CHƯƠNG 1: TON UAN VE NG IÊN CỨU XÓI LG BO KENH RẠCH VÙNG ĐBSCL VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUAT BAO VỆ.1 Giới thiệu chung 7 1.2 Điều kiện tự nhiên.3 Đánh giá hiện trang sat lở trên các kênh rạch lớn ở ĐBSCL, __ 1.4 Tổng kết các kết quả nghiên cứu về công trình bảo vệ bờ trên kênh rạch và những vấn đ tồn tại 19 1. Định hướng các giải pháp kỹ thuật bảo vệ bờ kênh rạch ở ĐBSCL. CHƯƠNG 2 ; NGHIÊN CỨU UNG DỤNG CU BẢN BTCT DỰ UNG LỰC XÂY DỰNG CONG TRINH KE BẢO VỆ BO KÊNH RACH Ở ĐBSCL.1 Giới thiệu về công nghệ cừ bản BTCT dự ứng lực. Trinh tự tính toán kết cấu kè bằng cừ bản BTCT dự ứng lực.
Các nguyên nhân, nhân tổ ảnh hưởng xói lở bở kênh rạch khi chưa ứng dụng công nghệ cử DUL : oo 39 244. Kết luận chương 2 :. CHƯƠNG 3 : THIET KE UNG DUNG CHO CÔNG TRÌNH THU NGHIEM.1 Giới thiệu về công -45 3.2 Để xuất giải pháp để bảo vệ bờ cho đoạn kè Tân Thạnh trên kênh Đồng. “Tiến - Lagrange tinh Long An.
Tính toán thiết kế chỉ tiết phương án chọn. 56 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ, — - „701 Kết luận ; Kiến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC TÍNH TOÁN A. PHU LUC 2 80 Co PHỤLỤC3.
: 89 MOT SO HINH ANI 119 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Ban đồ ĐBSCL [1] (Nguôn: Phân Viện KSQHTL Nam Bộ) 10 Hình 1.2 Bản dé ngập lũ ĐBSCL (Nguén: Hội đập lớn và phát triển nguén nước) 1 Hình 1.3 Sat lởở TP. Long Xuyên - Tinh An Giang (Nguồn: [12]) 1 Hình 1.4 Sat lở ở huyện Hồng Nggự- Tinh Đông Tháp (Nguồn: [12]) 7 Hình 1.5 Sat lo Khu vực vam Rạch Cam - TP. Cân Thơ (Nguôn: [12]) 18 Hinh 1.6 Sat lở cầu Trả Niéng- TP. Can Thơ (Nguồn: [12]) 18 Hinh 1.7 Có Vetiver chồng xói trằng trên bờ kênh ở An Giang (Nguồn : [13]) 19 Hình 1.8 C thép chẳng xái lở trên bờ kênh (Nguồn : [14)) 20 Hình 1.9 Cừ vin BT DUL báo vệ bở 6 Kiên Giang (Nguén : [15]) 21 "Hình 1.10 Ké bở biển ở Bình Thuận và Tp.11 Thâm Bê tông FS bảo vệ ba (Nguén : [5]) 23 Hình 1.12 Ké luông - mỏ hàn (Nguôn : [10]).13 Kè Nhơn Mỹ.
huyện Kế Sách, tinh Sóc Trăng (Nguén : [H]).1 Kè kiên có bị mắt ồn định theo phương ngang (Nguôn : [9]) 4 Hinh 2.2 Ke kiên cố bị mắt ôn định theo phương đứng (Nguén : [9]).3 Kè kiên cổ bị mắt ổn định cục bộ của kết cẫu (Nguôn : [9]).4 Kè kiên có bị mắt én định tổng thé của kết edu (Nguận : [9J) “ Hinh 3.1 Vị trí công trình nhìn từ ảnh vệ tình và phương án tu 48 Hình 3.2 Các hình thức kè đề xuất nghiên cứu.3 Ke tường đứng 50 Hình 3.4 Phương án kết cầu kè tường bản chẳng bằng BTCT.5 Phương án kết cu kẻ tường cit bản BTCT dự ứng lực có neo.6 Phương án kết edu kè tường cit bản BTCT dự ứng lực không neo.7 Mặt cất ngang kênh Đông Tiến - Lagrange đoạn thị trấn Tân Thạnh 56 “Hình 3.8 Kết edu kẻ loại 1 - Bờ tải os “Hình 3.9 Kết edu kè loại 2 - Bở tải 66 Hình 3.10 Kết cầu kẻ loại I - Bở phải. Tính cấp thiết của Đề tài X6i lở bờ kênh rạch ở các tỉnh thuộc ĐBSCL ở nước ta diễn ra hàng năm. tất phổ biến, gây ra nhiều hậu quả, thiệt hai rắt lớn về sản xuất, tài sản, cơ sở hạ. ting, én định xã hội, đặc biệt nghiêm trọng là khi có bio lớn, lũ lụt và các đợt gió mùa.
Nhiều năm qua Nha nước và các địa phương đã đầu tư hàng nghìn tỷ đồng xây dựng các công trình đê kè phòng chồng thiên tai cho các địa phương & ĐBSCL và hing trăm ty đồng để bio dưỡng duy tu sửa chữa nắng cấp các công trình, nhiều giải pháp KHCN mới đã được áp dụng mang lại hiệu quả thiết thực. “Tuy nhiên tinh bình xối lờ ở các địa phương vẫn xây ra ngày cảng nghiêm trọng, vấn đề nghiên cứu giải pháp công trình chống sat lở giảm nhẹ thiên tai ở ĐBSCL, hiện nay ngày cảng quan trọng và cấp thiết. Trong tương lai với sự phát triển nhanh chóng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu dân cư, phát rin mạnh hơn nữa về nông nghiệp, về nuôi trồng thủy sản, về giao thông thủy bắt buộc. chúng ta càng tác động nhiễu hơn, mạnh mẽ hơn lên hệ thống kênh rach và vì thé hiện tượng sat lở mái bờ sông, kênh sẽ diỄn ra nhiều hơn, phúc tạp hơn là điều không thể tránh khỏi.
Do đó việc thực hiện nghiên cứu về giải pháp công trình bảo vệ bờ kênh ở ĐBSCL là điều cần thiết và mang tính thời sự. Công nghệ cử bản BTCT dự ứng lực là tiến bộ kỹ thuật mới được ứng dụng rộng rải ở nhiễu nước trên thể giới. Sử dụng công nghệ này có thé thi công trong điều kiện ngập nước, không xử lý nền móng, rút ngắn thời gian th công ở hiện trường, yêu cầu bổ trí mặt bằng công trường nhỏ nên hạn chế đền bù giải tod “Công nghệ thi công hạ cir bằng ép rung kết hợp bơm nước thuỷ lực xói nên làm giảm ảnh hưởng chắn động phá hoại các công trình lân cận. Ngoài ra các ứng dụng cử bản BTCT dự ứng lực cho phép giảm tiết điện cừ thiết kế, tiết kiệm vật liệu (bêtông + sắt thép), giảm chỉ phí đầu tư so với các công nghệ cit BTCT truyền thống “Thực trạng trên cho thay ứng dụng công nghệ cir bản BTCT dự ứng lực để xây dựng các công trình ké bảo vệ bờ sông, kênh rach ở ĐBSCL hiện nay là giải pháp công nghệ mới góp phần giảm chỉ phí xây dựng công trình kè.
ĐỀ tài luận văn: “Nghiên cứu ứng dung cử bản BTCT dự ứng lực xây đựng công trình kè bảo vệ bờ kênh ở ĐBSCL, áp dụng cho đoạn kè Tân Thạnh trên kênh Đồng Tién - Lagrange tinh Long An” là việc làm ci thế nghĩa khoa học. Mục đích của đề tài Ứng dụng giải pháp công nghệ mới cừ BTCT dự ứng lực để xây dựng ke bảo vệ và dn định bờ sông, kênh rạch vùng ĐIBSCL nói chung, áp dung cho đoạn kè Tân Thạnh trên kênh Đồng Tién - Lagrange nói riêng là mục đích của đề tải này. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 1. Cách tiếp cận ~_ Xem xét quá trình điễn biến xói 16 bờ kênh rạch dựa trên các tải liệu, số liệu thực tế có được và phân tích trên quan điểm tổng quan và toàn diện.
~_ Kế thừa những kết quả đã được nghiên cứu, để ứng dụng và giải quyết cho công trình 2. Phương pháp nghiên cứu thửa € c kết quả nghiên cứu điều tra khảo sắt thực tế về: Địa hình, địa mạo, dia chất, khí tượng thủy văn, các tai liệu về dong chảy, biến hình long dẫn, dân sinh kinh tế và xu hướng phát triển của khu vực trong tương lai. -__Tổng hợp, phân tích và đánh giá các tài liệu, số liệu có liên quan đến đề tải luận văn để xác định các quy luật tác động, vai trồ các nhân tổ inh đối với diễn biến x6i lờ bờ kênh rạch ving ĐBSCL ~_ Mô hình toán để tính toán, thiết kế công trình kẻ, IV. Kết qua dự kiến đạt được = ‘Tim ra được nguyên nhân gây xói lở bờ kênh rạch lớn ở ĐBSCL = Đưa ra được tuyển công trình phủ hợp và đề xuất được giải pháp ứng dụng công nghệ cir BTCT dự ứng lực dé xây dựng kè bảo vệ và ôn định bở kênh.
CHUONG 1: TONG QUAN VE NGHIEN CỨU XÓI LỞ BO KÊNH RACH VUNG ĐBSCL VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT BẢO VỆ 1.1 Giới thiệu chung Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thuộc lãnh thổ Việt Nam và nằm trong lưu vục sông Mekong. Sông Mekong đài 4.200 km, chảy qua 6 nước là ‘Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam, có diện tích lưu vực 705,000 kh, trong đó vùng Châu thé 49. ĐBSCL là phin cuối cùng của Châu thổ sông Mekong, bao gồm 13 tỉnhhhành là Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tri Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bến Tre, An. Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và TP Cin Thơ, với tổng diện tích tự.
nhiên khoảng 3,96 triệu ha, chiém 79% diện tích toàn châu thổ và bằng 5% điện tích toàn lưu vực sông Mekong [1]. ĐBSCL có vị trí rit quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. Với tiém năng nông nghiệp to lớn, trong những năm qua, ĐBSCL luôn đồng góp trên 50% tổng sản lượng lương thực, quyết định thực hiện thành công (hơn 90%), từ 2005 đến nay mỗi năm trung bình 4. Đồng thời, ĐBSCL cũng cung cấp khoảng 70% lượng trai cây, trên 40% sản lượng thuỷ sẵn đánh bắt vì rên 74,6% sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của cả nư Nỗi bật lên nhất trong kết quả tăng trưởng của vùng phải kể đến sản lượng, lúa từ 2005 đến nay luôn đạt trên 18.
Trong 20 năm trở lại đây, cứ trung bình 5 năm ĐBSCL lại tăng thêm khoảng 2,5 triệu tin hay trung bình mỗi năm tăng thêm 500 ngàn tắn. Năm 2010 ước đạt trên 21 triệu tắn. lượng hai sản năm 2008 đạt trên 2 triệu tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng đạt trên 1,42 triệu tin, đặc biệt sản lượng cá da trơn tăng nhanh trong méy năm vừa Kim ngạch xuất khâu toàn vùng năm 2008 đạt 4,176 ty USD, trong đó thủy sin chiếm 65% sản lượng và 90% sản lượng xuất khẩu cả nước. Giá trị công nghiệp năm 2007 trên địa ban đạt trên 85.
Công, nông nghiệp, xuất khẩu phát triển đã đưa cơ cấu kinh tế chuyển dich theo hướng tích cực, giảm nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ, với tỷ lệ năm 2008 với nông - lâm - ngư nghiệp là 45.9% ; công nghiệp - xây dựng 21,3%; thương mại - dịch vụ 32,8%. Đặc biệt khi nhìn lại kết quả chỉ số năng lực canh tranh cấp tỉnh (PCI) các năm gần đây, vùng ĐBSCL được đánh giá khá lạc quan ‘Tim quan trong của ĐBSCL đối với cả nước được thể hiện ở ảnh hưởng to lớn của vùng trong cán cân phát triển chung, trong đó, sản lượng lương thực.