Mở đầu ® ChươngI: Tổng quan các giải pháp bảo vệ mái đê bid + Chương II: Cơ sở lý luận + Chương IIL: Tỉnh toán công trình ứng dụng + Kết luận « Tải liệu tham khảo, Tho vida: Le Khúc Lưng Tip Cao lọc 7CT Tuận văn Thạc si kỹ thuật 3 Chuyên ngành XDCT thuỷ LƯƠNG I: TONG QUAN CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MAI ĐÊ 1.1-TÌNH HÌNH XÂY DỰNG DE BIEN TREN THẺ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1. Tình hình xâydựng đê biển trên thế giới Hang năm, các quốc gia trên thé giới có bờ biển đã đầu tư nhiều nguồn. vốn vào các công trình bảo vệ bờ biên, đặc biệt trong các năm gin đây thời iết, bão lũ khắc nghiệt, vấn dé sat lở bờ, các hiểm hoạ từ biển gia tăng dot biến và trở thành vấn đề cấp bách trên toàn cầu. “Trên thé giới vi bảo vệ đê, sẻ biển được các nước có bờ biển đặc biệt quan tâm, nhất là các thành phố, khu vực sản xuất ven biển.
Xu hướng chung là ngoài nhiệm vụ bảo vệ dan cư và các cơ sở hạ tng, các công trình bảo vệ bờ còn tạo ra các địa điểm du lịch nghỉ dưỡng phủ hợp với cảnh quan thiên nhiên. Với các công trình đê, kè biển ngoài tác dụng bảo vệ bờ biển, còn có. các tuyến đê, kẻ nhằm tạo ra các vùng trú ẩn cho tau thuyền, bảo vệ các cảng, lớn khi có gió bao (hình 1.1 Dé chắn sóng bảo vệ khu du lịch và là nơi trú ẩn của thuthuyén ở Thái Lan Tho vida: Le Khúc Lưng Tip Cao lọc 7CT Tuận vấn Thạc sỉ: thuật 4 Chuyên ngành NDCT thuy: Bờ biển được bảo vệ bằng nhiều hình thức kết cấu khác nhau như: Đề, kè mỏ hàn, kè lát mái, đê chắn sóng, cấu kiện phá sóng, mỏ hàn cát nuôi bai. tuy từng khu vục bờ biến mà có những hình thức kết cấu bảo vệ bờ riêng, qua đó thẻ hiện được đặc trưng của khu vực bờ biển đó.
Nhìn chung các hình thức bảo vệ đê, kè biển trên thé giới có thé phân thành các dang sau: 1. Ké lát mái bao vệ bờ biển: Hình thức kết cấu này thường được áp. dụng khá phổ biến với các nước có bờ biển với các dạng kết cấu bảo vệ mai khác nhau như: bảo vệ mái bằng đá lát, bằng tắm bê tông đúc sẵn, tắm bê tông. tự chèn, bê tông đỏ tại chỗ thành mảng lớn bảo vệ mái dé.
Các cấu kiện này. thường được. kết với nhau hoặc đặt trong khung nhằm hạn chế tối đa cơ. é phá hoại do sóng, gió và bão gây ra.
Ở các nước phát tid , đặc biệt ở Hà Lan là một nước nằm thấp dưới mực nước biển, các dạng kết cấu bảo vệ mái 8 thường có kích thước lớn và được liên kết với nhau đưới dạng gối tựa hoặc ngàm để tăng tính én định cho công trình (hình 1.2 Kè lát mai bao vệ bờ biển ở Hà Lan Tho vida: Le Khúc Lưng Tip Cao lọc 7CT Tuận văn Thạc si kỹ thuật 3 Chuyên ngành XDCT thy 1 2. Kè mỏ hàn giữ bãi, bảo vệ bờ: Kết cấu này thường được áp dung với các vùng biển sâu, biển tiến, các khu du lịch biển và được áp dụng phổ biến ở các nước Hà Lan, Pháp, Mỹ, Singapo và Nhật Bản. Các mỏ hàn được xây dựng thành hệ thống, tối thiểu 3 đến 5 mỏ, có nhiều dạng mỏ han khác nhau như: Mỏ han chữ T, mỏ hàn vuông góc với sóng, mỏ han bằng cát. thường kết hợp với hệ thống mỏ han là việc trồng cây dé bảo vệ bãi.3 Hệ thống mỏ bảo vệ bãi tạo khu du lịch Malaga, Tây Ban Nha.
Dé, cấu kiện rời phá sóng: Kết cấu này được áp dụng ở các vùng. biển có sóng lớn, vùng biển chịu ảnh hưởng thường xuyên của bão gió như ở các nước Ha Lan, Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc. Đề phá sóng thường làm. bằng các khối bê tông dị hình (hình 1.4) được xếp sát nhau nằm cách xa bãi bien cần bảo vệ hoặc các đê phá sóng ngầm bằng bê tông, đá héc., hình thức kết cấu này đã hạn chế được một phần tác động của sóng tới bờ biển.
Tho vida: Le Khúc Lưng Tip Cao lọc 7CT Tuận văn Thạc si kỹ thuật 6 Chuyên ngành XDCT thy Hình 1.4 Dé phá sóng bằng cấu kiện bê tông dị hình ở MY 1. Bảo vệ bờ bién bằng biện pháp phi công trình: Biện pháp phi công trình thường được áp dụng với những vùng biển bồi, những vùng cần nuôi bãi, một trong những biện pháp đó là trồng cây, rừng ngập mặn. Biện pháp này được áp dụng ở các nước phát triển và đang phát triển như: rung Quốc, Nhật Bản, Ha Lan, Thái Lan, Việt Nam., hình thức này hạn chế những rủi do của bão và nâng cao ý thức của cộng đồng người dan bảo vệ bờ biển Hình 1.5 Rừng ngập mặn bảo vệ bãi và dé biển ở Việt Nam. Tho vida: Le Khúc Lưng Tip Cao lọc 7CT Tuận văn Thạc ĩ kỹ thudt 7 Chuyên ngành XDCT thuỷ 1.
Tình hình xây dựng đê, kè biển ở Việt Nam có lịch sử hàng trăm năm va đến nay đã hình thành tuyến đê đọc bo biển với chiều dài trên 2. Nhiều tuyến đê kè được làm từ thời Pháp, tuy nhiên sau khi hod bình được lập lại (năm 1954) mới được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư. Hầu hết các tuyến đê biển thời kỳ đó là công trình bằng đất, mái đê được bảo vệ bằng cỏ và có nhiệm vụ bảo vệ sản xuất nông nghiệp và các khu đân cư. Các tuyến đê biển hình thành và được củng cố do nhân dân tự bỏ ông sức dip, kinh phí nhà nước hỗ trợ.
Chỉ một số tu độ quan trọng ở đồng bằng Bắc bộ được đỏ đá để bảo vệ. Sau những năm đổi mới (sau năm. 1986) việc cing cố dé biển và chỗng xói lở bờ biễn được Đăng và Nhà nước quan tâm nhiều hơn. Nhiều ct 1c khảo sắt và kếtquả nghiên cứu đã ứng dụng.
vào việc thiết kế, xây dựng dé, kẻ và các công trình bảo vệ bờ biển. Một số tuyển đê, bở biển bị sat lở đã được làm kè lát mái bảo vệ, hình thức kẻ lát mái đã có tiến bộ rõ rệt, Kẻ lát mái được làm bằng đá he lát khan trong khung đá xây, dưới lớp lọc được cấu tạo lớp dam lót diy 10em và tiếp dưới li lớp cát day Sem, chân kẻ bằng khối đá đồ. Một số tuyến dé trồng các loại cây si, vet chắn sóng bảo vệ đề. “Trước năm 2000, được sự quan tâm của Nha nước và sự hỗ trợ của các, 16 chức quốc tế thông qua các dự án PAM 4617, PAM 5325, OXFAM, CEC có khoảng 719km dé biển thuộc các đoạn dé xung yếu đã được đầu tư củng cố, nâng cấp nhằm đảm bảo chống gió bão cắp 9 với mức nước triều tần suất 5%.
Tuy nhiên, do nguồn vốn đầu tư còn hạn chế nên hệ thống đề bién chưa dam bảo kiên cổ, chưa đồng bộ. Từ sau năm 2000 (sau khi kết thúc dự án PAM) đến 2005, hầu như dé biển không được đầu tư củng. ố, chủ yếu đầu tư. mang tính chất sửa chữa các hư hỏng (thời gian này đầu tư đáng kể nhất cho.
Tho vida: Le Khúc Lưng Tip Cao lọc 7CT Tuận văn Thạc ĩ kỹ thudt 8 Chuyên ngành XDCT thy để biển là khôi phục đê biển Ha Tĩnh sau bão số 4 năm 2000) do đó dé biển bị xuống cấp nhanh. Sau cơn bão số 7 năm 2005, Chính phủ đã chú trọng đầu tư vào hệ thống đê, kè biển với phương châm lim đến đâu chắc đến đó, cl ï tiêu thiết kế và mức độ an toàn được đặt ra với yêu cầu cao hơn. Một số kết cấu thiết kế đê biển ở Việt Nam như sau: 1. Kết cấu đê biển thường được áp dụng ở Bắc Bộ G Bắc Bộ hệ thống đê biển đã được đắp qua nhiều thé ky, chủ yếu là do đoạn xung yếu do nhà nu tư để dam bảo én sống và sản xuất.
Từ năm 1996 trở vé trước đề, kè biển do nhân dân. tựrip, không có tinh toán quy hoạch, thiết kế cụ thé, đắp đê, làm ke bién theo phương châm hỏng đâulàm đầy, khu vực nào nguy hiểm thì làm. Vật lí chủ yếu dé làm dé, kè biển là vật liệu địa phương, thi công dựa trên những kinh nghiệm, các tuyển đê hing năm được tu bổ, nâng cấp dần. Sau năm 1996 đến nay, dé biển Bắc Bộ được thiết kế và tính toán cụ thé, theo quy hoạch từng.
Nhìn chung về kết cấu đê bién vùng Bắc Bộ có thé phân thành 2 giai đoạn sau: a) Thời kỳ từ năm 1996 đến trước năm 2005 Trong giai đoạn này đê biển được thiết kế và xây dựng trên cơ sở thực hiện của dự án PAM, đây là lần đầu tiên đê biển Bắc Bộ được thiết kế có hệ. Trong quá trình thiết kế đê đã kể đến các yếu tố tác động như sóng, gió, thuỷ triều, nước ding, địa hình, địa chất, hải văn, động lực học biển; cũng là lần đầu tiên áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới xây dựng đê Hình thức kết cầu của đê bién trong giai đoạn này như hình 1.6 Tho vida: Le Khúc Lưng Tip Cao lọc 7CT Tuận văn Thạc ĩ kỹ thudt 9 Chuyên ngành XDCT thuỷ Phía biển Phía đồng Hình 1.6 Mặt cắt đại điện đê biển giai đoạn 1996-2004 (1) Thân đê; (2) Kẻ lát mái; (3) Tường hắt sóng; (4) Chân kẻ + Mặt cắt đê có dạng hình thang, mặt đê rộng từ 3,5 + 5m, mái đê phía biển m— 3 + 4, phía đồng m= 2 + 3 + Thân đê đắp bằng đất thịt, đất phù sa cửa sông, một số tuyến đê p bằng đất lã cát. Một số đoạn đề được đắp hoàn toàn bằng át như đê Hải Thịnh — Hải Hậu — Yam Định. + Kết cấu kè (đê) như sau: Từ đỉnh chân khay đến cao trình +3.5 được lát bằng cầu kiện bê tông day bình quân 0,25m trên lớp vai dia kỳ thuật, đá dim lót day 10cm, Từ +3.5 trở lên đến đinh đê được lát bằng đá lát trong khung đá xây hoặc bê tông.
+ Chân kè: Gồm một hàng ống buy cao từ 1,5 + 2m, đường kính 1,0m, phía trong đỏ đá hộc, phía ngoài là lăng thé đá he giữ ồn định cho ống buy. + Dinh dé (kè): Dinh đê có tường hắt sóng cao 0,5 + 0,8m bằng đá xây.