MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Tai nạn lao động tại Việt Nam đang ngày càng nổi lên nhƣ một thách thức, với tính chất nghiêm trọng về số thƣơng tật, tử vong, ảnh hƣởng tiêu cực tới sự phát triển kinh tế, xã hội. Theo Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội trong năm 2017, ngành xây dựng đứng đầu về tai nạn lao động, cả nƣớc đã xảy ra 8.956 vụ TNLĐ, làm 928 ngƣời chết, 1.915 ngƣời bị thƣơng nặng [1]. Trong đó, công trình dân dụng là công trình xây dựng bao gồm các loại nhà ở, nhà và công trình công cộng.
Công trình công nghiệp là nơi mà trong đó diễn ra các quá trình sản xuất công nghiệp và phục vụ sản xuất, nằm trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, bao gồm có nhà (xƣởng) sản xuất; nhà điều hành sản xuất; công trình phục vụ sản xuất (y tế, ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí, học tập, văn hóa, dịch vụ, kho tàng, giao thông…) và công trình kỹ thuật (điện, cấp - thoát nƣớc, thông gió, xử lý chất thải, phòng cháy chữa cháy. Bến Tre là một trong những tỉnh có tốc độ đô thị hóa nhanh nhất của miền Tây Nam Bộ nói riêng và của cả nƣớc nói chung; Bến Tre là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nằm cuối nguồn sông Cửu Long, tiếp giáp biển Đông với chiều dài đƣờng biển khoảng 65 km và các tỉnh Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long. Trung tâm của tỉnh Bến Tre cách Thành phố Hồ Chí Minh 87 km về phía Tây qua tỉnh Tiền Giang và Long An. Dân số ở tỉnh Bến Tre vào khoảng 1.200 ngƣời, diện tích lên đến 2359,8 km² và mật dộ dân số là 535 ngƣời/km² [2].
Cùng với tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa cao thì vấn đề cần đƣợc quan tâm nhất hiện nay là đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trƣờng để phục vụ cho nhu cầu xây dựng công trình đang diễn ra hằng ngày tại các công trƣờng xây dựng trên địa bàn tỉnh càng trở nên cấp thiết. Hiện nay, tại tỉnh Bến Tre các công trƣờng xây dựng với nhiều dự án xây dựng nhà cao tầng nhằm mục đích nâng cao mức độ cạnh tranh về kinh tế so với các tỉnh trong địa bàn. Do đó tình trạng xây dựng, phát triển đô thị sẽ ngày một gia tăng và theo sau đó là nhu cầu đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trƣờng là thực sự cần thiết. Trong những năm gần đây theo số liệu thống kê của Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Bến Tre (năm 2013, 2014 và 2015) toàn tỉnh xảy ra 41 vụ tai nạn lao động (TNLĐ), làm 12 ngƣời chết và 11 ngƣời bị thƣơng nặng.
Trong đó, có 06 ngƣời chết chiếm 50% trên tổng số vụ TNLĐ hiện nay rơi vào lĩnh vực xây dựng [3]. 1 Trƣớc thực trạng này trong những năm qua cùng với sự giúp đỡ của địa phƣơng, Chính Phủ, đến nay trên địa bàn tỉnh hiện tại với những quy định kỹ thuật an toàn và vệ sinh môi trƣờng cơ bản đã đáp ứng kỹ thuật trong đánh giá chất lƣợng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên mức độ đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trƣờng vẫn còn hạn chế nhiều công trƣờng vẫn chƣa đảm bảo yêu cầu an toàn và vệ sinh môi trƣờng Nguyên nhân là do công nhân chƣa quen với tập quán sử dụng bảo hộ lao động khi làm việc, nhà thầu và chủ đầu tƣ chƣa thực sự quan tâm đến vấn đề an toàn và vệ sinh môi trƣờng. Môi trƣờng bị ô nhiễm bởi nhiều yếu tố: bụi, không khí, nƣớc và cả tiếng ồn…nếu khắc phục đƣợc các vấn đề này sẽ đảm bảo sức khỏe và tăng khả năng làm việc của công nhân tại công trƣờng và tránh đƣợc rủi ro tai nạn đi đáng kể.
Với ý nghĩa đó, đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác an toàn vệ sinh môi trƣờng cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp tại tỉnh Bến Tre” đã đƣợc lựa chọn để nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác an toàn vệ sinh môi trƣờng cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp tại tỉnh Bến Tre. Nội dung nghiên cứu (1) Tổng quan các tài liệu, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, vấn đề an toàn vệ sinh môi trƣờng (2) Đánh giá thực trạng về ATVSMT và hệ thống quản lý ATVSMT tại công trình xây dựng. (3) Đề xuất các nhóm giải pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống ATVSMT tại công trình xây dựng.
Phƣơng pháp nghiên cứu 1. Phƣơng pháp luận 1. Phƣơng pháp thu thập thông tin Phƣơng pháp này dùng để tổng hợp thông tin tài liệu về vấn đề nghiên cứu trong đề tài. Các thông tin đƣợc thu thập từ các bài báo khoa học, luận văn, luận án, các sách, tập san cũng nhƣ từ các nguồn thông tin đáng tin cậy trên mạng Internet và các cơ quan quản lý liên quan nhƣ: Sở Xây dựng, Sở Lao động thƣơng binh và xã hội.
Tài liệu trong và ngoài nƣớc về ATVSMT Tài liệu tổng quan về ngành xây dựng Tài liệu các văn bản pháp lý liện quan Thực trạng các vấn đề sức khỏe an toàn (mức độ rủi ro, nguy cơ tiềm ẩn trong quá trình thi công xây dựng) và môi trƣờng (nƣớc thải, rác thải, khí thải, khí môi trƣờng xung quanh và nơi làm việc,…) 3 Thực trạng công tác quản lý về sức khỏe, an toàn và môi trƣờng (khám sức khỏe định kỳ, bảng thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…) Phƣơng pháp này tập trung chủ yếu ở giai đoạn đầu nghiên cứu để có cơ sở dữ liệu, cung cấp kiến thức nền về lĩnh vực nghiên cứu cụ thể và còn giúp tác giả kế thừa các thông tin đã có từ các tài liệu, kết quả điều tra để phân tích và tổng hợp thông tin cần thiết. Phƣơng pháp khảo sát và điều tra thực tế Tổ chức thu thập ý kiến, điều tra bằng phiếu khảo sát các công nhân đang làm việc tại công trƣờng và nhân viên có kinh nghiệm về vấn đề an toàn liên quan đến đề tài. Thực hiện quan sát, điều tra thực tế tại các bộ phận áp dụng ATVSMT để có cơ sở đánh giá tình hình môi trƣờng và hệ thống quản lý tại công trƣờng. Lựa chọn, sắp xếp thông tin hợp lý, khoa học để phục vụ tốt nhất mục đích nghiên cứu của mình.
Phƣơng pháp chuyên gia Đề tài sử dụng phƣơng pháp tham khảo ý kiến đánh giá, tƣ vấn của các chuyên gia, nghệ nhân và những ngƣời có nhiều kinh nghiệm, kiến thức liên quan đến vấn đề ATVSMT nhƣ ngƣời phụ trách bộ phận HSE, ban lãnh đạo nhà thầu và ngƣời trực tiếp thực hiện công tác HSE nhằm hoàn thiện nội dung, phƣơng pháp và kết quả nghiên cứu. Phƣơng pháp chuyên gia có ƣu điểm là tƣơng đối chính xác, mang tính thực tiễn cao và không mất nhiều thời gian. Kinh nghiệm của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu có thể giúp tác giả xác định khó khăn sẽ xuất hiện trong quá trình thực hiện cũng nhƣ hỗ trợ hoàn thiện nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp SWOT Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng đƣợc sử dụng nhằm hiểu rõ Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Nguy cơ (Threats) trong một dự án hoặc tổ chức kinh doanh.
Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu của mình cũng nhƣ các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hƣởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lƣợc, phân tích SWOT đóng vai trò là một công cụ căn bản nhất, hiệu quả cao giúp có cái nhìn tổng thể không chỉ về chính doanh nghiệp 4 mà còn những yếu tố luôn ảnh hƣởng và quyết định tới sự thành công của doanh nghiệp bạn. SWOT đƣợc trình bày dƣới dạng một ma trận gồm 2 hàng 2 cột và chia làm 4 phần. Mỗi phần tƣơng ứng với những Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), và Nguy cơ (Threats).
Từ hình mô hình trên ta có: Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc có lợi giúp đạt đƣợc mục tiêu. Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt đƣợc mục tiêu của bạn. Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trƣờng kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt đƣợc mục tiêu. Nguy cơ là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trƣờng kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt đƣợc mục tiêu.
Có thể thấy, mục đích của phân tích SWOT là nhằm xác định thế mạnh mà doanh nghiệp đang nắm giữ cũng nhƣ những điểm hạn chế cần phải khắc phục. Nói cách khác, SWOT chỉ ra cho doanh nghiệp đâu là nơi để doanh nghiệp tấn công và đâu là nơi doanh nghiệp cần phòng thủ. Cuối cùng, kết quả SWOT cần phải đƣợc áp dụng một cách hợp lý trong việc đề ra một Kế hoạch hành động hay các đề xuất giải pháp phù hợp với thực tế. Hình 1-1 Sơ đồ mô hình SWOT 1.
Tính khoa học và ý nghĩa của đề tài 1. Tính khoa học 5 Cơ sở lý thuyết của đề tài là giải pháp khoa học trong xây dựng tiêu chí đánh giá và các phƣơng pháp nâng cao hiệu quả công tác an toàn vệ sinh môi trƣờng cho các công trình xây dựng dân dụng và công nhgiệp. Kết quả của luận văn tạo cơ sở khoa học và góp phần hoàn thiện phƣơng pháp đánh giá ảnh hƣởng đến an toàn và vệ sinh môi trƣờng. Tính thực tiễn Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp để quản lý là một phƣơng pháp đề tài bám sát đƣợc vấn đề thực tế, hiểu rõ đƣợc nội dung cần làm và có giá trị cụ thể cho đối tƣợng nghiên cứu, mang lại lợi ích cho ngƣời lao động, xã hội cũng nhƣ doanh nghiệp thuộc các ngành nghề nói chung và đối với ngành xây dựng nói riêng.
Kết quả luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu để làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu có liên quan trong tƣơng lai.