TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP. KHOA QUAN LÝ TÀI NGUYÊN RUNG VÀ MÔI TRƯỜNG KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP. HOP LUNG ĐEN (Cuora amboinensis Doudin, 1802), RUA ĐẤT SEPON (Cyclemys tcheponensis Bourret, 1939) TẠI TRUNG TAM BAO TON RUA 'VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG NGÀNH + QUAN LÝ TÃI NGUYEN RUNG VÀ MOI TRƯỜNG MA NGANH : 302 Giáo viên hướng dẫn: Th. Đỗ Quang Huy Sinh viên thực hiện: Pham Văn Hàng 'Khoá học: 2002 - 2006.
i THƯ viền ! eej Hà Tay - 2006 MỤC LỤC Phần 1: Đặt vấn dé. Phần 2: Tổng quan. Giới thiệu chung về rùa 1. Ba dang của bộ ri 2.
Tinh trang rùa Việt Nam. Nguyên nhân suy giảm tài nguyên rùa 2. Giá tị của rùa 2. Pháp luật bảo vệ.1, Luật pháp quốc.2, Luật pháp Việt Nam.
Hiện trang công tác bảo tổn ở Việt Nam. Tren thế giới. Ở Đông Nam á và 24. bio tổn của trung tâm bio tổn rùa Cúc Phương.
iém sinh boc, sinh thái của tùng loài 3. Nghiên cứu bệnh t 3. Đề xuất một số ý kiến. "Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả.
Tìm hiểu công tác bảo tồn của Trung tâm bảo, 1. Giới thiệu vé Trung tâm. Mục đích của Trung tâm. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của tỉ 4.1, Đặc điểm hình thái.
Nghiên cứu về thức ăn. Nghiên cứu sinh sản. Nghiên cửu ảnh hưởng của phân tổ ngoạ ch ối nh trưởng phát iển của các loài rùa 4. Ảnh hưởng của các 4.
Ảnh hưởng của biện 4.4, Tìm hiểu kỹ thuật chăn nuôi 44. Nghiên cứu! LỜI NÓI ĐẦU. Qua bốn năm học tập, rén luyện và nghiên cứu tại 'Nghiệp vừa qua, tôi cũng như các sinh viên khác, đã được học “Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trương”, "Để hoàn thành chương trình đào tạo tại tường và yết với thực tiễn, giúp sinh viên bước đầu làm quen. sự đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên rừng và trường, tôi tiến hành.
thuật chăn mudi: Rùa Đất lớn nme Grayp1860), ràa Hop lưng nghiên cứu để tài: “Nghién cứu một số đặc điểm sink he; sinh thái và kỹ đen (Cuora amboinensis Doudin, 1802), riaQe sépdn (Cyclemys teheponensis Bowret, 1939) tại)ang tim bảo tối ra Viên quốc ga Cie Phuong”. * Nhan gip này, tôi xin chan th cảng te thây giáo, cô giáo trong trường Đại học Lâm nghiệp, lý tài nguyên rừng và Môi trường đã nhiệt tình giảng dạy và tạo mọi điềukiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình. học tập va rền luyện, Đặc Bike tôi xin trăn trọng biết on tới thầy giáo Đỗ Quang Huy đã tận. 16 đồng quá tình thực hiện để tài này, Tôi cũng xin bay tỏ lòng cảm on sâú sắc tới các tổ chức và cá nhân đã cung cấp thuật vé cha Huôi động vat hoang dã cũng như chăn nuôi im .tôi cất mong được các ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô th ban bè đồng nghiệp để đ tài được hoàn thiện hơn.
ih cảm ont / Xuân mai ngày 23 tháng 06 năm 2006 Phân 1: ĐẶT VẤN ĐỂ Bộ rùa (Testudinata) gồm những loài bò sát cổ nhất, đễ phân biệt và quen thuộc nhất trong số nhóm các bò sát. Rùa có phạm vi phân bố rộng ở các vùng nhiệt đới và ôn đới trên toàn thế giới. R Rita có nhiều giá trị đối với đời sống của con người và thiến nhiên, Ngoài ý nghĩa khoa học, rùa còn có ý nghĩa văn hoá, tân iu dây tộc trên thế giới. Trong dân gian người ta cho rằng rùa I liệu quý để sản cao cấp, phục vụ những người khách nhiều vt am của ngon vat xuất thuốc chữa bệnh.
Không những thế rùa còn là đặc các nhà hàng i Hiện nay, do khai thác quá vx sốngbị huỷ hoại, hệ thống, chính sách pháp luật chưa hoàn chỉnh Kế hợp với các yếu tố nội tại của nó như: Sinh trưởng, phát triển chậm, di chuyển chậm. tênquần thể rùa đang bị suy. gidm nhanh chóng, có nhiễu loài đang đứng.trước nguycơ bị tuyệt chủng, Những nghiên cứu vẻ wa nhiều, betchi đừng lại ở nghiên cứu. khu hệ, định loại, nh trạng ñguy cấp.
Những nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh thái và kỹ thuật chăn nu L tập rừng chủ yếu vào nghiên cứu rùa mai mềm ~ Ba ba (Trionychidlae). yy Do vay, việc nghiên ột đặc số điểm sinh học, sinh thái và kỹ thuật chăn nuôi để phát hệ rùa là cẩn thiết. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu để tài'““Nghiề: của gtsố đặc điểm sinh học, sinh thái và kỹ thuật chăn nưôi: t lớn (Heosemys grandis Gray, 1860), rùa Hộp lưng den (Cuora amboinensis Doạin, 1802), ria Đất sépdn (Cyclemys tcheponensis Bourret, 1939) sai Trungetdm bảo tốn rùa Vườn quốc gia Cúc Phương”. Trong đó c6 St lớn (Heosemys grandis) có trong Nghị 48.
Hy vọng với š ‘ny sẽ góp phân tham gia vào việc bảo tổn các loài rùa 'Phân 2: TONG QUAN về rùa. Giới thiệu chung bộ rùa. Đa dạng loài của 'Bộ rùa (Testudinafa) bao gồm những loài bò sát qu lộc với nhiễu dân tộc trên thế giới. Trên thới giới có khoảng 300 loài khoảng 90 loài chiếm gần 1/3 tổng số loài trên toad d 1a khu vực da dang nhất về loài trên thế giới.
Việt wong đó có 23 loài rùa cạn và rùa nước ngọt, 5 loài rùa biển. t loài đạc hữu - Rùa Trung Bộ (Maurremys annamensis), có nhiều loài quý: ‘ita Hộp ba vạch (Cuora sriffasciata) rùa Hộp trấn vàng (Cuora galbinifron).VigtNam là một trong những điểm có tính đa dạng loài rùa. u loài quý hiếm. Tình trạng rùa Việt Nam hiện nay ` Theongiện cứ nh dạ dạn Sâu hệ rùa Việ Nan, Công ác CITES 1998, sách Đỏ IUCN 2002, sác "Đỏ Việt Nam 2Ö00 và Nghị định 48/2002/ND - CP ngày 22/4/2000 của chính phủsửa đổi, bổ song Danh mục thực vat, động vật hoang đã quý hiếm kèm i i BT ngày 17/01/1992 của Hội đông bộ trưởng quy định về Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý.
hiếm và chế độ quản lý bảo VỆ Ho i ig chúng f —— hr | Cong |ser| — Baehe enviewnam | TU Tịnh 1 Bataguridae Họ rùa đầm, 1. | Cuora amboinensis | Ra hop hang den 2 Cuora galbinifrons _Rùa hop win vàng | +t 3. Cuoratifasciaa Rua hộp ba vgêh. | m "mm 4 | Gpclempys tcheponensis | Rùadátsepôn hiến- 5.
| Cyclemys puicirisniata Rùa án | Quy higen Dang nguy 6. | Geoemyda spengleri__| Rùa Ww 7. | Heosemys grandis dua dat on | sẽ Ÿ | o | m Ị 8. | _ Hieremys annandati Ria sing sp "j ng Ị $ | — MalayemyssuBriiuee Rùa Bà go ‘guy cấp i Ị ST Cue ky i 10.
| Mauremys amamensi ^ Ì"RùaTnngbe`| nguy cấp " | ‘Dang nguy. H 1H | Mawremys muti Ri cay cấp " } brad ‘Dang nguy La. Ocadia sinensis Tước cấp. Pyxidea vú hi sanhin tả p " — | 14.
| Socata g “3a bếp mit ‘Dangcấpnguy OL 1 15. | Siebenrockiellacr lis<} Ra cé bu | sé nguy clip mt | Ho rùa cạn [ : ‘Dang nguy | V \ Rian vàng_| __ cấp a_| mg Rùandiviến —| sEmguysip| V | TL | Ho ria mai mềm Baba Nam bộ | nguy cấp i d ‘Dang nguy. | Baba gai cấp, ML Dang nguy | V Giải cấp u_| m Tabatơn— [Znguysip MT h Cực kỳ Rùa Hoàn Kiếm | nguyeếp. aL to Hora đầu Te } Dang guy | R L 21 | Plarysternon megacepbalim | Ria dito | — oj v.
‘Non_natine Roa nhập nội 24._|_Trachemys scrima elegans| Ria tai đồ == 3 (Gh chas- Đánh gi cha CTS: 1 phụ Ie 1(cÉn buôn án hàn oie), phụ lcT điểm soái bo bán, TH phụ ae HH (Gm những ki mà các nước hành viê có ong luật pháp bảo vệ của mình nhờ các ước khác kiến sofinh tang buon bín. - Đính giá của Nghị inh 4872002 ND.CP, là nhóm (nghiên cấm khai i Và sẽ dạng), là thốn. (ba chế thai thác và sĩ đụng, Nhu vậy, Việt Nam có 23 loài rùa cạn và rùa nước. hộ Tá cả các loài du có trong sách đồ IUCN, 21/23 loài có trong Công óc CITES, có 4 loài thuộc Nghị định 48, có một loài đặc hữu.
Có 9 foai thuở sách Đồ Việt Nam 2. Nguyên nhân suy giảm tài nguyên rùa Vi () & + Mai môi trường song ÁN -> Rừng Việt Nam bị suy thoái nhanh chóng. Năm 1943'8ó hơn 14 triệu ha chiếm 43,8% diện tích toàn quốc, trong đó 3/4 diện tích là rừng giàu. Đến năm 1990 diện tích rừng Việt Nam còn hơn, chiếm 27% diện tích toàn quốc trong đó hơn 90% tổng số là rừng nghèo.
Trong số các loài rùa cạn và rùa nước. ngọt của Việt Nam có 7/23 loài sống trong các khu rừng chưa bị tác động. Do 46, mất rừng tức là đã mất di mối trường sống tự nhiên của nhiều loài rùa. Do chuyển đổi điện tích đất'ngậpnướẻ thành các khu canh tác nông nghiệp.
Di đôi với việc ting ig lúa đồ là việc suy giảm diện tích các khu đất ngập nước. Điều đó, nh hưởng Không nhỗ tới sự tổn tạ, nh trưởng và ^^ ẹ tiYen sông, làm mất đi nơi để trứng của chúng, ảnh hưởng tớiquá trình sinh sả của chúng. Các ng đánh bất i cũng ảnh hưởng tới quá trình sống của chúng. Do ô ahi i trườnb: Chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, phân bón hoá học, thuốctr sai thuốc diệt cổ.gây ra các hiện tượng như: Hiệu ứng nhà bah Thu +, Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra suy i 'ng và động vat hoang dã nói chung.
an lrái pháp Diy ýê nhân chính làm suy giảm khu hệ rùa nói riêng và động vật hoang đã nót chúng, Rùa được buôn bán sang Trung Quốc làm thức ăn, làm thuốc từ lâu, đặc biệt bát đầu từ 1980. Giữa những năm 90, rùa Việt Nam được. buôn bán sang Trung Quốc với số lượng lớn, ước tính mỗi ngày hơn 1 tấn rùa 4 được vận chuyển từ Việt Nam sang Trung Quốc. Hàng năm, ước tính có tới 10.000 tấn rùa bị buôn bán và vận chuyển trong khu vực Châu Á, trong đó Việt Nam chiếm số lượng không nhỏ (website của báo Hà Nội mới 3/3/2005).
+Do đặc điểm sinh học của rùa 4 Rita là loài sinh trưởng, phát triển rất cham. Chúng cần ít nhất là năm 5 để có thể trưởng thành và sinh sản được. Về đặc đị xinh sin của đúng số trứngJlứa ít, có loài chỉ 1-2 quả/lứa, tỷ lệ nở ngoài „ iên khả năng, phục hồi khu hệ rùa trong tình trạng như hiện nay là. Trồng chiến lược sinh sản của các loài rùa thì cả đời của một cá: i sinh sản thành công ra.
một cá thể để thay thế. Hon nữa, rùa đi chuyển chậm) >2. thù rất khó khăn, dé bị tiêu digt, wr 4+Do hệ thống chính sách pháp l á trình thực thi pháp luật. Hệ thống pháp luật chưa sát vớitình trạng thực tế của nhiễu loài.