LỜI CÁM ƠN "Đề thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tỉnh, sự đồng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thé Trước „tôi in tân trọng gửi lời cảm om Ban gim hiệu, Bộ môn CẮp thoát nước — Khoa Kỹ thuật Tải nguyên Nước trường Đại học Thủy lợi Ha Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Đặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS. Khương Thị Hai Yến đã hướng dẫn tân tình, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận van, “Tôi xin ân trọng cảm ơn các cơ quan: Sở Tài nguyên Môi trường Ha N (i, Sở Xây dựng Hà Nội, Viện Quy hoạch Hà Nội, Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội. đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài bu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
“Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bẻ, đồng nghiệp, dã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu để tải Mac dù có nhiều nỗ lực, song do trình độ và thời gian có hạn nên luận văn không ern khỏi thiếu sót. Vì vậy, Tôi kính mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo. và các bạn đồng nghiệp Xin chân thành cảm ont Ha Nội, ngày thing - năm 2021 TAC GIÁ LUẬN VÃ! Lê Phan Hương Thủy. LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trinh nghiên cứu riêng của tác giả.
Các số iệu, thông tin trch dẫn trong luận văn là trung thực và đều được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày - thắng năm 2021 TÁC GIÁ LUẬN VĂN Lê Phan Hương Thủy. MỤC LUC DANH MỤC BANG BIEU.
v DANH MỤC HÌNH vi MO DAU. 1 CHUONG 1: TONG QUAN VE THOÁT NƯỚC VA NGHIÊN CUU THOÁT NƯỚC CHO LƯU VUC QUAN HAI BA TRUNG 3 1.:Tống quan về thoát nước bền vững.Thoát nước bên vững trên th 3 1.Thodt nước bên vững tai Việt Nam 6 1.M6 tả khu vực nghiên cứu 9 1.Điều kiện tự nhiên: 9 1.2,Điều kiện kinh tế - xã hội 4 1.Qua trình hình thanh va phát triển hệ thống thoát nước quận Hai Bà Trưng.Tình trạng ngập úng ở quận Hai Bà Trưng. 19 CHƯƠNG 2: THIET LẬP MO HÌNH TÍNH TOÁN TIÊU THOÁT NƯỚC CHO LƯU VUC QUAN HAI BÀ TRƯNG 2 2.Giới thiệu về mô hình SWMM.Ca sở lý thuyết 24 2.Tính toán lượng mưa hiệu qua.Tính toán thắm, lượng thẩm 2 2.M6 hình hỗ chứa phi tuyển (SWMM); 2 2.Xay dựng mô hình SWMM cho lưu vực quận Hai Bà Trưng.5 Khai báo các thông số mặc định và các ty chọn (Project/Defaults): 28 2.Lập bản đồ hệ thống tiêu lưu vực nghiên cứu 30 2.Ve sơ đồ lưu vực và mạng lưới công trình thoát nước 31 2.Khai báo các thông số của hệ thông, 3 CHƯƠNG 3: DANH GIÁ HIEN TRẠNG HỆ THONG THOÁT NƯỚC QUAN HAI BÀ TRƯNG, TP.Higu chỉnh va kiểm định mô hình với các trận mưa thực.Chay mô hình sau khi xây dựng với trận mưa từ ngày 21 - 26/5/2012.Kiểm nghiệm mô hình với trận mưa từ ngày 17 - 23/8/2012 58 HUONG 4: ĐỀ XUẤT ÁP DUNG CÁC GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC BEN VỮNG.L4a chọn cúc giải pháp thoát nước bền vững 6 4.Phurong pháp tính toán.M6 phỏng các phương pháp thoát nước bền ving mW 44.Binh giá hiệu quả các phương pháp thoát nước bồn vững si KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ. 82 TAL LIỆU THAM KHẢO.
84 PHU LUC $6 DANH MỤC BANG BIEU Bảng |: Nhiệt độ trung bình thắng ở Hà Nội (0C) tai trạm Văn Hồ. mn Bang 2: Độ 4m tương đối trung bình hing năm (%) tại tram Van Hỗ la Bảng 3: Lượng mưa 1, 3, 5, ngày max ứng với tin suất P= 5% và 10% ø (don vị: mm) ụ Bảng 4: Phân phối trận mưa 3 ngày max ứng với tin suất P= 10% (đơn vị: mm).2 Bảng 5: Lượng mưa 3 ngày của trận mưa đặc biệt lớn năm 2008 (mm) 2 Bang 6: Lượng bốc hoi trung bình tháng tại Hà Nội (mm). 13 Bảng 7: Dung tích hỗ điều hòa Is Bảng 8: Cường độ mưa tinh toán với chu kỷ lp lại 10 năm. 38 Bảng 9: Lượng mưa tính toán với chu kỳ lập ại 10 năm, 38 Bảng 10: Lượng mưa (mm) trong khoảng thi gian At (h) 39 Bang 11; Trận mưa từ ngày 21 - 26/5/2012 (mm) 40 Bảng 12: Trân mưa từ ngày 17 - 23/8/2012 (mm) 42 Bang 13: Mức độ mô phỏng của mô hình tương ứng với chỉ số Nash SI Bảng 14: Kết quả đồ tim thông số khi hiệu chỉnh m6 hình 32 Bảng 15: Tinh toán chi NASH.
33 Bảng 16: Tinh toán chi NASH s Bảng 17: Phân loại các giải pháp LID 1 Bang 18: Bảng khai báo các giá trị LID loại I trong mô hình. 73 Bảng 19; Bảng khai bio các giá tỷ LID loại Il rong mô hình m Bảng 20: Bảng khai báo các giá tị LID loại II trong mô hình 75 ĐANH MỤC HÌNH Hình 1. Mái nhà xanh, Hình 2. Vật liệu bé tông thắm.
Công trình hộp trồng cây. Hình 4 Một số hình ảnh tại khu đô thị Ecopark. Hình 6 Hỗ điều tiết chống ngập tại Sai Gòn ° Hình 7: Ban đồ hệ thống thoát nước lưu vực Quận Hai Bi Trưng. 10 Hinh 8: Tram khí tượng Vân Hồ trong khu vực thoát nước lưu vực Quận Hai Bà Trưng 11 Hình 9: Sông Kim Ngưu đoạn hạ lưu cầu Mai Động (ảnh: Lé Phan Hương Thủy) 7 Hình 10: Sông Sét đoạn hạ lưu cầu Nguyễn An Ninh (ảnh: Lê Phan Hương Thủy) "7 Hình 11 Khai bảo các ký hiệu cho từng đối tượng 28 Hình 12: Khai báo các giá trị mặc định cho tiểu lưu vực.
29 Hình l3: Khai bảo các giá tri mặc định cho nút, đường dẫn. 2» Hình 14; Khai báo các g trị mặc định cho Map Option 30 Hình 15: Phạm vỉ lưu vực thoát nước Quận Hai Bà Trưng 32 Hình 16; Sơ d mồ phòng mạng lưới thoát nước trong mô hình SWMM. 33 Hình 17: Gia diện nhập số liga cho lưu vực 34 Hình 18: Giao điện khai báo thing số đo mưa Hình 19/ Chuỗi thời gian ma. 36 Hình 20, Mô hình mưa thiết ké với trận mưa 24h max, tần suất 1 39 Hình 21 Biểu rận mưa từ ngày 21 - 26/5/2012 (mm) 40 Hình 22: Biểu dé trận mưa từ ngày 17 - 23/8/2012 (mm) 4 soái l Hình 23: thôn ng.
45 Hình 24: Giao diện nhập dữ liệu cho nút thu nước. 45 Hình 25 Khai báo thông số Inflow của Junetion (Lưu lượng nước thải thêm vào nút. Hình 26; Khai báo thông số lưu vực chuyển qua nút RDII 47 Hình 27 Giao điện nhập dữ liệu cho cổng. 48 Hình 28; So đồ tổng quất diễn toán đồng chảy qua hỗ chứa 49 Hình 29) Môi quan hệ giữa chiều sâu và diện tích của hồ - Đường đặc tính của hò.
Hình 30; Giao điện nhập dữ liệu cho hỗ s0 Hình 31: Biểu đồ so sinh đường mực nước mô hình và đo thực tại vịt sống Kim Ngưu KN017 sau khi đã hiệu chỉnh mô hình 37 Hình 31: Biểu đồ so sinh đường mye nước mô hình và do thye ại vịt sông Kim Ngưu KNOI7 sau khi đã hiệu chỉnh mồ hình “ Hình 32: Trắc dọc sông Kim Ngưu các tuyển KN01=>YS01 66 Hình 33 “Trắc doc sông Sét các tuyển SE057=>Y S04. 66 Hình 34: Hình ảnh minh họa mái nhà xanh 69 Hình 35 Dung cụ thu nước tại hộ gia đình B Hình 36. ” Hình 37: Bai có phủ mặt hở, đường phổ trồng cây thấm nước. 5 Hình 38 Mô phỏng Công trình LID loại | 16 Hình 39: Mô phỏng Công trình LID loại II 76 Hình 40: Mô phỏng Công trình LID loại IIT n MỞ DAU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa trên địa bàn Hà Nội diễn ra nhanh chóng, với việc hình thành nhiễu khu đô thị mới, khu công nghiệp tập trung, kéo theo sự gia tăng dan số Khi din số tăng lên, đặc biệt là những khu đô tị, hệ sinh thi bị thay thé bởi nhà cao tng, trong khi, số lượng và tốc độ chảy trin của nước mặt ngày cảng tăng. Sự đầu tr các công trình hạ ting thoát nước chưa theo kịp tốc độ phát triển và mỡ rộng của Thủ đồ, cộng với diễn biển thời tiết phúc tạp, điều đó dẫn đến ngập lụt, gây 6 nhiễm mỗi trường và ô nhiễm nguồn nước ngằm (Quan Hai Bi Trưng trong vai năm gần đây là một trong những Quận có đô thị phát triển một cách nhanh chéng vượt tội. đã có tới hơn 20 đô thị mới trong khu vực quận đã và đang đi vào hoạt động. Hệ thống thoát nước trên địa bản Quận Hai Bả Trưng đã được.
cquy hoạch đồng bộ từ thu gom tại nguồn đến mạng lưới. tuy nhiên chưa đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát giải quyết ứng ngập cho toàn bộ địa bàn Quận Hai Bà Tamg trong giai đoạn hiện nay. Từ thực tế đó việc xây dựng hệ thông thoát nước đô thị bin vững để quản lý một cách hiệu quả các hệ thống thoát nước là tu tiên số ï hiện nay. Do đó, để 'Nghiên cứu giải pháp thoát nước bén ving cho lưu vực thoát nước Quin Hai Bà Trưng — Thành phố Hà Nội” la hết sức edn thiée, quan trong và cóý nghĩa thực tiễn.Mục tiêu của đề tài: ~ Đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước trên lưu vực Quận Hai Bà Trưng, TP.
Hà Nội Phan tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hign trạng thoát nước lưu vue quận Hai Bà Trưng ~ ĐỀ xuất các giả pháp dim bảo thoát nước bên vững cho lưu vục Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội 3 ach tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: = Cách tip cận +Tiếp cận lý thuyết: Nghiên cứu các ti liệu v thoát nước bén vững, các mô hình tính toán, kiểm tra thủy lực mạng lưới thoát nước, thu thập các tải liệu hiện trạng, * Tiếp cận thực tế: Tìm hiểu các vấn dé tồn tại trong quá trình quản lý vận hành hệ thống thoát nước lưu vực quận Hai Bà Trưng, TP. ~ Phạm vi nghiên cứu: Lưu vực thoát nước quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội cu: Hệ thống thoát nước thuộc lưu vực Quận Hai Ba Trứng, TP.
~ Phương pháp nghiên cu: + Phương pháp điều ta, thụ thập thông tin * Phương pháp phân tích, tổng hợp. + Phương pháp kế thừa * Phương pháp thông kẻ. Két quả dự kiến đạt được: - Phân tích và đánh giá được hiện trạng thoát nước trên địa ban thành phố Hà Nội và ưu vực quận Hai Bà Trưng.