CHƯƠNG 1 TONG QUAN VỀ CHAT LƯỢNG VA QUAN LÝ CHAT LUGNG THIET KẾ CONG TRÌNH THUY LỢI.1 Quan lý chat lượng công trình xây dựng.2 Công tinh xây đụng 6 1.3 Chất lượng công tình xây dựng.14 Quản lý chất lượng công tình xây dụng.2 Quan lý chất lượng công tác thiết kế công trình thủy lợi 8 12.1 Tổng quan về công tình thủy lợi 8 1.2 Quản lý cl ất lượng công tác tr vẫn thiết kể công tình thủy lợi 1Í 12.3 Thực rạng công tác quản lý chất lượng thiết kế ở Việt Nam và Thể giới I7 1.3 Binh giá chất lượng công tée tư vin thiết kế CTTL hiện nay.1 Một số thành tựu đạt được.2 Một số hạn chế tổn tại trong thiết kế và thi công 28 KET LUẬN CHƯƠNG | 31 CHUONG 2 CƠ SỞ KHOA HOC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TAC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG TÁC THIET KE CÔNG TRINH THUY LỢI.1 Cơ sở khoa học về quản lý chất lượng công tác thiết kế công trình thủy lợi.Co sở pháp lý về quản lý chất lượng công xây dụng 33 2.1 Quản lý Nhà nước & chất lượng công trình 33 2.2 Quy chin, tiêu chuẩn về quả lý chất lượng công nh xây dựng 38 2.3 Che mô hình quản ý chất lượng 41 2.1 Mô hình quản lý chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2015 41 2.2 Quản lý chất lượng toàn dign- TQM (Total Quality Management) 44 23.4 Nội dung quân lý chất lượng công tác thiết kế công trình xây dựng 47 2.1 Quin lý cl lượng khảo sát xây dựng 47 2.2 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng, 50 2.3 Dinh giá chit lượng sản phẩm thết kể, 54 2.5 Các yếu tổ ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng hỗ sơ thiết kế trong quá tì thực hiện tw vấn thiết kế công trình xây dựng 55 2.1 Yếu tố nhân lực.2 Yếu tổ công nghệ, thiết bị S7 2.3 Yếu tổ về quản ý chit lượng khảo sắt 57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59 'CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG CONG TÁC TƯ VAN THIET KE CUA CHI NHANH BÌNH THUẬN- VIÊN DAO TẠO VA KHOA HOC UNG, DUNG MIEN TRUNG.1 Giới thiệu Viện Đảo tạo và Khoa học ứng dụng Miễn Trung.1 Thông tin chung.4 Chính sách chất lượng.5 Qáúa trình hình thành và phát triển.6 Thành tích khen thưởng.7 Giới thiệu chỉ nhánh Bình Thuận- Viện Dao tạo và Khoa học ứng dụng Miền.2 M6 hình hệ thống quản lý chất lượng thiết kế tại Viện vận dungi chuẩn ISO 3001:2015 71 32.1 Mô hình hệ thing quản lý tiết kế ta Vi 7 3.2 M6 hình, hệ thông quản lý quy trình kiểm soát thiết kế tại Viện.3 Thực trang công tác quản ý chất lượng thiết kể tai Chỉ nhánh Bình Thị Viện io tao và Khoa học ứng dung Miễn Trung 79 3.1 Những kết quả đạt được.2 Những vin để còn tổn gi.4 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn thiết kế tại chi nhánh Bình Thuận- Viện Dao tạo và Khoa học ứng đụng miễn Trung 84 34.1 Giả pháp xây dụng các hoi động nhằm duy tr và tiển Khai hoại động theo tiêu huấn ISO 9001: 2015 8+ 3.42 Giải pháp nâng cao chất ượng nguồn nhân lực, vit lực 86 3.43 Giải pháp nâng cao chit lượng dữ liệu đầu vào 91 3.4 Một số giải pháp khác 94 KẾT LUẬN CHƯƠNG 396 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 97 1. Kiến nghị 98 “TÀI LIỆU THAM KHAO 101 PHY LỤC 103 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Công trình đầu mỗi Cửa Đạt 21 Hình 1.2 Công trình Zuiderzee 26 Hình 1.3 Dự án Delta Works 27 1.4: Sự cổ sập cầu máng Sông Dinh 328 Hình 1.5 Sựcổ vỡ đập Dak Mek 3 30 Hình 2.1 Biểu diễn cấu trúc của tiêu chuẩn theo chu tinh PDCA.2 Mô tả tiến triển của phương thức quản lý chất lượng.3 Mô hình DMAIC 46 2.4 Tình tự quản lý chất lượng thiết kể xây dựng.5 Các yếu tổ ảnh hướng đến công tác QLCL hồ sơ thiết kể 55 Hình 3. 61 Hình 32: Thông kê nhân lực của chỉ nhánh Bình Thuận theo tình độ 66 Hình 3.3: Thông kê nhân lực của chỉ nhánh Bình Thuận Theo số năm kinh nghiệm 66 KẾ theo tiêu chun ISO 9001:2015 72 Hình 3.5 Mô hình thông tin xây dựng (BIM) Error! Bookmark not defined. ĐANH MỤC SƠ DO.1 Sơ đồ quy tình kiểm soát thiết kể theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 76 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2.1 Tiêu chí va chỉ iêu chất lượng s phầm tư vấn hig kế 54 Bảng 3 3: Thing kê một số máy mócthiếtbị của chỉ nhánh 67 Bang 34: Bảng § phin mém ng dụng trong tư vẫn Bảng 35: Thông kê một số công trình đã thực hiện 68 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT CTXD: Công trình xây dựng CLCT: Chất lượng công tình CTTL: Công tình thủy lợi CDT: Chủ đầu tư NDA: Chủ nhiệm dự án NTE: Chủ nhiệm thiết kế CTTK: Chủ tì thiết kế CTKT: Chủ tì ky thuật GSCT: Giám sắt công trình KSDH: Khảo sắt địa hình KTV: Kỹ thuật viên QLCL: Quản lý chất lượng 'TKCT: Thiết kế công trình TCVN: Tiêu chuẳn Vi TCN: Tiêu chuẩn ngành 1.
Tính cấp thiết của đề tài Quin lý chất lượng công tình xây dựng là hoạt động quản lý các chủ th tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật trong quá trình chuẩn bị và thực hiện đầu tư. xây dựng công trình, vận hành sử dụng công trình xây dựng. sử dụng công trình đảm. "bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình.
‘Chat lượng xây dựng được tạo ra từ quy hoạch đến các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tr, kết thúc đầu tr và vận hành sử dung. Do tính chit phúc tạp của công tác xây dựng nên chất lượng xây dựng chịu tác động của rắt nhiều nhân tổ có mỗi quan hệ chất chế ring buộc với nhau tạo ra các tác động tổng hợp đến chit lượng xây dựng “Trong các nhân tổ đó th chất lượng công ác thiết kế có vai td quan trong, quyết định hiệu quả kinh tế- xã hội của vốn đầu tư. “ay, việc quán lý chất lượng thiết kế ngày sàng trở nên cấp thiết buộc đơn vịt vắn thiết kế phải có những biện pháp không ngững cải tiến và nâng cao năng lực quản lý chất lượng của văn phòng thiết kể. Viện Đảo tạo và Khoa học Ứng dụng Miễn Trung được thành lập theo Quyết định số 2761/QĐ-BNN - TCCB ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát iển nông thôn “Trước đây là Trung tâm Đại học 2.
Một trong những chức năng của Viện Đào tạo và Khoa học Ứng dụng Miền Trung là cung cấp các địch vụ tư vin v các inh vực chuyên ngành của Trường Đại học Thủy Lợi và phục vụ sản xuất tại địa phương nhằm thực hiện đăng phương chim: dio tạo gin với nghiên cứu khoa học và thực hành sin xuất để không ngừng nâng cao trình độ chất lượng đảo tạo “Chỉ nhánh Bình Thuận là một rong các cơ sở của Viện Đảo tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung dược thành lập ở Bình Thuận ngày 31/10/2011 thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Viện Dao tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung trong đó có cung cấp. dich vụ tư vẫn thiết kể, Qua thời gian, Chi nhánh Bình Thuận đã khẳng định được uy tín ‘cao trong công tác tư van thiết kế của mình. “Cùng với sự phát tiễn đi lê. sự hội nhập sâu rộng với th giới của đất nước, với làn sóng ứng dụng hành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã đặt ra yêu cầu iẾ tục nâng cao hơn nữa chất lượng công tác tư vấn thiết kế để đáp ứng êu cầu ngày càng cao.
Vi vậy học viên đã chọn cho mình dé tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư. thi i chỉ nhánh Bình Thuận- Viện Đảo tạo và Khoa học ứng dung Miễn Trung” nhẫm mục dịch đánh giá những kết quả đã đạt được cũng như những vẫn ‘on tổn ta để từ đô đưa ra các gái pháp nâng cao chất lượng công tác tu vấn thi áp dung cho chỉ nhánh Bình Thuận- Viện Bio tạo và Khoa học ứng dụng miễn Trung 3. Mục dich của đề tài ‘inh giá thực trạng công tác tư vẫn thiết ké tại chỉ nhánh Bình Thuận- Viện Đào tạo và Khoa học ứng dung Miễn Trung, rút ra những vấn để cần giải quyết đảm bảo chất lượng, công tác tư vẫn thất kế. Trên cơ sở đó cung ấp các số liệu có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng công tác tư vấn thiết kể của chỉ nhánh Bình Thuận- Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miễn Trung ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu ngày, càng cao của xã hội.
Cách cận và phương pháp nghiên cứu “Cách tiếp cận ~ Tiếp cận lý thuyểu nghiên cứu các văn bản luật, nghị định, thông tư, các nghiên cứu về quản If chất lượng thiết kế công tình xây dựng. ~ Tiếp cận thực tiễn: nghiên cứu công tác quản lý chất lượng tư vấn thiết kể công tình xây đựng tại chỉ nhánh Bình Thuận- Viện Đảo tạo và Khoa học ứng dụng Miễn Trung, Phuong pháp nghiên cứu ~ Phương pháp kế tha - Phương pháp phân tích thống kê ng hợp và phân tích số liệu thực tẾ của dự án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: 'Công tác tư vin thiết ké tại chi nhánh Bình Thuận- Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu quá tình thực hiện công tá tư vẫn thiết kế công tình thủy lợi rong quá trình thực hiện dự án tại chỉ nhanh Bình Thuận- Viện Đảo ạo và Khơa học ứng dụng Miễn Trung Thời đoạn nghiên cứu: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động tư vấn thiết kế từ năm 2016 tại chi nhánh Bình Thuận - Viện Bio tạo và Khoa học ứng dung Miễn Trung đến nay 5. Ý nghĩa khon học vàý nghĩa thực tiễn cũa đề tài ~ Ý nghĩa khoa học: tổng hợp và hệ thống hóa cơ ở lý luận vé quản lý chất lượng sản phẩm nói chung và sản phẩm thiết kế trong quá tình thực hiện dự ấn đầu tư xây dựng công trình nói Ý nghĩa thực tiễn: đề xuất một số giải pháp thực tế có tính khả thi nhằm ning cao công, tác quản lý chất lượng công tác tư vấn thiết kế tại chỉ nhánh Bình Thuận - Viện Dao tạo.
và Khoa học ứng dung Miễn Trung.