong văn bản:
    • Quy trình chi tiết tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229 – 1999 và phổ thiết kế động đất theo TCVN 9386 – 2012.
    • Các bước khai báo và phân tích độ võng bản sàn có xét đến yếu tố dài hạn (từ biến, co ngót) trong phần mềm SAFE 12.
    • Quy trình kiểm toán sức chịu tải cọc khoan nhồi theo nhiều tiêu chuẩn (TCVN 10304 – 2014, công thức AIJ) và các bước kiểm tra đài móng phức tạp (xuyên thủng, tính lún, ứng suất mũi cọc).

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Tháp B – Botanica Premier có quy mô hình học và công năng chính như thế nào?
Công trình là khu phức hợp gồm căn hộ ở, office-tel và shop-house với quy mô 20 tầng nổi (kèm tầng kỹ thuật, sân thượng) và 02 tầng hầm. Tổng chiều cao công trình tính cả tầng hầm là 78,6 m (chiều cao từ cốt đất tự nhiên là 72,0 m), diện tích mặt bằng sàn tầng điển hình đạt khoảng 1.683 m².

2. Tác giả lựa chọn cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép nào cho các cấu kiện chịu lực chính?
Toàn bộ cấu kiện chịu lực chính sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$). Cốt thép $\varnothing \le 10\text{ mm}$ dùng nhóm AI ($R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$); cốt thép $\varnothing > 10\text{ mm}$ dùng nhóm AIII ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$).

3. Vì sao tác giả chọn giải pháp sàn sườn toàn khối (bản dầm) thay vì sàn không dầm hay sàn ứng lực trước?
Dựa trên phân tích mặt bằng kiến trúc, nhịp dầm trung bình của công trình ở mức vừa phải ($6 - 8\text{ m}$), công năng phân chia căn hộ cố định bằng tường gạch, đồng thời phương án sàn sườn bản dầm có sơ đồ tính toán đơn giản, công nghệ thi công phổ biến, dễ kiểm soát chất lượng và có độ cứng không gian tốt khi kết hợp cùng hệ khung.

4. Phân tích độ võng sàn tầng điển hình trong đồ án được thực hiện bằng công cụ gì và có xét đến yếu tố nào đặc biệt?
Độ võng sàn tầng điển hình được phân tích thông qua phần mềm chuyên dụng SAFE 12 (trích xuất mô hình từ ETABS qua tệp .f2k), trong đó tác giả thiết lập các tổ hợp phi tuyến để xét đến ảnh hưởng của hiện tượng từ biến (creep) và co ngót (shrinkage) của bê tông theo thời gian.

5. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi trong đồ án được xác định dựa trên những căn cứ nào?
Sức chịu tải đơn cọc được tính toán và so sánh qua 3 phương pháp: sức chịu tải theo độ bền vật liệu bê tông cốt thép, sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (Phụ lục G, TCVN 10304 – 2014) và sức chịu tải tính theo công thức thực nghiệm của Viện Kiến trúc Nhật Bản (AIJ).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Thái Hiền Phúc là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho Tháp B – Chung cư Botanica Premier (quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh), đáp ứng đầy đủ khối lượng tính toán từ kết cấu thân đến nền móng theo các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Tác giả đã kết hợp hiệu quả lý thuyết cơ học kết cấu với các công cụ phần tử hữu hạn hiện đại (ETABS, SAFE 12, SAP2000) để giải quyết các bài toán kỹ thuật phức tạp như gió động, động đất, từ biến bê tông và móng cọc khoan nhồi. Tài liệu phản ánh trung thực quá trình tính toán kỹ thuật và là nguồn tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho sinh viên cùng kỹ sư ngành Xây dựng công trình.