CHƯƠNG 1 3 TONG QUAN VI C LƯU VỰC SONG TÔ LỊCH. series L1 Môtikhu vue nghiên cứu 3 LA Điều kiện nhiên 3 1.12 - Điều kiện kinh tế - xã hội: 8 1.3 Đỉnh hướng phát tiễn chung không gian của đồ thi 9 114 Đỉnh hướng quy hoạch san nền 9 12 Qua tinh hình thành và phát triển hệ thông thoát nước đổ thị Hà Nãi. Tình trạng ngập ông ở Hà Nội 18 12.2 Các nguyên nhân gây ngập ting, "9 L3 Cac nghiên cứu về giải pháp thoát nước cho khu vực nghiên cứu. Nghiên cứu thoát nước của JICA! 20 13.2 Nghiên cứu thoát nước Hà Nội trong Quy hoạch "9371!!! 13.3 Nghiên cứu trong Quy hoạch "1259" 1.344 Nghiên cứu trong quy hoạch *4673" mr 13.5 Nghiên cứu trong quy hoạch “725""'* 2 13.6 Cae nghiên cứu khác 30 1.4 So sánh thông số các công trình tiêu nước theo các nghiên cứu 33 L5 Mục tiêu của nghiên cứu, 3s CHƯƠNG2 “THIẾT LAP MÔ HÌNH TÍNH TOÁN TIÊU THOÁT NƯỚC CHO LƯU VC SÔNG TÔ LỊCH 36 21 Giới thiệu một tô hình tinh toán hệ thống thoát nước và lựa chọn.
Giới thiệu về mô hình SWMM.1 - Tính toán lượng mưa hiệu quả. Tỉnhtoän thắm, lượng thắm 4 23:3 Môhình hồ chứa phi tuyén (SWMM); 4 24 Xây dựng mô hình SWMM cho lưu vục sông Tô Lịch 4 24.1 Khai báo các thông số mặc định và các tùy chọn (Project/Defaults):.2 - Lập bản dé hệ thống tiêu lưu vực nghiên cứu.1 Bản dé dign tích và dia hình 4 24.22 Tải liệu sử dụng đất 4 24.3 Tài liệu đặc trưng của hệ thống thoát nước sông Tô Lịch. Vẽ sơ do lưu vực và mạng lưới công trình thoát nước. 49 24,3 Khai báo các thong số của hệ thing 50 24.1 Khai bio đổi tượngtiễu lưu vực ~ Subcatchments 50 24.32 Khai bio thing số do mưa - Rain Gages 51 24.3 Khai bio đổi tượng Nt Junction (nit thú nước ) 61 24.34 Khai báo đối tượng tuyển thoát nước ~ Conduit, @ 24.5 Khai báo đối tượng hỗ điều hỏa - Storage Unit, 65 24.6 Khai bio đổi tượng cửa xà ~ Outfall 6 24.7 Trạm bơm Yên Sở - Pump 6 24.38 Cie lệnh điều khién - Controls 6 24.9 Cae số liệu của điều ki biên khác.
NGHIÊN CỨU ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TẠO NANG CAP MỘT SỐ CONG TRÌNH CHỦ YÊU CUA HE THONG THOÁT NƯỚC LƯU VỰC SÔNG TÔ LỊCH 31. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình với các trận mưa thực tế n 3.11 Chay mô hình sau khi xây đụng với trận mưa từ ngày 21 - 26/5201272 3.2 Kiểm nghiệm mô hình với trận mưa từ ngày 17 - 23/8/2012.13 Kiểm nghiệm mô hình với trận mưa 24-30/5/2016 T4 3.2 Chạy mô hình mô phỏng với tận mưa thiết kế 15 3.1 Số liệu mô hình sử dung mô phỏng 75 3⁄22 Kết qua mô phỏng: T6 3. Dinh giả hệ hông với trận mưa 72hmax P=10% 4i 3. Phương án đỀ xuất ải too 2 3.1 Phươngán1: Tang công suất tram bơm Yên Sở thành Q=145m%.2 Phương án 2: Cải tạo hồ điều hòa Yên Sở và Linh Đàm.
84 3321 Hồ điều hòa Yên Sở 85 3322. Hồ Linh Dim. 7 34 Kếtuận 0 KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ,.seeeeeerirerrrerrerere ĐT TÀI LIỆU THAM KHẢO, DANH MỤC HÌNH VE Hình 1: Bản đồ hệ thống thoát nước lưu vực Sông Tô Lịch 3 Hình 2: Trạm khí tượng Láng & Vân HỒ trong khu vực thoát nước lưu vực sông Tô Lịch 4 Hình 3: Phân vùng tiêu lưu vực Sông Nhuệ 24 Hình 4: Các công trình tiêu chủ yêu của đô thị trung tâm theo quy hoạch "4673" và quy hoạch *725" 29 Hình 5: Đồ thi về quan hệ hàm số của hệ số tiêu thết kế qi trạm bơm đầu mỗi theo ty lệ điệ th được đô thị hóa ˆ 2 Hình6: Dé thị về quan hệ hàm số giữa hệ số tiêu thiết kế q của trạm bơm đầu mỗi theo tỷ lệ điện tích x của hỗ điều hỏa 32 Hình 9: Khai bảo các ký hiệu cho từng đối trong 46 Hình 8: Khai bio các gi ri mặc định cho tiễu lưu vực 46 Hình 9: Khai báo các giá trị mặc định cho nút, đường dẫn. 4 Hình 10: Khai báo các giá tri mặc định cho Map Option 4 Hình 11: Trình tự vẽ sơ đồ lực vực.
49 Hình 12: Sơ đỗ mô phỏng mạng lưới thoát nước trong mô hình SWMM. s0 Hình 13: Giao diện nhập s liệu cho lưu vực si Hình 14: Giao điện khai báo thống 52 Hình 15: Chuỗi thời gian mưa. 53 Hình 16: Biểu đồ trận mưa iêu 72 gid, tin suất 10% tại trạm Láng (mm) _ Hình 17: Biểu đồ trận mưa từ ngày 21 - 26/5/2012 (mm). 55 Hình 18: Biểu đồ trận mưa từ ngày 17 - 23/8/2012 (mm) 37 Hình 19: Biểu đồ trận mưa từ ngày 24 - 28/5/2016 (mm) 59 Hình 20: Sơ đồchôn cổng 61 Hình 21: Giao diện nhập dữ liệu cho nút thu nước _ Hình 22: Giao diện nhập giá trị lưu lượng cho nút 63 jinh 23: Giao diện nhập dữ liệu cho cống 64 Hình 24: Sơ đồ tổng quit diễn toán dòng chủy qua hỗ chứa 65 Hình 25: Mối quan hệ giữa chiều su vi diện tích của hd - Đường đặc tinh của hd 66 Hình 26: Giao diện nhập dữliệu ch hồ 66 Hinh 27: Giao diện nhập dữ liệu của cửa xả.
68 Hình 28: Đường quan hệ Q~H bơm khẩn cắt 69 Hình 29: Biểu đồ so sinh đường mục nước mô hình và đo thực té ai vị trí tượng lưu Đập trin C Yên Sở sau khi đ hiệu chỉnh mô hình 7 Hình 30: Biểu đồ so sánh đường mye nước mô hình và đo thực té tạ vị tí Đập trần C Yên Sở với trận mưa 17 - 23/8/2012 ” Hình 31: Biểu đồ so sánh đường mực nước mô hình và đo thực tế tai vị trí Đập trăn € Yên Sở, 7 Hình 32: Trắc đọc các tuyến TK0I=>TKII=>sT01=>sT20=>xT26=>Y§S2 (sông Tô Lịch) từ mương Thụy Khê dén tram bơm Yên Sở. 16 Hình 33: Đường quan hệ HA tại các nút T20(Đập Thanh Ligh; Ï26(Đập tràn C); YSS2 (Tram bơm Yên $6) 76 Hình 34: Đường quan bệ Q+ tại các nút T20 (Đập Thanh Ligh); šT26 (Đập trăn C): 'YSS2 (Trạm bơm Yên Sở). T6 Hình 35: Trắc đọc sông Kim Ngưu các tuyến KN0| n Hình 36: Trắc đọc sông Sét các tuyến SEOS7=>YSO4 n Hình 37: Trắc đọc sông Lit các tuyển LU006=>vT18 T8 Hình 38: Đường quan hệ H-t tại các nút LU014(Hạ lưu sông Lit); SE080(Hạ lưu. sông Sét); KN021(Hạ lưu sông Kim Ngưu) 78 Hình 39: Dưỡng quan bệ Q4 tại các nút LUOI4(Hạ lưu sông Lit); SE080(Hạ lưu ng Séty; KNO2I (He lưu sông Kim Ngưu) 18 Hình 40: Đường quan hệ Q-t tại các nút YS01(Đập trăn A Yên Sở); YS04/Địp trăn B Yên Sở); T9 Hình 41: Đường quan hệ H-t tại các nút YS01(Đập tràn A Yên Sở); YS04(Đập tràn B Yên Sổ): 79 Hình 42: Đường quan hệ Ht ti 80 Hình 43: Đường quan hệ Het ti 80 Hình 44: Bản đồ các vi tí ngập ứng với trận mưa 72h max P=10% 81 Hình 45: (P.A 1)Tric doc sông Tô Lich TKO] =>YSS2 tử mương Thụy Khê đến.
trạm bơm Yên Sở, 3 Hình 46: (P.A 1) Đường quan hệ Hct tai cụm công trình đầu mỗi Yên Sở Đập trăn C nút sT26; Hồ điều hòa Yên Sở nút Ho_ YenSo; Tram bơm Yên Sở nút V§S2.A 1) Đường quan hệ Q-t tại cụm công trình đầu mối Yên Sở Đập tran C nút sT26; Hỗ điều hòa Yên Sở nút Ho_YenSo; Trạm bơm Yên Sở nút YSS2.A 2) Đường quan hệ Ht tại Hỗ điều hòa Yên Sở và Trạm bơm Yên Sở, 85 Hình 49:(P.A 2) Đường quan hệ Ht tại cụm công trình đầu mỗi Yên Sở Đập trần C (T26) công điều tiết Hồ điều hỏa Yên Sở (YSSI): Tram bom Yên Sở (YSS2). S6 Hình 50: (P-A 2) Đường quan hệ Q.t tại Đập tran C(sT26) và Trạm bơm Yên Sở (YSS2) $6 Hình 51; (P.A 2) Đường quan hệ H-t tại hỗ Linh Bam và cổng điều tiết hồ Linh Đàm (sT21) 87 Hình 52: (P.A 2) Đường quan hệ H+ tại s 20, sT21, T22 (hug ha lưu cổng điều tiết hd Linh Dim) S8 Hình 53: (P.A 2) Đường quan hệ Q-t ti šT20 thượng lưu cổng điều tết hỗ Linh Đầm và hạ lưu cổng điều tiết hồ Linh Đàm (sT22) 89 DANH MỤC BẰNG BIEW Bing I: Nhiệt độ trung bình thing ở Hà Nội (OC) tại tam láng s Bảng 2: Độ âm trong đối trùng binh hing năm (2) ti trạm Ling s Bảng 3: Lượng mưa 1, 3, 5, 7 ngày max ứng với tin suất P = 5% và 10% (đơn vi mm). 6 Bảng4: Phân phối trận mưa 3 ngây max ứng với tin suất P= 10% (đơn vị: mm) 6 Bảng 5: Lượng mưa 3 ngày của rận mưa đặc bgt lớn năm 2008 (mm) 6 Bảng 6: Lượng bắc bơi trung bình thing ti Hà Nội (mm) 6 Bảng 7: Tinh hình dân cự khu vực nghiên cứu 8 Bảng 8: Dung tích hồ điều hỏa "5 Bảng 9: Nội dung dé xuất của quy hoạch thoát nước mưa đô thị Hà Nội theo Quy hoạch JICA - Lưu vực Tô Lịch 21 Bảng 10: Thông sổ các hồ điều hoa (theo quy hoạch “1259") m Bảng 11: Dự kiến xây dựng công tình dẫu mỗi chính iêu thoát nước mưa cho Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tằm nhịn đến năm 2050 (iêng vùng tả Đây) ›o Bang 12: Công trình đầu mối chính tiêu thoát nước mưa cho Thủ đô Hà Nội dự. kiến đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
30 Bảng 13: So sinh thông số công trinh tram bơm Yên Sở theo các nghiên cứu. 3Ã Bảng l4: So sinh thông số các công trình hỗ điễu hoà theo các nghiên cứn. 3 Bảng 15: So sinh thông số các sông trụ chính theo các nghiền cứu, uM Bảng 16: Tran mưa tiêu 72 gid, tin suất 10% ại trạm Láng (mm) “ Bang L7: Trận mưa từ ngày 21 - 26/5/2012 (mm). 5s Bảng 18: Trin mưa từ ngày 17 - 23/8/2012 (mm) 37 Bảng 19: Trin mưa từ ngiy 24 - 28/5/2016 (mm) 59 Bảng 20: Mức độ mô phỏng của mô hình tương ứng với chỉ số Nash 1 Bảng 21: Kết quả dò tìm thông số khi hiệu chỉnh mô hình.
T Bảng 22: So sánh phương án để xuất cải tạo.TÍNH CAPTHIET CUA ĐÈ Hệ thống thoát nước Hả Nội được xây dựng tử nhiều năm trước đây từ năm 1954 và được năng cấp cải go từ đầu năm 1997 (dy án Jie giai đoạn 1: 1997-2005; giai đoạn 2: từ 2006 đến nay). Đây là hệ thống thoát nước chung, tất cả các tuyển cổng thu som nước thải, nước mưa được đổ ra 5 con sông chính: Kim Ngưu, Sét, Li, Tô Lịch, Nhuệ “Trong nhiều năm qua các công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến tiêu nước khu vực này, trong dé có các nghiền cứu quan trọng = Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ ban hành kèm theo Quyết định 937/QĐ-TTg ngày 01/7/2009 của Thủ tướng Chính phú.