CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE QUAN LY CHAT LUQNG CONG TRÌNH THUY LOI 1. Quan lý chất lượng công trình thủy lợi 1. Khái niệm quản lý chất lượng công trình thủy lợi Khái niệm về quản lý chất lượng công trình thủy lợi thay đổi theo quan điểm, vi trí và vai trò của người quản lý. Mỗi chủ thể tham gia quản lý chất lượng công trình xây dựng sẽ có các hoạt động quản lý xây dựng để hướng đến các mục tiêu của riêng chủ thé đó, do vậy các nội dung về lập kế hoạch, kiểm soát sẽ khác nhau.
Tuy nhiên, về tong thé chung thì đều hướng đến việc đảm bảo chat lượng công trình xây dựng. Theo quan điểm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thì khái niệm quan lý chất lượng công trình xây dựng là “ hoạt động quản lý của các chủ thé tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo các yêu câu về chât lượng và an toàn của công trình”. Như vậy, với vai trò là chủ đầu tư, là một chủ thé tham gia hoạt động xây dựng, thì khái niệm về quản lý chất lượng xây dựng sẽ là các hoạt động lập kế hoạch, kiêm soát, điều chỉnh, kích thích phù hợp tuân thủ theo quy định của pháp luật trong suốt quá trình từ khâu chuẩn bị cho đến vận hành khai thác công trình nhằm đảm bảo an toàn của công trình và khai thác có hiệu quả. Vai trò của quan lý chất lượng công trình thủy lợi Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thê hiện cụ thê là: Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động.
Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiễn bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu. Đối với chủ đã tu, đảm bảo và nâng cao chit lượng sẽ thoả min được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phn nâng cao chit lượng cuộc sống. Đảm bảo va nâng cao chất lượng tạo lòng in, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thu, góp phần phát triển mỗi quan hệ hợp tác lâu dhi. Quan lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng.
Hang năm, vốn đầu tư đành cho xây dụng et lớn, chiếm từ 20-25% GDP. Vì vậy quản lý chất lượng công tình xây dựng rit cin được quan tâm, Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiển dư luận bắt bình. Do vậy, vin để cẩn thi đặt ra đỏ là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả. Nội dung hoạt động quan lý chất lượng công trình thấy lợi theo các giai dogn của dự án “Quản lý chất lượng công tinh là nhiệm vụ của tắt cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành ni án phẩm xây dựng bao gồm: Chit đầu tr, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo át, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bao trì, quan lý và sử dụng công trình.
‘Theo nghị định 46/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng công tình xây dựng, các giai đoạn từ khâu khảo s; thie kế đến thi công và khai thác công Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng ngoài vấn để về quy hoạch thì chủ yếu là công tác giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác. Có thể gọi chung công tác. giám sát là giám sát xây dựng. Nội dung công tác giám sát và tự giám sát của các chủ thể có thé thay đổi tuỷ theo nội dung của hoạt động xây dựng mà nó phục vụ.
“Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tr, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trích tự giám sát công tác khảo sát rong quá tình thiết kế, nhà thầu thiết Xây dung công trình chịu trách nhí n trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình. Chủ đầu tư nghiệm thủ sản phẩm thi kế và chịu trách nhiệm kế giao cho nhà th “Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và tự giám sát của nhà thu thi công xây dựng: giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây đựng của chủ đầu tr; giảm sắt tác giả của nhà thầu thi xây dựng công trình. Trong giai đoạn bảo hành chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công th có trách nhiệm kiểm tra tinh trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thé, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó. Ngoài ra còn có giám sát của nhân dân vé chất lượng công tình xây dựng C6 thể nói quan lý chất lượng cần được coi trong trong tất cả các giai đoạn tir giai đoạn khảo sát th kế thí công cho đến giai đoạn bảo hành của công trình xây dựng 1.4 Các yếu tô ảnh hướng dén chất lượng công trình thiy i 'Cũng như các lĩnh vực khác của sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có nhiễu yếu tổ ảnh hướng.
Để có thể phân loại, xác dinh cụ thể các nguyên nhân và biện pháp khắc phục, tì các yếu tổ ảnh hưởng được phân nhóm lại với nhau. Trong phạm vi quản lý chất lượng, yếu tổ ảnh hưởng được phân thành hai nhóm chính: nhóm yếu tổ khách quan và nhóm yếu tổ chủ quan a). Nhóm yếu tổ khích quan: "Nhóm yếu tổ khách quan là những yếu tổ tác động vào chủ thé từ bên ngoài, bao gdm 03 yêu tố yếu tổ do sự tác động bởi điều kiện môi trường xung quanh của điều kiện khí hậu, thủy văn, quan diễm, thị hiểu của cộng đồng: yêu tổ do sự tác động của cơ chế chính sách của Nhà nước hoặc th th; yêu 6 do sự ác động bởi sự phát iển của khoa học công nghệ. Thời tết khắc nghiệt, mưa dài, ảnh hưởng chit lượng.
tién độ công ng nhân phải làm việc đôi khi đốt cháy giai đoạn, các khoảng dừng kỹ thuật không được như ý muốn (cốp pha cin bao nhị ngày, đồ 0 bao nhiều ngày) ảnh hưởng tới chất lượng "Địa chất phức tạp, ảnh hưởng tới công tác khảo sát dẫn đến nhà thầu, chủ đầu t, thiết kế phải bàn bạc lại, mắt thời gian do thay đổi, xử lý các phương án nền móng công. trình ảnh hưởng đến tiến độ chung của công trnh. Đốiv cắc công trình yêu cầu tiễn độ thì đây là một đêu bắt lợi. Bởi lẽ công việc xử lý nén móng phải tốn một thời gian đầi b).
Nhóm các yếu tổ chủ quan: Nhóm các yếu tố chủ quan là những. do chính sự chủ quan của các Chủ thể tham gia hoạt động xây dựng gây ra. Nhóm bao gi yout năng lực, kinh nghiệm ccủa các cá nhân tham gia trực tiếp, gián tiếp trong hoạt động xây dựng; chất lượng của nguồn vật liệu, vật tư được sử dụng cho công trình xây dựng; chất lượng của thiết bi, công cụ sử dụng để xây dựng công trình; phương pháp, biện pháp tổ chức thực hiện thi công, phương pháp quản lý, guy tình kiểm soát chất lượng xây dựng công trình Đơn vị thi công là chủ thể tham gia trực tiếp để chuyển đổi bản vẽ thiết kế thành sản phẩm hiện thực. Do vậy đơn vị thi công đỏng vai trỏ khá quan trọng, ảnh hưởng tới chit lượng công trình cũng như công tác quản lý chit lượng.
Do vậy bên cạnh những kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân đơn vị có được (kỹ năng chuyên môn), mỗi cá nhân cũng như toàn đội đều phãi được bai dưỡng, đảo tạo nhận thức về chất lượng và tằm quan trong của công tác quản lý chất lượng công tình xây dựng dé họ cóý thức thực hiện nghiêm chinh. Đồng thời hướng mọi hoạt động mà họ thực hiện đều phải vì mục tiêu chất lượng. CChất lượng nguyên vật liệu là một bộ phận quan trong, một phẫn hình thành nên công trình, có thé vi như phần da và thịt xương của công tình. Nguyên vật liệu là yu tổ rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng công tình.
Vậy nguyên vật liệu với chất lượn như thé nào thì được coi Li đảm báo. Xi tinh trang nguyên vật liệu như hiện nay. chẳng hạn như : xi măng, cắt, đá, ngoài loại tốc luôn luôn có một lượng hàng giả, hàng nhái với chất lượng không đảm bio hay nói ding hơn là kém chất lượng, néu có sử dụng loại này sẽ gây ảnh hưởng xấu tối chit lượng công tình xây dựng. thâm chí nặng hơn là ảnh hưởng tối tính mạng con người (khi công trinh đã hoàn công và được đưa vào sử dụng).
Do vậy, trong quá tinh thi công công tình, nễu không được phát hiện kịp thời, sé bị một số công nhân ý thức kém, vì mục đích trục lợi trộn lẫn vào trong quá trình thi công. Cũng vậy, đối với sắt, ú p (phin khung công tình), bên cạnh những hing tốt. chit lượng cao, có thương hiệu nổi tiếng, còn tồi nổi, erin ngập trên thị trường không ít hàng nhấi kém chất lượng, ‘Va một thực trang nữa, các mẫu thí nghiệm đưa vio công trình, thường là đơn vị thi công giao cho một bộ phận làm, nhưng họ không thí nghiệm mà chứng nhận luôn, do 46 không đảm bảo. Chẳng hạn như nước trộn trong bê tông cốt thép không đảm bảo nh hưởng đến công tác trộn đ bê tông không đảm bảo `Ý thức của công nhân trong công te xây dựng rit quan trọng.
Ví dụ như: công nhân không có ý thức, chuyên môn kém, trộn tỷ lệ kết phối không đúng tỷ lệ xây dựng sẽ dan đến những hậu quả không lường. Sap vữa tran do xi mang không đủ nên không kết dính được. Biện pháp kỹ thuật thi công, các quy trình phải tuân thủ quy phạm thi công, nếu không sé ảnh hưởng tới chất lượng côngtình, các cấu kiện chị lựcsẽ không được dim bảo ` dụ như các cầu kiện thi công công tinh đặc biệt đúng trình tự, nếu thì công khác di, sắc cấu kiện sẽ không được đảm bảo din đến công tinh có có một vài phần chịu lục kếm so với thiết kế 1.