CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CONG TÁC QUAN LÝ CHAT LUQNG CONG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Tổng quan vé tình hình phát triển đô thị ở Việt Nam và trên địa ban tỉnh Bắc 1. Tình hình phát triển đô thị ở Việt Nam "Đô thi hóa mạnh mẽ tai các đô thi lớn đan tạo hiệu ứng thúc đẩy đ tị hóa nhanh lan tod điện rộng trên phạm vi các tinh, các vùng và cá nước. Nhiều đô thị mới, khu đô thị mới được hinh thin phát tiễn; nhiễu đô thị cũ được cai tạo, ng cắp hating cơ ở: đường xá, điện nước, cơ sở giáo dục, y tế, vệ sinh môi trường. Các đô thị Việt Nam.
dang nỗ lực phitiễn, nâng tằm cao với kiến trúc hiện đại “Các đô thị lớn như ở Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng đã có nền tảng phát trin kính tế vũng chắc, số lượng các cơ sở sản xi công nghiệp và dịch vụ thương mại cũng tăng mạnh hơn. Tại đây, các động lực phat tiển mới đang chuyễn địch mạnh mẽ sang các lĩnh vực giáo đục, dich vụ tải chính ~ ngân hàng, bit động sản, viễn thông và truyền thông. Các nơi có điều kiện tự nhiên đặc biệt như Hạ Long, Nha Trang, Đà Lạt, Sa Pa, Phú Quốc. hay các 46 thị có di sản văn hóa - lịch sử tầm cỡ quốc gia và quốc tế như Huế, Hội An, Hạ Long, Côn Đảo,.
thi du lịch đã trở thảnh động lực phát triển chính. Ha ting xã hội và ha ting kỹ thuật các d thị loại II trở lên đã được tăng cường, đồ th loại IV trở lên đã được năng cấp, cải thiện điều kiện hạ ting cơ sở (điện đường, trường trạm, môi trường nước, ric.) nhờ các khoán đầu tr trong và ngoài nước “Các khu kinh tế cắp quốc gia như: Khu kinh tế Văn Đồn (Quản Ninh), Đình Vũ Cát Hai (Hai Phòng), Nghỉ Sơn (Thanh Hóa), Nghệ An (Bắc TP Vinh), Vũng Ang (Hà Tinh), Hồn La (Quảng Bình), Chân May ~ Lãng Cô (Thừa Thiên - Huế), Chu Lai (Quảng Nam), Dung Quất (Quảng Ngãi), Nhơn Hội (Bình Định), Văn Phong (Khánh Hòa), Nam Phú Yên (Phú. ), đảo Phú Quốc (Kiêt iang), là các khu kinh tế tổng. hop da ngành cổ quy mô san xuất lớn, có ha ting quan trong là cảng biễn có điện tích đất đai rất lớn là nền tang để hình thành và phát triển các đô thị mới.
tập trung và khu công nel ao cắp quốc gia, cá công nghệ cắp dia phương do tinh’ huyện quản lý được phát triển ở gằn các đô thị hiện có hoặc đọc theo các tuyến giao thông quốc gia dé tận dụng các hạ tang xã hội và kỹ thuật sẵn có như nguồn nhân lực, các cơ sở tổ, giao dục, đường bộ, đường sắt, cũng biển, sân bay. Các khu công nghiệp Trung ương và địa phương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tỷ I p đầy tương đối cao, thu bút nhiều ngành công nghiệp và nhân công, mức độ đô thị hoa ở đây cũng gia tăng rắt nhanh. Dây là các ì để quan trọng dé hình thành và phát triển các vùng đô thị lớn, vùng kinh tế trọng đi: Khả năng cạnh tranh với các trung tâm kính tế lớn trong khu vực Đông Nam A. Bên cạnh đó, các khu công nghiệp Trung ương và địa phương ở các tỉnh có đóng góp đáng kể vào iến trình chuyển dịch cơ cẫu kính tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dich vụ, ình thành các đồ thị mới hay khu đô thị mới.
Các cụm, điềm công nghiệp ở các tỉnh có ác động rt ch cực ới quá trình công nghiệp hóa nông thôn các Ving nơi có mạng lưới công nghiệp địa phương, thủ công nghiệp và làng nghề phát triển khá day đặc. “rong nhiều năm qua thương mại quốc t thông qua các cảng biển đã thúc diy các đô thị ven biển có tiém năng cảng phát triển mạnh. Trong những năm gần đây, khối lượng thương mại quốc tế rên đất iễn thông qua các cửa khâu đã được tăng cường đáng kể, thúc đẩy phát tiển nhanh các đô thị của khẩu quốc gia, quốc tế đã có từ trước như Lạng Sơn, Lào Cai hay mới được hình thành như Cẳu Treo (Hà Tinh), Bờ Y (Kon Tum), Bu Pho Rang (Đắc Nông), Mộc Bai (Tây Ninh), Xã Xia (Kiên Giang). Một số đô thị cửa khẩu kinh tế thuộc tiểu vùng sông Mê Kông mở như Lào Cai trên các hành lang Côn Minh (Trung Quốc) -Lào Cai - Hà - Hai Phòng; Lao Bảo trên hành lang kinh tế Dông - Tây nối Mukdahan (Đông - Bắc Thái Lan) - Si wanakhet (Trung - Nam.
Lào) - Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng: Bữ Y trên tuyển Đông Bắc Campuchia - Pakse (Nam Lào) - Kon Tum - Quy Nhơn: hay Mộc Bai trên hành lang Đông - Nam Campuchia - Tây Ninh - TP.HCM -Vũng Tâu. Các đô thị cửa khẩu là các điểm tựa đồ thị hóa quan trọng đối với các khu vue bien giới miễn núi vốn chậm phát triển ở nước ta và cũng là những mốc giới quan trọng đảm bảo an ninh biên giới t6 quốc. tụ lịch, kể cả du lich quốc tế và dụ lich trong nước, đã nỗi lên như mỘt trong các động lực chính phát iển đồ thị Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Các giá ti truyền thống và bản sắc của một nền văn hóa lịch sử lâu đời, cánh quan thiên nhiên đa dang, bờ biển di và ấm quanh năm là các yếu tổ chỉnh hip dẫn khách du lich quốc tế đến 'Việt Nam.
Thêm vào đó, du lịch là một ngành công nghiệp có nhiều ưu điểm nỗi trội, khá phủ hợp với khả năng phát tiễn của Việt Nam và các yêu cầu bảo vệ môi trường nhằm phát tién bén vững. Trong các năm qua lượng khách du lich quốc tế và nội địa ở ‘Vigt Nam ting châm hon, giữ mức độ trung bình mức 15-20%/năm, phụ thuộc ít vào các biển động thất thường của kinh tế, nhưng đang chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi các vấn để an ninh quốc phỏng trên không và trên bi Co thé thấy, ngoài các điều kiện tự. hiên các khu vực cổ điều kiện cơ sở hạ ting đô thị và cơ sở địch vụ tốt hip dẫn được khách du lịch vin đề tần tại Tuy nhiên hệ thống đô thị Việt Nam dang phát tiển nhanh về số lượng nhưng chất lượng đô thị còn đạt thấp. Dac biệt, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tang xã hội chưa.
đồng bộ: trình độ và năng lực quản lý và phát tri đô thị côn thấp so với yêu cầu Tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng ở phần lớn đô thị Việt Nam đều chậm so với phát triển kinh. Tinh trang phát triển đô thị hiện nay chưa đáp ứng với sự đổi thay về tư duy đồ thị hóa, phát tiển đô thị theo hướng CNH, HBH, phát tiển đô thị gắn với bảo vệ chủ quyển quốc gia tim nhữn Đại Dương với 1 tiểu km chủ quyển của Việt "Nam và hàng trục cửa khẩu suốt chiều dai 4500 km b Phát triển đô thị và đ thị hóa trên phạm vi toàn quốc hiện chưa thể hiện rõ bin sắc địa phương và đặc điểm khí hậu vũng, miễn, tạo sự cách biệt giữa đô thị và nông thôn. Bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thị còn lộn xộa, thiểu thẩm mỹ. Tài nguyên đất bị khai thác việt đ để xây dụng đô thị, điện tích cấy xanh và mặt nước bị thu họp, như cầu sản xuất, dich vụ ngày cảng ting làm suy thoái nguồn tải nguyên thiên nhiên của đắt nước, ing hạ ting đô thị bị quá tải gây nên các hiện tượng tắc nghẽn giao thông, ting ngập và vệ sinh môi trường đô thị hóa lan rộng làm các khu vực này lại nằm lọt vào giữa khu dân cư đông đúc.
Việc mở rộng đô thị dẫn đến chiếm dụng đắt nông nghiệp nh hưởng đến an toàn lương thực quốc gia, Năng lục thụ gom xử lý rắc thải rắn đặc biệt là các chất thải in nguy hại chưa được thực hiện đúng quy định. Đặc điểm thói quen sử dụng giao thông có nhân gây lăng phí nghiềm trọng nguồn thiên nhiền,ð nhiễm môi trường không khí và tổng ôn. VỀ kin tải chính đồ thị còn hoạt động kém hiệu quả, công tác điều phối vi tư xây dựng còn bị din tải, việc huy động vốn tử các nguồn vốn vay, khối kinh tế ư nhân và từ cộng đồng chưa tạo động lực kích hoạt quá trình phát triển. Phát triển các khu kinh tế, đặc khu kinh tế, các khu công nghiệp tập trung cấp quốc gia, cấp tinh còn giàn trải chưa có sự lựa chọn thích hợp cho thành công.
Đổi với công tác quy hoạch, bắt cập hiện nay là chưa xác định rõ mỗi quan hệ giữa uy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây đụng. quy hoạch đô thi, quy hoạch các ngành. Chưa có nhiều đồ án, dự án cải tụ, chỉnh trang đô thị được thực hiện do loi hình dự án này khả phức tạp thiểu quy định luật phip, các nhà đầu tư chưa thục sự quan tâm. VE quản lý đô thị côn chưa theo kịp thực tiễn, chưa dp ứng xu thể phát trig đồ thị Đầu tư phát tiễn đô thị, khu đô thị mới chưa có kế hoạch nhiễu nơi làm sai, châm muộn so với quy hoạch.
Chính quyền chưa cỏ giải pháp điều hòa các lợi ich nhà nước. + chủ đầu tư và người di, tông tác khớp nổi hạt wg kỹ thuật, không gian, kí trúc để thị chưa được thực hiện do thiểu quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan hoặc có quy chế nhưng trgn khai áp dung còn hạn c ting kỹ thuật và bạ ting xã hội triển khai chậm, thiếu đồng bộ, công tác quản lý môi trường đô thị chưa chặt che. Tình rạng lãng phí đắt đại trong các đ thị chữa được khắc phục, higu quả đầu tư xây dạng còn thấp ảnh hưởng đến phát tién bén vững va diện mạo đô thị, Nguồn lực cho phát triển đô thị còn dai trải. Nhu cdu vốn đầu tư cho ha tang kỹ thuật đô thị lớn, việc xã hội hỏa, huy động các nguồn lục trong xã hội côn hạn cl Tỷ lệ dân đô thị được cấp nước sạch còn thấp.
Tinh trang úng ngập cục bộ trong mùa mưa, & nhiễm môi trưởng, ch tắc giao thông, lẫn chiếm đắt công, xây dựng không phép, sai phép còn diễn ra ở nhiều đô thị, Xử lý nước thải chưa được chú trọng tại bầu hết các đồ thi thiểu sự đồng bộ trong xây dựng và khai thác hệ thống ha ting kỳ thuật dọc các tuyển đường tại các đô thị, Hệ thốngcây xanh công vi ều đô thị chưa được quan tâm, thiểu quy hoạch và kế hoạch triển khai đầu tư. Hệ thống cây xanh, mặt nước (sông, hồ) trong nhiễu đô thị bị suy giảm. Đi đôi với tăng trưởng và phát triển là những thách.