CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu 1. Một số khái niệm Môi trường là một lĩnh vực rộng lớn và có liên quan đến nhiều lĩnh vực, vấn đề khác nhau, liên quan đến nội dung đề tài, một số vấn đề về vấn đề môi trường được khái niệm như sau: - Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. - Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. - Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. (Quốc hội, 2013) - Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước.
Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất. (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Đức Nhuận, 2013) - Ô nhiễm không khí: Bên cạnh các thành phần chính của không khí, bất kì một chất nào ở dạng rắn, lỏng, khí được thải vào môi trường với nồng độ vừa đủ gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, gây ảnh hưởng xấu tới sự sinh trưởng, phát triển của động, thực vật, phá hủy vật liệu, làm giảm cảnh quan môi trường đều gây ô nhiễm môi trường hay nói cách khác là không khí đó đã bị ô nhiễm. (Trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, 2015) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Quản lý môi trường: Là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, hướng tới phát triển bền vững và sự dụng hợp lý tài nguyên.
(Trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, 2015) 1. Một số vấn đề chung về môi trường nước và không khí 1. Các vấn đề về ô nhiễm môi trường nước và không khí a) Ô nhiễm môi trường nước * Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước - Nguyên nhân tự nhiên: Đây là nguyên nhân gây ô nhiễm nước đến từ các yếu tố tự nhiên như: mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng.
- Nguyên nhân nhân tạo: Đây là các yếu tố gây ô nhiễm nước do các hoạt động của con người, bao gồm: + Sinh hoạt: Trong các hoạt động sống của mình, con người luôn cần một lượng nước cung cấp cho cơ thể và các hoạt động sống khác do đó, khi dân số càng tăng thì nhu cầu sử dụng nước càng tăng, kéo theo lượng nước thải cũng tăng. Lượng nước thải này có thể đến từ các khu dân cư, chợ, cơ quan, bãi rác. Ở nhiều khu vực, nước thải sinh hoạt không được xử lý mà xả trực tiếp ra ngoài sông, hồ, ao. dẫn đến ô nhiễm môi trường nước đồng thời làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh tật cho con người.
+ Các hoạt động công nghiệp: Khác với nước thải sinh hoạt hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể. Có nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm nước, trong đó chủ yếu là: Hoạt động sản xuất sử dụng công nghệ lạc hậu, hoạt động khai thác khoáng sản, hoạt động từ các lò nung và chế biến hợp kim. + Y tế: Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm, bát đĩa, từ việc làm vệ sinh phòng. cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong bệnh viện.
Nước thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh, nhất là đối với nước thải được xả ra từ những bệnh viện hay những khoa truyền nhiễm, lây nhiễm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 + Hoạt động sản xuất nông nghiệp: Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt. (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Đức Nhuận, 2015) * Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường nước Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhiễm nước, có thể dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản và quy định giới hạn của từng chỉ tiêu đó tuân theo Luật Bảo vệ môi trường của một quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế quy định cho từng loại nước sử dụng cho các mục đích khác nhau. Kết hợp các yêu cầu về chất lượng nước và các chất gây ô nhiễm nước có thể đưa ra một số chỉ tiêu như sau: Bảng 1.
Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường nước tại Việt Nam Giá trị giới hạn TT Thông số Đơn vị Nước mặt Nước dưới đất Nhóm thông số vật lý 1. TSS mg/l 20-100 Nhóm thông số hóa học 4. Độ cứng theo CaCO3 mg/l 500 (Nguồn: QCVN 08-MT:2015/BTNMT và QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Bộ Tài nguyên và Môi trường - 2015) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 b) Ô nhiễm môi trường không khí * Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí Cũng tương tự như môi trường nước, nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường không khí bao gồm cả nguyên nhân tự nhiên và nguyên nhân do các hoạt động của con người. Các nguyên nhân tự nhiên bao gồm: Động đất, cháy rừng, sóng thần hay quá trình thối giữa của động, thực vật.
Thông thường, các nhân tố tự nhiên thường xảy ra ở ngoài tầm kiểm soát của con người. Các nguyên nhân đến từ hoạt động của con người thường phát sinh trong quá trình hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp, dịch vụ thương mại, phá rừng. Chất ô nhiễm không khí do con người tại ra về tổng quan có thể chia làm các dạng sau: Ô nhiễm do bụi, hơi khí độc, nhiệt thừa, mùi hôi, chất phóng xạ và các vi sinh vật. * Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường không khí Nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí, nước ta đã ban hành các quy chuẩn kỹ thuật xác định giới hạn cho phép của các thông số trong môi trường không khí.
Cụ thể như sau: Bảng 1. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường không khí tại Việt Nam TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn 1 CO mg/m3 30 2 NO2 mg/m3 0,2 3 SO2 mg/m3 0,35 4 Bụi lơ lửng (TSP) mg/m3 0,3 5 Pb mg/m3 0,0015 (Nguồn: QCVN 05:2013/BTNMT - Bộ Tài nguyên và Môi trường - 2015) 1. Các nguyên tắc bảo vệ môi trường Bảo vệ môi trường là vấn đề chung của quốc gia và toàn thế giới. Do đó, các nguyên tắc bảo vệ môi trường của TP.
Bắc Kạn cũng như các địa phương khác trên cả nước căn cứ vào quy định của Luật bảo vệ môi trường ngày 23/06/2014 (Luật Bảo vệ môi trường - Quốc hội - 2014), các nguyên tắc bảo vệ môi trường bao gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. - Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an sinh xã hội, bảo đảm quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu để bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành. - Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải. - Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu; bảo vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ quyền, an ninh quốc gia.
- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên và ưu tiên phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thành phần môi trường, được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải khắc phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Cơ sở pháp lý về vấn đề nghiên cứu * Văn bản luật - Luật bảo vệ môi trường năm 2014; - Luật Thủy sản năm 2017; - Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2013. * Văn bản dưới luật - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.