TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI HOÀN THIỆN CÔNG TAC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH HA TANG ĐÔ THỊ TẠI BAN QUAN LÝ DỰ AN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHO VỊ THANH, TINH HẬU GIANG Học viên cao học : Nguyễn Hoàng Nam Lớp : 25QLXD23-CS2 Mã số học viên : 172809019 Chuyên ngành : Quan lý xây dựng Mã số : — 8580302 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYEN HOANG NAM HOÀN THIEN CONG TAC QUAN LY CHAT LƯỢNG CONG TRÌNH HA TANG DO THI TAI BAN QUAN LY DU AN DAU TU XAY DUNG THANH PHO VI THANH, TINH HAU GIANG Chuyén nganh: QUAN LY XAY DUNG Mã số: 8580302 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH THẺ MẠNH NAM 2019 LỜI CAM ĐOAN Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kêt quả nghiên cứu và các kêt luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bât kỳ một nguôn nao và dưới bat kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguôn tải liệu (nêu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn Nguyễn Hoàng Nam LỜI CÁM ƠN Đề có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cô gắng của bản than, còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ. Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy Đinh Thế Mạnh người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thé quý Thay Cô đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình hoc tập, nghiên cứu và thực hiện dé tài luận văn. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
Tac giả luận văn Nguyễn Hoàng Nam li MỤC LỤC LOI CAM ĐOAN.csc tt tt ng i LOI CAM 0901. ii DANH MỤC CAC HÌNH ANH.sssseesssssssscssssnsscessnsesesssnseceessneecessneseessnsesessnnneseessnness vi IM. vii DANH MỤC CAC TU VIET TAT VÀ GIẢI THÍCH THUAT NGỮ. Tính cấp thiết của đề tài.
Mure dich nghién on na. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.-----cc++++222EEEE22+vvcezrertrrrrrrrkk 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.- + +VE++2++++2EEEE+2+++t2EEEE1122222211122ecrrrrrt 2 5. Y nghĩa khoa học và thực tiễn.
Kết QUA Gat GUO 17. 3 CHUGNG 1 TONG QUAN VE CONG TAC QUAN LÝ CHẤT LƯỢNG.1 Khái quát chung về công tác quan lý chất lượng thi công các công trình .2 Đánh giá chung về công tác quản lý chat lượng công trình ha tầng đô thị .1 Thực trạng phát triển kết cầu hạ tang đô tị ere 7 1.2 Đánh giá chung về phát triển kết cấu hạ tang trong những năm vừa qua .3 Trách nhiệm của các chủ thể đối với công tác quản lý chất lượng .2 Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Chủ đầu tư xây dựng công trình .----- 2 2 + ++EE#EE+EE+EE2EEEEEEErEerkerkerkerkee 18 1.4 Nhà thầu khảo sát xây dựng .5 Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình .6 Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình.7 Nhà thầu thi công xây dựng công trình .8 Chủ sở hữu, don vi hoặc người quan lý sử dụng công trình .4 Quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị sử dụng .1 Khái niệm về quan lý chat lượng.--- ¿- 2 + +Sx+EE+EE+EE+EE2EzEerEerkerkerxerkee 23 1H 1.2 Các phương pháp quản lý chất lượng. Khái niệm quan lý chất lượng công trình xây dựng.4 Các yêu cầu của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ sở hạ tang.
29 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN VE CÔNG TÁC.1 Quy định của pháp luật về quản ly chất lượng công trình ha tầng đô thị.1 Nội dung quan ly Nha nước về chat lượng công trình .2 Mô hình Nha nước quan lý công trình xây dung .4 Nghị định, thông tư về QLCL công trình xây dựng.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với công trình hạ tầng đô thị.3 Nội dung quản lý chất lượng công trình ha tầng đô thị.1 Quản lý chất lượng trong khâu lựa chon nhà thầu .2 Quản lý chất lượng khâu khảo sát xây đựng .-------2- 2 2+c++cxz+zz+xszrxee 38 2. Quản lý chất lượng khâu thiết kế xây dung .4 Quản lý chất lượng khâu thi công xây dựng công trình .5 Quản lý rủi ro trong giai đoạn thực hiện dự án.4 Các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng cơ sở.1 Nhóm nhân tố kỹ thuật công nghệ, biện pháp thi công.2 Nhóm nhân tố về nguyên vật liệu, bán thành phẩm đầu vào cho sản xuất. Nhóm nhân tố về thông tin, đo lường và quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn .4 Nhóm nhân tố về tổ chức và quản lý.- - 2-2 + 2+ £+E£+E££E£EE+EE+EzEzEezxees 46 2.5 Nhóm nhân tố về trình độ lao động.6 Nhóm nhân tố về máy móc thiết bị,.5 Các yêu tô ảnh hưởng đến công tác quan lý chất lượng công trình.1 Nhóm các nhân tố chủ quan.----2- ©2252 5S+SE+EE£EEE2EE£EEEEEEEEEEEEEEEerErEerrkrrree 48 2.2 Nhóm nhân tố khách quan.--- 2-2 2 + +E+EE+EE+EE+EE£EE£E£EEeEEeEEEEEEEErEerrerreei 50 CHƯƠNG 3. THỰC TRANG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC.1 Giới thiệu chung về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố .2 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng công trình ha tang đô thị tại.1 Thực trạng về năng lực quản ly của Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phé.2 Thực trạng về bộ máy quản lý chất lượng của Ban QLDA.3 Thực rạng các hoạt động quin lý chất lượng công tình xây dụng cơ s.
Những thành quả và các mặt còn tổn ti, hạn chế trong công tác quản lý.3 ĐỀ xuất ác giải pháp hoàn thiện công tác quan lý chất lượng công tình 8 3. Mục tiêu, quan điểm va định hướng phat iển cơ sở hạ ting đô thị của. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình.86 KẾT LUẬN 106 DANH MỤC TAI LIEU THAM KHẢO. 107 DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Tình 1.1: Bánh xe Deming Hình 2.1: Sơ đỗ mô hình QLCLCT xây đựng ở Việt Nam Hình 2.2: Các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình Tình 23: Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng "Hình 3.1: Sơ đỗ bộ máy Ban quản lý dự án đầu t xây dựng "Hình 32: Biểu đỗ cơ cầu cán bộ có chúng nhận bồi dường, Hin 3.3: Sơ đồ hộ thống tổ chức quản lý CLCT hiện nay.
Hình 34: Mộ ố hình ảnh v công trình kém chất lượng, Tình 3.5: Sơ đỗ quy tình tuyển dung cán bộ của Ban QLDA Hình 3.6: Sơ sơ đồ hệ thing tổ chức quản lý chit lượng Tình 37: Quy tình quản lý chất lượng khâu khảo sát DANH MỤC BANG BIEU Bing 3.1: Thống kế cơ cấu tình độ cán bộ của Ban QLDA 56 Bảng 32: Tinh độteo thâm nin của cán bộ Ban QLDA 37 Bang 3.3: Cơ cau cán bộ viên chức va lao động hợp đông. 6 Bảng 34: Danh sách mấy móc thiếbịhiệncó của Ban QLDA. 6 Bảng 35: Thống ke số đựán do Bạn QLDA thực hiện 6 Bảng 3.6: Tang hop số li ‘qua công tác khảo sit thi ề © Bảng 37: Tổng hop số liệu chit lượng công tá thiết kế. 7 Bảng 35: Ting hop kết quả đâu thầu các dự án Tả Bảng 39: Thống kê tinh hình gói thi có xảy avi phạm 1 Bảng 3.10: Kế hoạch đầu tư xây dựng các dự án phát triển 86 Bảng 3.11 ĐỀ xuất số lượng cần bộ tuyển dụng vào sọ Bảng 3.12: Bảng đánh giá hiệu quả làm việc của các cán bộ DANH MỤC CÁCT Từ viết tắt Nguyên nghĩa ADB ‘Nein hàng phát ign ChâuX BXD Bộ Xây dựng CĐT Chủ đầu tư.
CSHIBT Corsi hạ ng đồ thị CTXD “Cổng tình xây dựng DA Dy DADT Dyin đầu tr DTXD ‘Dau tư xây dựng. DT Đômi HCM 8 Chi Minh ODA HD trợ phốt tiễn chính thức NHNN ‘Nein hàng nhà nước QIĐA Quan lý dự án GINN “Quản lý nhà nước TN-VSMT Tài nguyên ~ Vệ sinh môi trường TP “hành phố UBND Ủy ban nhân din Ww Vist Nam XDCT “Xây dựng công trình we "Ngân hàng thế giới PHAN MỞ DAU 1 nh cấp thiết của đề tài Hiện nay. trên da diy mạnh tốc độ tăng trường kính tẾ của hẳu hết các quốc gia trên thể giới thi việc đầu tư vào công tinh cơ sử hạ ting đô th là một quyết sách vô cũng «quan trọng và không th thiểu. Vì một khi hệ thống kết cầu hạ ting phát trién đồng bộ, hiện dai sẽ thúc đấy ting trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của nến kinh tế, Đẳng thời góp phần giải quyết các vẫn để phức tạp khác dang tổn tai trong xã hội.
Ngược lại, một hệ thống cơ sở hạ ting kém phát tiễn là một trở lực lớn trên con đường phát triển đất nước. Ở nhiều nước đang phát triển trên thể giới hiện nay, kết sấu hạ tng thiếu và yếu đã gây ứ đọng trong luân chuyển các nguồn lực, khô hấp th. vốn đầu tư, gây ra những “nút cổ chai kết cấu hạ ting” ảnh hướng trực tiếp đến tăng. trưởng kinh tế.
Thêm vio đó, những quốc gia phát triển luôn là những nước có hệ thống cơ sở hạ ting phát tiễn đồng bộ và hiện đại. Chính vi vậy, việc đầu tư phát triển ‘co sở hạ tầng đang là ưu tiên của nhiều quốc gia dang phát phát triển nói chung và Việt Nam (VN) nói ng. Ở VN với quan điểm “cơ sở hạ ting đi trước một bước”, trong những năm qua Chính phủ đã dành một mức đầu tư cao cho phát triển cơ sở hạ ting (đông lượng ngân sách rt vào vige đầu tư chơ công trình cơ sử hạ ting chiếm khoảng 9 10% GDP hàng năm). Lượng ngân sách này chủ yếu đã được đầu tr vào ngành giao thông, năng lượng, viễn thông, nước và vệ sinh, “Tử khi được chia tách tinh vào năm 2004, thành phố (TP) Vị Thanh được chọn là trung tảm hành chính của tỉnh Hậu Giang, qua 15 năm Vị Thanh đã có những bước phát triển mạnh mẽ về các mat kinh té- xã hội, rong đồ các công trinh cơ sở hạ ting đô thị được các cắp lãnh đạo đặc biệt quan tâm đầu tư xây đụng.
Tuy nhiên, một số công trình cơ sở hạ ting đ thi khi đưa vio sử dung trong thời gian ngắn đã xuống cấp nhanh chóng gây ảnh hưởng không nhỏ đến cảnh quan đô thị và nguồn ngân sách của 'TP.