CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE KET CÁU THÉP CÔNG TRÌNH THỦY ĐI KET CAU THÉP TRONG XÂY DUNG L1. Khái quát về kết thép trong công trình xây dựng. “Thời kỳ sau những năm 1990, các công tình sử dụng kết cấu thép dược xây dmg ở nước ta ngày cảng nhiễu. Tính tới thời điểm hiện tại kết cấu thép là một trong những kết cầu được sử dụng rộng ri nhất trong xây dựng hiện dại.
là kết cấu chịu lực chính trong ngành xây dựng dân dụng, c ng nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện. Kết cấu thép hiện dai sở hữu những tr điểm nổi bật do ngày càng được cải tiến về vật liệu ngày càng bén hơn, nhẹ hơn, kết edu đa dạng, hợp lý, hình thức th công nhanh gọn, tên tiến Kho thép thường được sử dụng trong các công tinh lớn với nhịp, chiều ‘cao hay tải trọng lớn hoặc có yêu cau sử dụng đặc biệt như kín, nhẹ, linh động mà kết cấu bê tông cốt thép không đáp ứng được. Pham vi sử dụng kết cấu thếp rộng rãi, trong công tinh dân dụng và công nghiệp (khung nhà tiền chế nhịp lớn, giàn mái, nhà ga, nhà thi đầu, giàn khoan, tháp, bé chứa), công tình giao thông (cầu), trong công trình thủy lợi (cửa van, cầu trục), công trình điện (đường dây tải dig). “Thời kỳ sau những năm 1990, các công trình sử dụng kết cầu thép được xây dựng ở nước ta ngày càng nhiều.
Hiện nay trên đất nước ở đâu cũng có thể bắt gặp các, công trình thép. Kế thép đang được sử dụng phố biển cho các công trình công. nghiệp, công tỉnh văn hoá, thể thao, công tình nhịp lớn, nhà mấy, đường dây tải điện, công tinh thp, bé chứa.Để phục vụ cho việc nghiên cứu ứng dụng các kết sấu thép mới ta có thể phân kết cấu thép thành hai loi: kết cầu thép truyển thông và kết cấu thép mỗi VỀ cơ bản kết cấu thép được cầu thành bới hai thành phẫn: Vật liệu chính là các loại thép và các liên kết. Vật liệu: Hiện nay trên thị trường, sản phẩm thép dùng cho kết cấu xây dmg rit da dang về ching loại và xuất xử.
Bên cạnh các loại thép sản xuất trong nước thì có một lượng lớn thép được nhập từ nước ngoài như Mỹ, Nhật Bản, châu Âu, Hàn Qué: ‘Trung Quốc. Các loại thép nước ngoài được sản xuất tuân theo các tiêu chuin của mỗi quốc gia khác nhau, chất cơ học và thành phn hóa học cdựa trên các tiêu chuẩn khác nhau. Vì ay, việc sử dụng thép cin có sự am hiểu của nhà thầu thi sông và giám sát kỹ thuật để đảm bảo thép sử dụng cho công trnh đúng chủng loại và chất lượng theo thiết kế, Vật liệu chủ yếu dàng cho kết cấu thép là thếp cán với nhiễu chủng loại bao gồm thép hình, thép tắm, thép hình đập nguội và thép ông, Thép kết cấu do Việt Nam sản xuất thường được sử dung trong các kết cấu thép bao gam ~ Thép các bon thấp (TCVNI765-85) các sản phẩm thép cán nóng như thép. thanh, thép hình, thép tim và các kết cấu thép hàn đều được sản xuất từ các mác thế này.
Quy phạm kết cấu thép đều yêu cầu chỉ dùng loại thép nhóm C này làm. kết cấu chịu lực vì ngoài việc đảm bảo tính năng chịu lực còn đảm bảo tính dễ hàn và chịu lực trong những điều kiện phức tạp. Căn cứ theo công dụng, thép được chia. làm 3 nhóm : nhóm A, thép thuộc nhóm này phải đảm bảo tính chit cơ học ; nhóm B phải đảm bảo thành phần hoá học ; nhóm C : thoả mãn cả thành phần hoá học và tỉnh năng cơ hoc - Thép các bon chất lượng tốt (TCVNI766-35): Được chỉ định ding cho thép tắm có bể day lớn và bản rộng.
- Thép hợp kim thắp (TCVN3107-7909) có tỉnh năng chống gỉ và độ bn tốt phù hợp với các bề mặt của kết edu g6i tựa động và công trình thủy công. Liên kêu Hiện nay, các cấu kiện kết cẩu thếp trong xây dựng được thi sông lắp đặt chủ yếu bằng hai liên kếc: Liên kết hàn và iên kết bu lông. Liên kết bu lông: Là liên kết thường được sử dụng trong lip ghép có khả năng tháo lip, thường được sử dụng trong quá tinh lắp ghép tạm trong thi công kết sấu thấp, liên kết giữa các bỄ mặt masát hoặc liên kết cầu kiện kim loại và phi kim loại. Liên kết bu lông có hai dạng truyền lực và có các yêu cầu thi công khác nhau.
- Liên kết truyền lực qua chặt, sự truyễn lực thực hiện qua sự sát thân bulông vào thành lỗ. Thân bulông bi cắt, còn bản thép bi ép mặt. Gọi là ép mặt theo cách goi đơn giản, thực tế là sự trượt của bản thép tại vùng lỗ. Bulông được xiết đủ chat để đảm bảo có sự tiếp xúc tốt giữa các be mặt, không cần không chế lực xiết.
VỀ khả năng chịu cit của thân bulông, cách tính của ta không phân bit trường hợp ren buldng có nằm trong mặt phẳng cắt hay không. C; tiêu chuẩn của Mỹ và Âu tht phân bit rõ nếu mặt phẳng cắt ái qua ren thường độ bin thấp di ới ~ Liên kết truyền lực qua ma sát. Trong liên kết này, lực truyền qua sự ma sát giữa các bản thép được xiét rất chất bởi bulông cường độ cao. Lực xiét phải được, khống chế chính xác để đảm bảo khả năng truyền lực.
Cấp cường độ bulông thường. Khả ning chịu lực của loại liên kết này phụ thuộc lực xiết ban đầu và sự chuẩn bị bề mặt, Lực xiết ban đầu lấy bằng 0,7 lực kéo đứt bulông. Hệ số sa sắt phụ thuộc vào sự chun bị bé mặt, bung lực xi khống chế được xiế với toàn bộ lực căng ‘Vat liệu làm bulông thường là các loại thép thuộc nhóm A theo tức là chỉ can đảm bảo về mặt độ bin cơ học, không cần quan tim đến thành phần hoá của Do đó, không cần nêu tên thép cụ thể, mà chỉ quy định cấp độ bền. Chia làm các cấp (các nước theo hệ met): 4.9, Số đầu nhân lên 10 lần cho giới hạn bn theo kM/em2 ich của hai số cho giới hạn chảy kN/ cm? Thông thường từ cấp 8.8 trở lên thì dùng cho bulông cường độ cao có lực xiết khống chế b.
Liên kết hàn. Hàn là quá trình công nghệ sản xuất các kết cắu không thé tháo rời được tử kim loại, hợp kim và các vật liệu khác. Bằng sự hàn nóng chảy có thể liên kết được hầu hết các kim loại và hợp kim với chiều day bắt kỳ, Có thể hàn ce kim loại và hợp kim không đồng nhất. Liên kết hàn là liên kết phổ bin nhất trong các kết ấu thép, tit kiệm được công chế tạo (bản mắt, bản nổi), giảm trọng lượng thép, giảm thời gian thi công (khoan, độ), tạo được liên kết kín.
liên kết hàn có ứng dung cao trong việc sữa chữa. phục hồi các chỉ iết kết cầu tp “rong quá trình hàn xảy ra sự bay hơi và oxi hoá một số nguyên tổ, sự hắp thụ và hoà tan chất khí của bể kim loi công như những thay đổi của vùng ảnh hưởng al 1. Kết quả thành pl và cấu trúc của mối hàn khác với kim loại cơ bản. Các biến dang của kết cầu gây bởi ứng suất dư cổ thé làm si lệch kích thước và hình dling của nó và ảnh hưởng tới độ bền của mốt ghép.
Vì vậy để khắc phục những tồn tại của liên kết hàn, quá trình thi công kết cầu thép yêu cầu thợ hàn có tay nghề, thiết bj hàn và chế độ hàn phù hợp với điều kiện lim việc của kết cấu và kiểm soát nội ứng suất, và kiém tra chất lượng đường hàn thành phẩm nghiêm ngặt theo quy phạm. Công tác quản lý chất lượng lắp đặt kết cầu thép “Trong công tác quản lý chất lượng thi công công tinh nói chung hay thi công lắp đặt hạng mục kết ấu th nói riêng của một dự án đầu tư xây dụng, trách nh mm của các cơ quan quản lý chất lượng được quy định khá rõ rang: 11. Quân lý nhà nước déi với công tác thi công lắp đặt két cầu thép công trình xây dựng. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình đề cập đến công tác quản lý chit lượng ti công công tình kết cấu thép có những văn bản chủ yếu sau a Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phú chất lượng cô ig tình xây đọng được ban hành thay thế Nghị dinh số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP.
ngày 18/4/2008 của Chính phủ về quản lý chất lượng công tình xây dựng. Nghị định này gồm 8 chương, 48 điều và 1 phụ lục phân loại công trình xây dựng các nội dụng quy định vé Quản lý chất lượng công tác khảo sắt, thiết ké thi công và nghiệm thu công trình xây dựng: Quản lý an toàn, giải quyết sự cố trong thi công, xây đựng, Khai thác về quản lý an toần, giải quyết sự cổ trong thi công xây dựng, khai thác và sử dụng công tinh xây dựng: Quy định về bảo hành công tình xây dựng. Điểm nỗi bật của Nghị định 15/2013/NĐ-CP là tăng cường chức năng cho. các cơ quan quán IY nhà nước trong các dự án đầu tr xã dung công tinh, ning cao trách nhiệm của Chủ đầu tư.Vì vay công tác quan lý chất lượng thi công kết cấu thép công tình thủy lợi cũng phải được ci tin dựa tên yêu cầu của Nghị định.
Thông tự số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 quy định chỉ tết một số nội đung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thông tư này quy định chỉ tiết một số nội dung quản lý chất lượng công tình xây dựng theo quy định tai Nghị định 15/2013/NĐ-CP. Thông tw này có hig bu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 9 nam 2013 và thay thé Thông tw số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình x! dmg; các nội dung vỀ chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công. trình xây dựng quy định tại Thông tơ 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 về hướng hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp vi at lượng công trình xây dựng; Thông tư số (0/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 Hướng dẫn lưu trừ h sơ thiết ké, bản vẽ hoàn sông công tình xây dựng cia Bộ Xây dựng «.