CHƯƠNG 1. TONG QUAN LL Méaiu Nền đt đắp là một trong những giải pháp xử lý nén khi gặp din chit xấu hoặc đắp lại sau khi thí công các công tinh ngằm, công trình phải mở mồng tự Ngày nay các công trình trên nền đất dip rất phổ biến như nhà cửa, kênh mương, đường giao thông, công trình kiến trúc văn hóa,. Sự phổ biến đó có được nhờ nó có chỉ phí thấp hơn, thi công đơn giản, vật liệu sẵn có trong tự nhiên, kinh nghiệm thực hiện công tác đất của con người nhiều. Ở Nhật Ban, một đất nước gôm ất nhiều đảo nhỏ thì việc XDCT trí đất đắp là khá phổb $n.
Tại đất nước này có rắt nhiều công trình được xây dựng. trên nền đất đắp tis biểu như: Sân bay quốc tế Kansai — Osaka, công trình được xây dựng trên một hòn đảo nhân tạo (được tạo ra bởi việc dap đất, đá để hình thành đảo). “yi Việt Nam, việc hát tein công nghiệp khiến cho cc khu công nghiệp mọc lên rất nhiễu, Đại đa số chúng được xây dụng trên phạm vi đắt nông nghiệp, cũ sau khi đã được dap đất nền mới. Sau khi xử lý n đất dip chốc chắn, các nhà xưởng được xây dựng phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện dại hóa của chúng ta.
Đẳng thời, quá trình xây dựng nông thôn mới xây dựng nhiều con đường xuyên qua các khu dân cư giáp giao thông di lại được thuận tiện hơn. Chúng thường được xây dựng trên nền đất đắp. Thêm vào đó những kênh dẫn nước cũng được xây dựng phục vụ nhu cầu của dân. Chúng có thé là kênh nỗi hay kênh trim nhưng thường nằm trên nén đất đắp Hiện nay.
các công trình tên nén dit dip được xây dụng với quy mô và kích thước ngày cing lớn hơn, ti trọng tác dụng lên nén tăng lên. Để đáp ứng được nhu cầu đó cần có. fc công nghệ thi công mới hơn để xử lý nén nhằm nâng sắc chị tải của nền, chẳng thắm (giảm khả năng thắm) cho nền. Vin đề này khiến cho quy trình thi công, nghiệm thu cần được hoàn thiện hơn để bắt kịp các.2, Đặc điểm và yêu cầu nền đất dip: Nền công trình là bộ phận rit quan trong của công trình; toàn bộ tải trọng.
“của phần trên của công trinh tác động trực tiếp lên nền. Nền cần có sức chịu tải lớn để đảm bảo an toàn công trình, mọi hư hỏng của nền đều có ảnh hưởng ít nhiều tới phần trên công tein. Nền công trình có thể làm bằng nhiều loại vật liệu khác nhau như: đả, đất cất. Trong nên đất thì có nền đất dip, nền đất tự nhiên.
Nền đất dip là nền được bình thành qua qué trình đắp đắt lên phan đất tring thấp dé đạt đến cao độ ‘cn thiết làm nền công trình. Nền dat tự nhiên là nền hình thành trên mặt đất sẵn 6he Jc bóc bỏ một lớp dit trên bé mặt Nền dit dip bay còn gọi là “nền đắt mượn", được sử dung khi nền đt tự lồng hoặc day tùy theo ye thiết kế, Do là phần đất đắp thêm, không iễn thổ với đất tự nhiên nên có một số .đặc điểm và yêu cầu khác so với nền tự nhiên 12. Đặc sm của nền đắt đắp Nền dit dip là nén được hình thành trên nén đất cũ hoặc dip li sau khi thi sông các công tinh ngim hoặc mỡ móng lộ thiên, Nền có thể đượcđắp bằngloại tự nhiên hoặc loại đắt khác. Khối đắp thường nằm trên nền tự nhiên sau khi đã bóc bỏ phong hóa, bóc bỏ lớp đất yéu, xứ lý bề mặt.
Độ dim chặt của khối dit dip cũng phụ thuộc vào kha năng chịu lực sẵn có của nén tự nhiên. Nếu nền tự nhiên yếu mà không được xử lý thì nền dip cũng không có được sức chịu lực tốt nhất có thể Dit để dip nên là đất được đảo rồi dip xuống nên các nh kháng cắt, khả năng chịu lục, độ cổ kết, hệ số đầm chặt phụ thuộc vào loi đắt được sử dụng và uy trình rải san ~ đầm. Tinh đồng nhất của vật liệu đắp ảnh hưởi đới độ dim chặt, khả năng chị lực, tính lún của nỄn Nền dit dip có thé chia làm hai loại: loại nền chị lực; loại nén vừa chịu lực, vừa chống thắm. Nền chịu lực được sử dụng khi người ta chỉ cần chịu toàn bộ ải trong phần rên công trình tác động xuống.
Trường hợp này thường là nền nhà. nén xưởng, hoặc mộtsổ công trình đơn thuần vita chịu lực, vừa chống, thắm được sử dụng khi yêu cầu công trình phía trên cin nền có sức chịu lực và hệ sé thắm nhỏ. Đồ la các công trình như đường giao thông, các công tình thủy lợi như để,. Yêu cầu của nền đất đắp ~ _ Khả năng chịu lực của bộ phận nền được xử ý đạt yêu cầu chịu tải của thiết ké đảm bảo an toàn cho công trình phía rên, tránh hiện tượng lún, lún không đều.
Một số yêu cầu của nỀn đất dip theo mục 4.3 (Đào và dip dit) trong “TCVN 4447 2012 Công tác dit Thỉ công và nghiệm thư ~ _ Khi dip đất trên nén đất ướt hoặc có nước, trước khi tiến hành dip đất phải tiến hành tiêu thoát nước, vét bùn, kh cần thiết phải đ ra bi pháp chống din đất nén sang hai bên trong quá tinh dip dit, Không được dùng đất khô nhào lẫn đất ớt đ dim nén ~ _ Trước khi đắp dt phải tiền hành dim thí nghiệm tại hiện trường với từng loại đất và từng loại máy dem sử dụng để xác định: chiều dày lớp rải, số. lần dim lên. độ âm tốt nhất ~ Đối với công tinh thủy lợi, nếu tong thiết kế không quy định việc sử dụng đất dip không đồng nhất th đắt có hệ số thắm nhỏ phải đắp ở phía thượ ưu và đất có hệ số thắm lớn hơn phải dip ở phía ha lưu công trình ~ _ Trước khi đắp đắt hoặc rả lớp đắt iếp theo để dim, bé mặt lớp trước phải được đánh xờm. ~ _ Trên bé mặt nền dip, phải chia rủ từng 6 có diện tich bing nhau để cân bằng giữa đầm và rải đất nhằm bảo dim day chuyển hoạt động liên tục.
+ Khi rải đất để đầm, cần tiến anh rải từ mép biên tiền din vào giữa. Đối với nén đắt yếu hay nền bão hoà nước cần phải ải đất giữa trước tiến ra mÉp ngoài biên, khi đắp tới độ cao 3 m thì công te rải đắt thay đổi li từ mếp biên tién vào giữa. = Chi được rã lớp tiếp theo kh lớp dưới đã đạt khối lượng th ích kh thiết kế. Không được phép dip nền những công trình dạng tuyến theo cách đổ.
tự nhiên, đi với tất cả loại đắt ~_ Đắt ip ở mái đốc và mép biên phải rải rộng hơn đường biên thiết kế từ 20 em đến 40 em tính theo chiễu thẳng đứng đổi với mái dốc. Phin dit không đạt khối lượng th tích khô thiết kế phải loại bỏ và tận dụng vào phần dip công trình, Nếu tring cỏ để gia cổ mãi đắt thì không cần bạt bỏ phần dit toi đó 10, trl3, 14] = Cong cụ dim lên phải phụ thuộc vào loại đất, đi ích và chiều dày của. ~ _ Cần phải dip dat bằng loại dat đồng nhất vẻ chỉ tiêu cơ lý. ~_ Công tác thay đổi độ Ẩm của loại đất dính phải tiến hành bên ngoài mặt bằng thí công 13, Đấtxây dựng ặc trưng cơ bản của nó.
Đtxây dựng Dit là sản phẩm phong hóa từ đá gốc (đá trim tích, đá mác ma, đá biển chit), do dé đất tồn tại rt nhiều tong tự nhiên, rên khắp bề mặt của trái đắt Dit gm các hạt đất (hot khoáng vit) tổ hợp thành, giờa các hạt hình thành 16 ring, tong lỗ rồng thường chứa nước và khí. Cl p súc giữa các hạt đất hoặc không có liên kết (đắt rời) hoặc có liên kết (đất dinh) nhưng cường độ liên ki tất bé so với cường độ bản thân hạt đất. Như vậy đất có đặc tính rõ rệt là vật thể rời rae, phân tán và có nhiễu lỗ rổng, do đó đất có tính thắm nước, inh ép co và nén lún; tính ma sát, tính kháng cắt và có khả năng đầm chặt. Đó là những đặc idm khác biệt so với các vật liệu liên tục khác.
Lớp đất trên mặt vỏ quả đất thường dùng để trồng trot day khoảng 0,5 m đến 1 m gồm cỏ đất lẫn nhiều chit min hữu cơ tạ think thường gọi là đắt nông nghiệp hay “thé nhưỡng Lớp đắt nằm dưới lớp đắt thổ nhưỡng hoặc sâu hơn được sử dụng vào mục dich XDCT, gọi là đt xây dựng. Đắt xây dựng thường ding đ làm nền công trình ~ gọi là nền đất, , đảo đường hằm, Xây dựng c — đắt trở thành môi trường xây dựng. Tinh chấ tv độ bền của đất xây dựng ảnh hướng rit lớn và trực tiếp đến chất lượng, quy mô công trình và kinh tế kỹ thuật của công trình. Đặc trưng của đất xây dựng “Theo Đặng Bình Minh thi đắt là một thực thể phúc tạp gém ba thành phần chính: = _ Các hạt khoáng tạo nên cốt đắt ta gọi pha rắn = Phần dich thể lông (nước) lip đầy tong cốt dt a gọi là pha long = Phin khí xem kê trong các chỗ rỗng của cốt đắt ta gọi là pha khí.
Air Và : ir w Ww Water ——— Vw LE== —^vy Ws Soil Vs Hình 1. Sơđồ ấu tao3 pha của đất Trong đó: W, Trọnglượngcủahạt iT We. Trọng lượng của nước,T W__ Tổng trong lượng của đất,T We WW (1D ay V, — Thé tich của hat đất m` Vy Thể tích của nước trong dat, m` Thị V—, ich khí trong dit, mỄ V, __ Thểtíehrỗng trong đất m* d2) V=W,#W + V, (mn) a3 132. Các chỉ số col của đất a.
Trọng lượng riêng G(T/m)) “Trọng lượng ng của đất là ỷ số giữa trọng lượng của dit và trong lượng riêng của nước cùng thể tích ở nhiệt độ 4°C. aay trong dé yạ¡ Trong lượng don vị thé tích của nước ở nhiệt độ 4°C (tương ứng với 10kN/m)) “Trọng lượng riêng của đắt lớn hay nhỏ tùy thuộc vào thành phần hạt của đất và thường ở giới hạn từ 2.6~ 2,8 Thm Dắt hữu cơ cổ trọng lượng riêng 2,4 ~ 3. Dat than bùn có trọng lượng riêng 1,5 ~ 1,8 Tim’. Bat cùng loại sự thay đổi trọng lượng riêng không đáng kể.
Trọng lượng riêng của dat được xác định trong phòng thí nghiệm. Trọng lượng riêng của một sé loại đất Loại đất Đơn vị Giáưi Đất cất Tim 2.65 — 2,69 A sết nhẹ “Tím” 270-2771 Asét Tm 272-273 Sát Tim 274-2. Lượng ngậm nước của dit.