LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Phạm Ngọc Khánh, người đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn Công ty cô phan tư vấn xây dựng và chuyển giao công nghệ Thăng Long 12 đã tạo điều kiện cho tác giả về thời gian, tài liệu dé tham gia khoá học và hoàn thành luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn đến sự quan tâm và giúp đỡ của phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình trường Đại học thuỷ lợi, cùng các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện cho tác giả có cơ hội được học tập, trau dồi nâng cao kiến thức trong suốt thời gian vừa qua. Sau cùng là cảm ơn các bạn đồng nghiệp va các thành viên trong gia đình đã có những đóng góp quý báu, động viên về vật chất và tinh thần để tác giả hoàn thành luận văn này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các Quý vi quan tâm va bạn bè đồng nghiệp. Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Xây dựng công trình thủy với dé tài: “Đánh giá và đề xuất giải pháp lựa chọn mặt cắt Dé sông Hồng có kết hợp với đường giao thông cấp III vùng đồng bằng” được hoàn thành tại Khoa Công trình, Trường Đại học Thủy lợi. Hà Nội, tháng 05 năm 2013 Tác gia Khương Đình Vực LỜI CAM ĐOAN “Tên tôi là Khương Đình Vực, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những nội dung và kết quả trình bay trong luận văn là trung thực va chưa được ai công bồ trong bat kỳ công trình nghiên cứu nao, “Tác giả Khương Đình Vực MỤC LUC MO DAU 1 1. Tính cấp thiết của Để ti 1 2. Mue dich của Để ti 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cũ 3 4.
Cch tếp cận và phương php nghiên cứu: 3 CHUONG1: TONG QUAN 5 về đê sông Hing 1.1 Lich sử đ sông Hồng: s 1. Hiện ang, đặc điểm để sông Hing R 1. Các kế quả nghiền cứu về để sông Hồng: 18 1. Đánh giá hiện trạng, các nguyễn nhân gây hư hông để sông Hồng 18 1.
Đánh gid hiện tạng để sng Hing: 8 1. Các nguyên nhân gây hư hỏng của đê sông Hồng: 21 1. Tinh hình sự cổ 6 sing Hồng: n 1. Tính hop lý về mặt cắt để sông Hang có kết hợp với đường giao thông cắp HT ving đồng bằng, 28 1.341, Cao trình đình Đề: 2 1.
B rộng mat và nên 30 1. Hệ số mãi và cơ để: 30 1. Kết luận chung và những vẫn để đặt ra edn phải đánh giá và để xuất; 3 'CHƯƠNG 2: GIẢI PHAP LỰA CHỌN MAT CAT HỢP LY DE SONG HONG CÓ KẾ: HOP VỚI GIAO THONG CAP II VUNG BONG BANG. Sử dụng lý thuyết phương pháp phần tử hữu hạn để tinh toán én định, biển dang của D8 [13] 33 22.
Sơ lược về lý thuyết cia phương pháp phần tử hờu hạn: 3 2.2 Lựa chon phần mém tính toán: 36 2.3, Gi thigu phần mềm Geo-Slope m CHUONG 3: UNG DỰNG TÍNH TOÁN CHO Dé SONG HONG DOAN QUA DIA PHAN TĨNH HA NAM 2 3. Giới thiệu tng quan đê sông Hồng tinh Ha Nam [15]: 42 31.1 Cao trình mặt để “ 3. Mit cất ngang đề “ 3.14 Hiện tring uyễn để theo từng đoạn “ 3. Các công tình trên để 48 3.16 Hiện tạng ef công trình kẻ bảo vệ để 49 3.7, Đánh giá hiện trang đề sông Hồng tinh Hà Nam; 49 3.
Tính toán xác định các kích thước mit cắt đề có kết hợp với giao thông cấp IIL Vũng đồng bằng: 50 3. Lựa chon đoạn dé để tin to 50 3.2, Tinh toán xác định cao trình định Đệ: 50 3. B rộng mặt và nên Đệ 33 43.16 số mai phía song, ding, cod 3 3. Tinh toán n định Đệ: 3 3.
Mô hình iba baton va các mặt ct inh toán: 3 3.32, Trường hop tính od 3 3.33, Các thông số nh toán 35 3.34, Các thông số du vào và điều kiện biên bi ton: _ 3. Cấc tiêu chí cho kết qua tin tin 6 3. KẾt qua tính toán, ot 3. Chọn cấu tgo chỉ tiết 55 434.1, Chi tiết kết cầu mat Đệ.2, So sinh kết quả nghiên cứu với các dự án đã và dang triển khai trên để sông Hồng tình Hà Nam, 85 13.
Ce kết gn rút ra từ kết quả ti toán .1, Che thông sổ di vào của mặt cấu 86 3⁄82. Ôn định thắm #r 3. Ôn định trượt mái đốc 87 3. On định ứng suất biển dạng: 8s KẾT LUẬN 9 1.
Két quả đạt được trong luận văn: 9 2. Hạn ch, tổn gi rong quả trình thực hiện 9 3. Hướng khắc phục, để xuất 2 TALLIEU THAM KHAO 2 Tiếng Việt 9 Tiếng Anh. % DANH MỤC CÁC HÌNH VE Hình 1: Để hữu Hồng cổ kii phương tên đi ý-Tắc đường đầu đường Pháp Vân "Hình2: Nhiều đoạn đ sông Hing mặt để nhỏ và xuống cp nghiềm trọng Hình 1-1: Bản đỗ lưu ye sông Hồng- Thai Bình Hình 1-2: Sự cổ mắt nđịnh để do x6i lỡ chân đ Hình 1-3: Sự cổ trượt mãi đề do đểở rên nề đất yêu Hình 1-4: Sự cổ đề ở vũng sông cổ.
2 Hình 1-5: Sv đâm xuyên thủy lục qua ting đốt cứng Hình 1-6; Sự cố mắt ôn định đê ở vùng có công tỉnh qua để inh 1-7: Sự nút gây nên và thân để Hình 1-8: Sự cổ thắm ở chân mái hạ lưu Hình 1-9: Sự cố thắm dokhuyế tật rong thân để "Hình 1-10: Sự cổ ở ving tgp giáp kh tôn cao Hình 2-1: Các dang phần tử thường sử dụng trong PTHH. Hình 3-1: Hiện trang mặt đê tải di dim cấp phổi. ‘inh 32: Hiện rạng mặt để bể tông nhựa sphal, 45 Hình 3-3: Hiện trạng mặt đề trải be tông xi măng 46 Hình 3-4: Mặt cắt địa cit ta vị tí KI36+760 để hữu Hồng sẽ Hình 35: Trường hợp1 sẽ Hình 3-6: Bình đồ Khu ve nghiền cứu 36 Hình 3-7: Mặt cắt ngang nghiên cứu tại K136+760 3 DANH MỤC CÁC BANG BIEU Bảng 1-1: Bảng thắng kế chiều di để sông Hồng theo các inh 2 Bảng 1-2: Bing thing ke một số tận vỡ để lớn a Bảng 3-1: Các tường bợp ính oán ứng vi các vi ti mở rộng mtd. 5 Bảng 32: Tông hợp cc chi tgu ool của vt lig s Bảng 33: Thin 1 Bang 3-4 Cúc chi iê chín về đất đắp để _ Bảng 3-5: Kết qua én định trượt mái đốc của các trường hợp tính toán ứng với các trường hợp vị trí mỡ rông mặt để 88 Bing 6: Kết quả phân tích ứng suất biến dạng các trường hợp tính toán ứng với các vị tí mmở rộng mặt đề 89 1, Tính cấp thiết của Đề ti DE sông Hồng ở nước ta đã được dip từ rit lâu (khoảng năm 1108), cho đến nay tổng chiều dai cả 2 bên bờ khoảng 420km, là hệ thông dé sông có.
quy mô lớn nhất và hoàn thiện hơn so với 4 hệ thống đê điều của các tỉnh phía Bac Việt Nam. Về phương diện chống lũ, cao trình đỉnh đê trên toản tuyến co bản dim bảo theo quy định tương ứng với từng cấp dé. Tuy nhiên về bề rộng mặt dé chỉ đảm bảo về mặt én định và giao thông nội vùng, ứng cứu hộ đê khi có lũ, bão. Trừ một số đoạn dé thuộc thành phó Hà Nội đã được mở rộng phục.
vụ phát triển đa mục tiêu của thành phố. Hiện nay đa số các đoạn đê sông. Hồng đã và đang xuống cắp mà nhu cầu di lại trên đê ngảy càng nhiều. Đồng bằng sông Hồng đã có 26 trận lũ lớn.
Đặc biệt lũ vào tháng 8 năm 1971 đã làm vỡ đê Sông Hồng và 100.000 người đã bị thiệt mạng. Vo dé do rit nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân là mặt cắt đê không đủ khả. năng chống đờ với lũ bão lớn. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về mở rộng mặt cắt nhưng đến nay vẫn chưa có một quy hoạch vẻ tuyến, về mặt cắt và kết cấu cho đê sông, nhất là khi mà đê sông không đơn thuần là công trình đa mục tiêu về thủy lợi mà nó còn đáp ứng yêu cầu về giao thông, quốc phòng, du lịch.
tức là đa mục tiêu trong sự phát triển kinh tế. Việc đánh giá và dé xuất giải pháp lựa chọn mặt cắt Dé sông Hồng có. kết hợp với đường giao thông cấp II vùng đồng bằng trước hết là để xây. dựng hệ thống đê sông Hỗng bén vững, s lu đó là kết hợp giao thông, du lich, an ninh quốc phòng và quy hoạch dé điều.
Vi vậy đề xuất mặt cắt dé đáp ứng đa mục tiêu là rất cần thiết, “Trong quá trình thực hiện công tác nâng cấp hệ thống dé sông đến năm. 2020 theo Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09/12/2009 của Thủ tướng -2-~ Chính phủ, một số vấn đề cấp bách cần giải quyết ma quy chuẩn hiện hành chưa có, hoặc chưa rõ gồm: 1) Việc xác định mặt cất ngang đê sông phủ hợp với điều kiện từng vùng cỏn nhiều hạn chế cả về cơ sở khoa học vả thực tiễn. 2) Thiếu cơ sở khoa học đẻ xác định: ~ Tuyến đê xây dựng mới và điều chỉnh cục bộ tuyến đê hiện có theo hướng tăng cường dn định, kết hợp đa mục tiêu và phát triển bền vững. - Đắp dé bằng vật liệu địa phương và đắp dé trên nền đất yếu phù hợp.
với điều kiện tự nhiên từng vùng, Một trong những van để lớn đó là vật liệu dé đắp dé khi mà để cần mỡ. rộng để kết hợp với giao thông, đảm bảo khả nang chịu tải cho giao thông, nhưng cũng cần đảm bảo khả năng chống thắm.nhất là đoạn đê cần điều chinh cục bộ tuyến và trên nền đê yếu. Hình 2: Nhiều đoạn dé sông Hồng mat để nhỏ và xuống cắp nghiêm trong Hiện nay, phát triển kinh tế là một trong những chiến lược quan trọng của Dang và Nhà nước. Trong đó thi xây dựng cơ sở hạ ting, giao (hông, thủy lợi nhất là hệ thống đê điều vì nó là lá chắn đảm bảo an toàn và én định dân.
cư, các công trình hạ tằng cho công cuộc phát triển đắt nước. (Hình từ nguồn. Mục đích của Đề tài Đánh giá va dé xuất giải pháp mặt cắt hợp lý của Dé sông Hồng có kết hợp với đường giao thông cắp III vùng đồng bằng để phục vụ đa mục tiêu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3.