Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển kinh tế - xã hội tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh kéo theo nhu cầu cấp thiết về nhà ở và không gian thương mại. Việc đầu tư xây dựng các công trình nhà cao tầng tích hợp đa chức năng (căn hộ ở kết hợp dịch vụ thương mại) trở thành giải pháp khai thác hiệu quả quỹ đất đô thị. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư An Dương Vương" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Đặng Tín dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Đức Thiện (Khoa Xây dựng & Cơ học ứng dụng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, khóa 2014 - 2018) nhằm giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một công trình cao tầng từ kiến trúc, kết cấu phần thân đến kết cấu phần móng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - thiết kế của đồ án được xác định cụ thể như sau:

  1. Hoàn thiện giải pháp kiến trúc: Thể hiện tổng mặt bằng, phân khu chức năng, các mặt đứng, mặt cắt và giải pháp kỹ thuật công trình cho tòa nhà 17 tầng nổi và 1 tầng hầm.
  2. Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình theo hai phương án: Tính toán, so sánh phương án sàn sườn (sàn dầm) truyền thống và phương án sàn phẳng (flat slab) bê tông cốt thép.
  3. Thiết kế các cấu kiện kết cấu phụ trợ: Tính toán chi tiết cầu thang bộ dạng bản hai vế và bể nước mái bê tông cốt thép.
  4. Thiết kế hệ kết cấu không gian phần thân: Mô hình hóa hệ kết cấu khung - vách cứng chịu tải trọng thẳng đứng, tải trọng gió (thành phần tĩnh và động) và tải trọng động đất; tính toán cốt thép dầm, cột và vách cứng chịu lực.
  5. Thiết kế kết cấu móng: Tổng hợp số liệu địa chất, lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính D800, tính toán sức chịu tải cọc, kiểm tra lún, kiểm tra chọc thủng và bố trí cốt thép đài móng.

Đối tượng nghiên cứu là kết cấu công trình Chung cư An Dương Vương có mặt bằng kích thước 29m × 49m, tổng chiều cao 60,6m (chiều cao tầng hầm 3,0m; tầng trệt thương mại 5,0m; các tầng căn hộ điển hình 3,6m). Phạm vi nghiên cứu về không gian đặt tại khu vực TP. Hồ Chí Minh với điều kiện địa chất công trình giả định; thời gian thực hiện đồ án từ ngày 12/09/2017 đến ngày 23/06/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp một số tiêu chuẩn quốc tế để phục vụ tính toán các cấu kiện đặc thù:

  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió), TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).
  • Tiêu chuẩn kết cấu bê tông cốt thép và nhà cao tầng: TCVN 5574:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế bê tông và bê tông cốt thép), TCVN 198:1997 (Nhà cao tầng - Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối).
  • Tiêu chuẩn nền móng và địa kỹ thuật: TCVN 10304:2014 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 195:1997 (Nhà cao tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi), TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu), TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình).
  • Tiêu chuẩn tham khảo quốc tế: UBC 97, ACI 318-2002 (dùng cho tính toán thiết kế vách cứng và kiểm tra tương tác nén - uốn).

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:

  • Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM): Sử dụng phần mềm ETABS để lập mô hình khung không gian 3D, phân tích dao động riêng (chu kỳ, tần số), xác định nội lực và chuyển vị dưới tác dụng của tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió và động đất.
  • Sử dụng phần mềm SAFE v12: Phân tích nội lực dải sàn (strip), kiểm tra võng phi tuyến theo trạng thái giới hạn II có kể đến nứt và từ biến của bê tông, kiểm tra xuyên thủng sàn phẳng và phân tích đài móng cọc.
  • Sử dụng phần mềm SAP2000: Mô hình hóa hệ kết cấu vỏ và khung dầm của bể nước mái bê tông cốt thép.
  • Phương pháp giải tích theo trạng thái giới hạn: Tính toán tiết diện chịu lực theo Trạng thái giới hạn I (khả năng chịu lực, uốn, cắt, nén lệch tâm xiên) và Trạng thái giới hạn II (độ võng, khe nứt).

Vật liệu sử dụng chính: Bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$), cốt thép chịu lực nhóm AII ($R_s = 280\text{ MPa}$) cho sàn dầm và nhóm AIII ($R_s = 365\text{ MPa}$) cho sàn phẳng, khung, vách và móng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Kiến trúc

Chương này trình bày tổng quan giải pháp kiến trúc của công trình Chung cư An Dương Vương với quy mô 17 tầng nổi và 1 tầng hầm, xây dựng trên khu đất rộng tại TP. Hồ Chí Minh, mặt đứng chính quay về hướng Tây.

  • Tầng hầm (cao 3,0m): Bố trí bãi đỗ xe, phòng máy bơm, máy phát điện dự phòng, phòng bảo vệ, trạm biến áp, phòng kỹ thuật phòng cháy chữa cháy và hồ nước ngầm.
  • Tầng trệt (cao 5,0m): Bố trí sảnh chính, phòng sinh hoạt cộng đồng, ban quản lý tòa nhà, trung tâm thương mại, siêu thị và văn phòng cho thuê.
  • Tầng 2 đến tầng 17 (cao 3,6m/tầng): Bố trí các căn hộ khép kín, mỗi căn hộ gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp và 2 nhà vệ sinh.
  • Giao thông và kỹ thuật: Hệ thống giao thông đứng gồm 3 thang máy và 2 thang bộ thoát hiểm; hệ thống điện đi ngầm sàn/tường; hệ thống cấp nước kết hợp nguồn thành phố và giếng khoan qua bể ngầm bơm lên bể mái; hệ thống thu gom rác qua ống xả thông tầng về tầng hầm.
  • Đồng thời, chương 1 xác lập nguyên tắc truyền tải trọng (từ sàn đến dầm phụ, dầm chính, cột, vách và móng), nguyên lý tổ hợp tải trọng và cơ sở tiêu chuẩn thiết kế theo TCVN.

Chương 2: Thiết kế kết cấu sàn dầm

Chương 2 thực hiện tính toán phương án sàn sườn toàn khối cho tầng điển hình:

  • Sơ bộ kích thước: Chiều dày bản sàn chọn $h_s = 150\text{ mm}$; dầm chính có tiết diện $b \times h = 400 \times 600\text{ mm}$ (dầm biên và dầm trục 4, 5 là $300 \times 600\text{ mm}$); dầm phụ có tiết diện $250 \times 500\text{ mm}$; cột $400 \times 700\text{ mm}$.
  • Tải trọng: Xác định tĩnh tải các lớp cấu tạo hoàn thiện (gạch ceramic, vữa lót, vữa trát trần, đường ống kỹ thuật), tải trọng tường gạch 100mm và 200mm quy đổi phân bố đều hoặc đặt trực tiếp lên dầm, hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:1995 (phòng ngủ, phòng khách: $1,5\text{ kN/m}^2 \times 1,3 = 1,95\text{ kN/m}^2$; hành lang/sảnh: $3,0\text{ kN/m}^2 \times 1,2 = 3,6\text{ kN/m}^2$).
  • Phân tích và kiểm tra: Sử dụng SAFE v12 tính toán dải strip. Độ võng đàn hồi lớn nhất $f_{\text{sàn}} = 0,6031\text{ cm}$. Kiểm tra võng dài hạn toàn phần có kể đến nứt và từ biến đạt yêu cầu so với độ võng giới hạn $[f] = L/200 = 2,5\text{ cm}$ (nhịp $L = 5\text{ m} \div 10\text{ m}$).
  • Bố trí thép: Tính toán thép cho các ô sàn điển hình S1 đến S7, sử dụng thép $\phi10$ với khoảng cách $a = 150 \div 200\text{ mm}$, hàm lượng cốt thép $\mu$ nằm trong khoảng an toàn $0,3% \div 0,9%$.

Chương 3: Thiết kế sàn phẳng

Chương 3 triển khai phương án sàn nấm/sàn phẳng không dầm cho tầng điển hình để so sánh:

  • Sơ bộ kích thước: Chiều dày bản sàn phẳng chọn $h_s = 250\text{ mm}$ (chiều cao làm việc $h_0 = 225\text{ mm}$); dầm biên bao quanh $300 \times 600\text{ mm}$; cột $400 \times 700\text{ mm}$.
  • Phân tích nội lực: Mô hình hóa bản sàn trên SAFE v12, phân chia dải trên cột (column strip) và dải giữa nhịp (middle strip) theo phương X và phương Y.
  • Kiểm tra võng: Độ võng đàn hồi cực đại $f = 0,6161\text{ cm}$; độ võng toàn phần dài hạn sau nứt và từ biến là $f = 2,6607\text{ cm} \le [f] = L/250 = 3,0\text{ cm}$ (nhịp lớn nhất $7,5\text{ m}$).
  • Kiểm tra chọc thủng (Punching Shear): Thực hiện kiểm tra chi tiết tại vị trí cột nguy hiểm nhất C14 ($400 \times 700\text{ mm}$) với tải trọng tính toán $q_{tt} = 14,837\text{ kN/m}^2$, lực dọc chân cột tầng mái $P = 687,726\text{ kN}$. Diện tích đáy lớn tháp xuyên thủng $A_c = (b_v + 2h_0)(t_v + 2h_0) = (0,4 + 2 \times 0,225)(0,7 + 2 \times 0,225) = 0,9775\text{ m}^2$. Lực xuyên thủng $F = P - q_{tt} \times A_c = 687,726 - 14,837 \times 0,9775 = 673,22\text{ kN}$. Khả năng chống chọc thủng của bê tông $F_{cx} = \alpha \times R_{bt} \times u_m \times h_0 = 1 \times 1050 \times 4,26 \times 0,225 = 1005,63\text{ kN}$. Vì $F < F_{cx}$ nên bản sàn dày 250mm thỏa mãn điều kiện chống chọc thủng mà không cần bố trí mũ cột hay thép gia cường chọc thủng.
  • Bố trí cốt thép: Thép dải phương X và phương Y sử dụng thép nhóm AIII, đường kính $\phi12 \div \phi16$, bước cốt thép $a = 150 \div 200\text{ mm}$.

Chương 4: Tính toán - thiết kế cầu thang

Chương 4 thiết kế cầu thang bộ thoát hiểm CT1:

  • Cấu tạo: Dạng bản chịu lực hai vế, mỗi vế gồm 12 bậc (kích thước bậc $300 \times 150\text{ mm}$), bề dày bản thang $h_b = 150\text{ mm}$, bề dày bản chiếu nghỉ $150\text{ mm}$.
  • Tải trọng: Tĩnh tải bậc xây gạch, lớp vữa lót, gạch lát, vữa trát và trọng lượng bản thân bản bê tông; hoạt tải lấy theo tiêu chuẩn $3,0\text{ kN/m}^2 \times 1,2 = 3,6\text{ kN/m}^2$.
  • Xác định nội lực và thép: Cắt dải bản rộng 1m tính theo sơ đồ dầm đơn giản chịu uốn, xác định biểu đồ mômen và lực cắt. Bố trí cốt thép chịu lực cho bản thang và tính toán dầm chiếu nghỉ nhịp 4,0m chịu tải trọng tập trung từ bản thang truyền vào.

Chương 5: Tính toán - thiết kế bể nước

Chương 5 tính toán bể nước mái bằng bê tông cốt thép đặt trên tầng thượng:

  • Sơ bộ kích thước hình học và xác định tải trọng: Tĩnh tải bản nắp, bản đáy, bản thành, áp lực nước bên trong thành bể và tải trọng gió tác dụng lên thành bể.
  • Mô hình hóa: Sử dụng phần mềm SAP2000 phân tích hệ kết cấu không gian bản vỏ kết hợp dầm nắp, dầm đáy và cột đỡ bể nước.
  • Kết quả: Xuất biểu đồ mômen theo hai phương $M_x, M_y$ cho bản nắp, bản đáy, bản thành; tính toán cốt thép chịu mômen và kiểm tra nứt; tính toán cốt dọc và cốt đai cho dầm bản đáy (BĐ1, BĐ4), dầm bản nắp và chân cột đỡ bể nước.

Chương 6: Tính toán - thiết kế hệ khung

Chương 6 thực hiện tính toán toàn diện khung không gian chịu lực chính của công trình:

  • Mô hình kết cấu: Khai báo hệ khung - vách không gian trong ETABS, gán sàn tuyệt đối cứng (Diaphragm), khai báo khối lượng tập trung các tầng (Mass Source).
  • Tải trọng ngang:
    • Tải trọng gió: Xác định thành phần tĩnh và thành phần động theo TCVN 229:1999 (địa hình dạng B, tính toán chu kỳ dao động riêng thứ nhất theo phương Y và thứ hai theo phương X).
    • Tải trọng động đất: Thiết lập phổ phản ứng đàn hồi theo TCVN 9386:2012 dựa trên điều kiện đất nền và cấp động đất khu vực xây dựng.
  • Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt giữa tĩnh tải, hoạt tải các trường hợp, gió các hướng ($X, -X, Y, -Y$) và động đất.
  • Kiểm tra chuyển vị: Chuyển vị đỉnh công trình và chuyển vị tương đối giữa các tầng nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 198:1997.
  • Thiết kế tiết diện: Tính toán cốt thép dầm khung điển hình (dầm B1 tầng 14); tính toán cốt thép cột chịu nén lệch tâm xiên theo biểu đồ tương tác 3D cho cột C1 tại các tầng 3 và 15; tính toán cốt thép vách cứng thang máy PIER7 và PIER20 theo phương pháp dải biên chịu nén - kéo kết hợp kiểm tra cắt.

Chương 7: Tính toán - thiết kế móng

Chương 7 giải quyết bài toán nền móng công trình dựa trên số liệu địa chất khảo sát:

  • Địa chất: Thống kê chỉ tiêu cơ lý các lớp đất, kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
  • Giải pháp móng: Chọn móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính $D = 800\text{ mm}$, cắm vào lớp đất chịu lực tốt.
  • Xác định sức chịu tải cọc: Tính toán sức chịu tải cực hạn và sức chịu tải thiết kế theo cường độ vật liệu ($R_c^{vl}$) và theo đất nền ($R_c^{đn}$) qua các chỉ tiêu cơ lý, cường độ và kết quả SPT theo TCVN 10304:2014 và TCVN 195:1997.
  • Thiết kế đài móng:
    • Thiết kế móng cột đơn biên M5, M6, M7, M8: Xác định số lượng cọc, bố trí tim cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc dưới tác dụng của tải trọng đứng và mômen lệch tâm, kiểm tra tải trọng nhóm cọc, kiểm tra ứng suất và lún của khối móng quy ước theo TTGH II, kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng đáy đài móng và tính toán cốt thép đài móng hai phương.
    • Thiết kế móng lõi vách thang máy M10: Xác định nội lực chân vách từ ETABS, bố trí nhóm cọc khoan nhồi dưới đài bè/đài nhóm, kiểm tra lún khối móng quy ước, kiểm tra góc chọc thủng $45^\circ$, mô hình hóa đài móng trong SAFE để tính toán diện tích cốt thép đài móng theo hai phương.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã hoàn thành toàn bộ khối lượng thiết kế kỹ thuật công trình nhà cao tầng với hồ sơ gồm 01 thuyết minh tính toán, 01 tập phụ lục nội lực và 15 bản vẽ kỹ thuật (05 bản vẽ kiến trúc, 10 bản vẽ kết cấu).

Bảng so sánh tổng hợp hai giải pháp kết cấu sàn tầng điển hình:

Tiêu chí so sánh Phương án Sàn dầm (Chương 2) Phương án Sàn phẳng (Chương 3)
Chiều dày bản sàn ($h_s$) $150\text{ mm}$ $250\text{ mm}$
Hệ thống dầm Dầm chính ($400\times600\text{ mm}$), dầm phụ ($250\times500\text{ mm}$) Chỉ bố trí dầm biên ($300\times600\text{ mm}$)
Cấp độ bền bê tông & Thép Bê tông B25; Thép AII ($R_s = 280\text{ MPa}$) Bê tông B25; Thép AIII ($R_s = 365\text{ MPa}$)
Độ võng đàn hồi lớn nhất $0,6031\text{ cm}$ $0,6161\text{ cm}$
Độ võng dài hạn toàn phần ($f$) Nhỏ hơn $[f] = 2,5\text{ cm}$ $2,6607\text{ cm} \le [f] = 3,0\text{ cm}$
Khả năng chống chọc thủng Dầm đỡ chịu cắt, không chọc thủng bản $F = 673,22\text{ kN} < F_{cx} = 1005,63\text{ kN}$
Ưu điểm kỹ thuật & Thi công Tiết diện bản mỏng, giảm khối lượng bê tông bản Không gian thông thoáng, giảm chiều cao tầng, cốp pha phẳng dễ thi công

Các kết quả kỹ thuật chính đạt được:

  • Phân tích tải trọng ngang: Xác định chính xác chu kỳ dao động riêng và giá trị thành phần động của gió theo TCVN 229:1999 và phổ gia tốc động đất theo TCVN 9386:2012, kiểm soát chuyển vị đỉnh công trình nằm trong phạm vi cho phép.
  • Thiết kế cấu kiện khung - vách: Ứng dụng mô hình phần tử thanh và tấm vỏ (shell) trong ETABS, tính toán cốt thép cột lệch tâm xiên và dải biên chịu lực vách cứng lõi thang.
  • Thiết kế nền móng: Xác định sức chịu tải thiết kế cho cọc khoan nhồi D800, kiểm tra điều kiện lún khối móng quy ước của móng lõi thang M10 và các móng M5, M6, M7, M8 đạt yêu cầu ổn định và biến dạng giới hạn theo TCVN 10304:2014.

Đóng góp kỹ thuật của đồ án:

  • Thực hiện song song việc tính toán và so sánh định lượng giữa hai phương án kết cấu sàn (sàn dầm truyền thống và sàn phẳng), đưa ra các căn cứ số liệu rõ ràng về chuyển vị, độ võng dài hạn và khả năng chịu lực.
  • Ứng dụng quy trình mô hình hóa số đồng bộ (ETABS, SAFE, SAP2000) giải quyết bài toán tương tác phức tạp của nhà cao tầng có vách cứng và móng cọc khoan nhồi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Điều kiện địa chất và vị trí công trình được thiết lập trên cơ sở giả định ở vùng ven TP. Hồ Chí Minh, chưa gắn với một vị trí tọa độ địa lý và báo cáo khảo sát hiện trường thực tế cụ thể.
  • Việc tính toán tương tác giữa nền đất và kết cấu móng mới dừng lại ở mô hình liên kết ngàm tại chân cột/vách khi tính khung thân trong ETABS, sau đó lấy phản lực để tính móng riêng rẽ, chưa xét đến bài toán tương tác động lực học đất - kết cấu (Soil - Structure Interaction - SSI).
  • Trong phương án sàn phẳng, đồ án chưa nghiên cứu giải pháp sàn phẳng bê tông ứng suất trước (cáp dự ứng lực căng sau) nhằm tối ưu hơn nữa chiều dày bản sàn và kiểm soát võng cho nhịp lớn.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:

  • Nghiên cứu mô hình hóa liên tục toàn công trình kể đến hệ số nền thay đổi dưới đáy đài móng và ma sát thân cọc trong mô hình ETABS.
  • Tính toán so sánh phương án sàn phẳng ứng suất trước căng sau (unbonded/bonded post-tensioned slab) với sàn phẳng bê tông cốt thép thường.
  • Phân tích phi tuyến công trình (Pushover Analysis hoặc Time-History Analysis) để đánh giá ứng xử của công trình dưới tác động động đất mạnh theo TCVN 9386:2012.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án này có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp làm tài liệu mẫu hoàn chỉnh cho đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2, Nền móng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu tham khảo quy trình tính toán:
    • Chương 2 và Chương 3: Phương pháp mô hình hóa sàn dầm và sàn phẳng trong SAFE, cách chia dải strip, kiểm tra độ võng phi tuyến kể đến nứt/từ biến và thuật toán kiểm tra đâm thủng sàn phẳng theo TCVN 5574.
    • Chương 6: Phương pháp xác định thành phần động của gió theo TCVN 229:1999 và khai báo khối lượng tập trung, vách cứng trong ETABS.
    • Chương 7: Trình tự tính toán móng cọc khoan nhồi đường kính lớn D800 từ xử lý số liệu SPT, tính sức chịu tải đơn cọc đến kiểm tra lún khối móng quy ước và mô hình đài bè/đài nhóm trong SAFE.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công trình Chung cư An Dương Vương có quy mô kích thước và công năng như thế nào?
    Công trình gồm 17 tầng nổi và 1 tầng hầm, tổng chiều cao 60,6m, kích thước mặt bằng 29m × 49m. Tầng hầm cao 3,0m dùng làm nơi để xe và phòng kỹ thuật; tầng trệt cao 5,0m làm sảnh, siêu thị và văn phòng; các tầng điển hình cao 3,6m bố trí căn hộ ở 2 phòng ngủ.

  2. Tại sao tác giả lại lập cả hai phương án sàn dầm và sàn phẳng ở Chương 2 và Chương 3?
    Tác giả thiết kế cả hai phương án nhằm so sánh hiệu quả chịu lực và biến dạng giữa sàn sườn bê tông cốt thép truyền thống ($h_s = 150\text{ mm}$, có dầm phụ chia ô) và sàn phẳng ($h_s = 250\text{ mm}$, không dầm phụ), từ đó đánh giá các chỉ tiêu độ võng dài hạn, khả năng chống chọc thủng tại cột và tính khả thi trong thi công.

  3. Kết quả kiểm tra chọc thủng sàn phẳng tại vị trí nguy hiểm nhất cho ra số liệu như thế nào?
    Tại vị trí cột C14 ($400 \times 700\text{ mm}$), lực xuyên thủng tính toán là $F = 673,22\text{ kN}$, nhỏ hơn khả năng chịu xuyên thủng của tiết diện bê tông bản dày 250mm là $F_{cx} = 1005,63\text{ kN}$. Bản sàn đảm bảo an toàn chịu chọc thủng mà không cần tăng chiều dày cục bộ hay làm mũ cột.

  4. Hệ kết cấu chịu tải trọng ngang của phần thân công trình được thiết kế ra sao?
    Công trình sử dụng hệ kết cấu khung kết hợp vách cứng bê tông cốt thép (hộp vách thang máy và vách phẳng). Hệ thống chịu được tải trọng gió tĩnh, gió động tính theo TCVN 229:1999 và tải trọng động đất tính theo TCVN 9386:2012, đảm bảo chuyển vị đỉnh và góc xoay công trình nằm trong giới hạn cho phép.

  5. Loại móng nào được lựa chọn và cơ sở tính toán sức chịu tải cọc là gì?
    Công trình sử dụng móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$. Sức chịu tải của cọc được tính toán và kiểm tra đồng thời theo cường độ vật liệu bê tông cốt thép và theo đất nền (sử dụng chỉ tiêu cơ lý, chỉ tiêu cường độ và số búa thí nghiệm SPT theo TCVN 10304:2014 và TCVN 195:1997).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư An Dương Vương" của sinh viên Nguyễn Đặng Tín là một công trình thiết kế kỹ thuật xây dựng hoàn chỉnh, bao quát toàn diện từ kiến trúc, kết cấu sàn, khung thân đến nền móng nhà cao tầng. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN 2737, TCVN 5574, TCVN 229, TCVN 10304, TCVN 9386) với các công cụ mô phỏng kết cấu chuyên dụng (ETABS, SAFE, SAP2000) để đưa ra các giải pháp thiết kế chính xác, an toàn. Nội dung so sánh thực nghiệm số giữa sàn dầm và sàn phẳng cùng các tính toán chi tiết về vách cứng và móng cọc khoan nhồi D800 mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên và kỹ sư ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng.