Chương 1 tác giả đã trình bảy những quan điểm và lý luận thực tiễn về chất lượng, quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công, quản lý chất lượng, công trình cống. Nêu đặc điểm công tinh thủy lợi. Một số vẫn đề trong công tác quản lý chất lượng công trinh trong giai đoạn hiện nay và 1g cao chất lượng thi công công trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công đóng vai trỏ, ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, chủ động phòng chống tham.
những, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự có đáng tiếc. xây ra, tạo nên sự ôn định an sinh chính trị đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh. tế của Thái Nguyên nồi riêng và của Bat nước nói chung. “Trong những năm gin đây, khi nước ta bắt đầu hội nhập kinh tế qui ế, diện mạo đất nước không ngừng đổi mới.
Trong đó, lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình .đã có những bước phat triển mạnh mẽ, công tác quản lý chất lượng công tình trong giai đoạn thi công ngày cảng được quan tâm va hoàn thiện hơn: tuy nhiên những tồn tại nhất định. Trong chương 2 của Luận văn, tắc giả sẽ nêu và phân tích: cơ sở nghi cứu vẻ chit lượng công tin, đặc điễm của công và mỗi liên quanti chit lượng công tinh, những sự cổ thường gặp trong giai đoạn thì công công tình thủy li, làm, cơ sở đưa ra những dé xuất cho van dé nghiên cứu. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CUU QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG ‘TRINH TRONG GIẢI DOAN THỊ CÔNG. Cơ sở nghiên cứu về chất lượng công trình 3.
Cơ sở lý thuyết “Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó để a các yêu clu, quy định và thực hiện cúc yêu cầu và quy định d6 bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiền chất lượng trong khuôn khổ một hệ thông. Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yéu là công tác giát rà tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thẻ khác. Cong ức quản lý chất lượng các công tình xây dụng có vai tr to lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trỏ đó được thé hiện cụ the là: ~ Đi với nhà thu thi công, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công tình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động. Nâng cao chất lượng công tinh xây dụng la tư liu sản xuất có ý nghĩa ‘quan trọng tới tăng năng i lao động, thực hiện t n bộ khoa học công nghệ đối với nhà Quin lý chit lượng công tình xây dựng là yếu tổ quan trong, quyết cđịnh sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng.
~ Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoá min được các yêu cầu của chủ đầu tr it kiêm được vẫn và góp phần nâng co chất lượng cuộc sống. Dam bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thiu, góp phần phát trién mỗi quan hệ hợp tíc lầu di Hàng năm, vốn đầu tr đành cho xây dựng rt lớn. Vì vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan Lâm. Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém khiến dư luận bắt bình.
Do vậy, vấn đ cằn thiết đặt ra đó là làm sáo để công ác quân lý chất lượng công tình xây đựng có hiệu quả 21.2, Cơ ở pháp lý Qua các thời kỳ phát triển, các cơ quan quản lý nhà nu „ các chủ đầu tư ở nước ta đã thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến quản lý chit lượng trong giai đoạn thi xây dựng công tình vì nó quyết định hiệu quả của dựa ấn. góp phần quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chat, tinh thin cho người din Co sở pháp lý để quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công là những văn bản của Nhà nước, tiêu chun của ngành. quy chuỗn Quốc gia và tiêu chuẩn cho công tình được cấp có thim quyền phê duyệt. Hồ sơ lập thiết kế công trình với quyết định phê duyệt là những căn cứ để thực hiện quản lý chất lượng.
sông tình trong giai đoạn thi công công trinh xây dựng. Các văn bản đó luôn luôn được bỗ sung, cập nhật các tiễn bộ xã hội và phát triển của khoa học dé làm công cụ. cho pháp Init. Nhà nước đã hoàn thiện các Luật.
các Nghị định, Thông tr, các văn bản về quản lý chất lượng công tình xây dựng từ Trung ương đến địa phương theo một số mô hình quản lý đầu tr khác nhau. Hệ thống các văn bản luật, nghị định, thông tự ~ Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18 thing 06 năm 2014; - Nghĩ định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 thắng 5 năm 2015 của Chính phủ vé Quan lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bổ Định mức chỉ phí quản lý dự án và tư vẫn đầu tư xây dựng công trình; = Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/07/2005 của Bộ iy dựng về Hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; ~ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/07/2009 của Bộ Xây dựng hướng. dẫn một số nội dung về Quan lý chất lượng công tình xây dng; ~ Thông tư số 18/2010/TT- BXD ngày 15/10/2010 của Bộ xây dựng về quy định việc áp dụng quy chuẩn, iêu chuẩn trong hoạt động xây dựng; = Thông tư số 032011/TT-BXD ngày 6/4/2011 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện dim bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp v chất lượng công trình xây dựng: ~ Các qui phạm, tiêu chuẩn, qui chuẩn có liên quan tới chat lượng xây dựng. công trình Thủy lợi: “ - Quyết dinh số 65/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố đơn giá xây dựng cơ bản tinh Thái Nguyên.
“Các văn bản trên quy định: Chính phủ thống nhất Quản lý nhà nước về xây ‘dung công tình trên phạm vi cả nước; Bộ Xây dựng thống nhất Quản lý nhà nước: về Chất lượng công trình xây đụng trong phạm vi cả nước: các Bộ có quản lý Công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng tong việc Quản lý chất lượng; UBND cấp tinh theo phân cấp có trách thiệm Quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cắp của Chính phủ “Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng "tích điều 23, Nghị định số -46/2015/NĐ-CP ngày 12 thắng 5 năm 2015" “Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn. mua sim, sân xuất, chế ạo các sin phẩm ây dựng, vật liệu xây đựng, *u kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thir và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng. tự và trích nhiệm thực hiện của các chi thé được quy định như sau: Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sin phẩm, cầu kiện, thiết bị sử đụng cho công tình xây dung: = Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá tình thi công xây dụng công - Giám st thi công xây dựng công tinh của chủ đầu tơ, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng tong quá trình thi công xây đựng công tỉnh; ~ Giám sắt tác giả cin nhà thầu thiết kế tong thi công xây dụng công tình: - Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình ti công xây dựng công tình: - Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình (nếu có); Xây dựng - Nghiệm thu hạng mục công trinh, công trình hoàn thành để đưa vio khai thác, sử dụng; 15 ~ Kiểm tra công ác nghiệm thu công tình xây dựng của cơ quan nhà nước có thắm quyền; - Lập hồ sơ hoàn thành công tình xây dựng. i trữ hd sơ của công trình và bàn giao công tinh xây dựng 2.
Đặc điểm của thi công công tình Thủy lại và mi liên quan tới chất lượng công trình. ~ Xây đựng các công trình phin lớn trên các ao hỗ, kênh rạch, ôn subi bãi bồi, Móng công tình thường ni sâu đưới mặt đất thiên ol hay mực nước ngằm Do đồ quá trình thì công không tránh khỏi những ảnh hướng bit Ii của dòng nước mặt, ngim, mưa v. Đặc điểm này kiến ching ta khó kiểm soát chất lượng của ấu kiện, phin công h dưới lòng đất, dưới mặt nước, ~ Khối lượng công trình lớn hàngtrăm, ngàn m’ bêtông, dit v. sắn thận thì khó kiểm soát chất lượng bê tông như khe lạnh, công tác đầm; khó khăn trong việc phân loại, kiểm soát chất lượng dat dip.
Điều kiện địa hình, địa chất không thuận loi, kiến cho việc vận chuyển vật iệu rắt khó khăn, ắt có th thời gian thi công kéo dai hơn dự kiến hoặc không cung cắp vật liệu đầy đủ, kịpth i tốn kém. chỉ phí - Đa số công trình thuỷ lợi sử dụng vật liệu địa phương hay vật liệu tại chỗ địa phương, tại chỗ rất thuận lợi cho việc vận chu: và giá thành thấp nhưng ngược lạ vật liệu đầu vào rất khó kiểm soát vé chất lượng, kích thước vật liệu không đúng qui định, không đủ tiêu chuẩn. - Quá tình thi công phải bảo đảm hổ móng được khô ráo đồng thời phải bảo đảm yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước ở hạ lưu tới mức cao nhất. Xuất phát từ những đặc điểm ấy trong quả trình thi công người ta phải tiến hành di đồng thi công.
Việc dẫn dong thi công néu không có biện pháp xử lý tốt th có thể nước sẽ trần vào hỗ móng ảnh hướng tới chất lượng bê tông, Do có đặc jdm thi công riêng so với các ngành xây dựng khác nên để công tác kiểm soát chất lượng công trình trong giai đoạn thi công có hiệu quả, phát huy hiệu quả công tinh đồi hỏi không những cn bộ cán bộ thi công mi ct cin bộ của chi dẫu r giảm 16 sit ur vấn phải thục sự nghiêm túc, tâm huyết với công việc, có chuyên môn vững vàng, am hiểu Pháp luật xây dựng cơ bản, nhạy bén với công việc. Yêu cầu quản lý chất lượng trong thi công công trình cổng Quản lý chất lượng.