HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM MAI THỊ TRI LÝ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỚI CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI HUYỆN HÀ TRUNG – TỈNH THANH HOÁ Ngành : Khoa học môi trường Mã số : 60 44 03 01 Người hướng dẫn khoa học : TS. Phan Trung Quý NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2017 Tác giả luận văn Mai Thị Trị Lý i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc thầy giáo: TS. Phan Trung Quý(người hướng dẫn khoa học) đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn , Khoa Môi trường. - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức phòng tài nguyên và môi trường huyện Hà Trung (cơ quan nơi thực hiện đề tài) đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2017 Tác giả luận văn Mai Thị Trị Lý ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục bảng. v Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract.
Tính cấp thıết của đề tàı. Mục đích nghıên cứu. Tổng quan các vấn đề nghıên cứu. Tổng quan hoạt động nuôı trồng thủy sản tạı Vıệt Nam.
Hiện trạng nuôi trồng thủy sản ở nước ta. Tác động của nuôi trồng thủy sản và vấn đề ô nhiễm môi trường. Tác động của nuôi trồng thủy sản. Ô nhiễm môi trường do nuôi trồng thuỷsản.
Các phương pháp xử lý ô nhiễm môitrường trong nuôi trồng thủy sản. Phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật. Phương pháp sử dụng hệ động thực vật để hấp thụ các chất ô nhiễm. Các hệ thống làm sạch nước thải trong điều kiện tự nhiên[12].
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng tới quá trình xử lý[13]. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đốı tượng nghıên cứu. Phạm vı nghıên cứu.
Nộı dung nghıên cứu. Phương pháp nghıên cứu. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.
Phương pháp lấy mẫu. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích. Phương pháp xác định thành phần sinh vật nổi. 24 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Phương pháp so sánh. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Đặc đıểm tự nhıên – kınh tế xã hộı huyện hà trung.
Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Hiện trạng nuôi trồng thủy sản tại khu vực nghiên cứu. Hıện trạng chất lượng môı trường nước khu vực NTTS đông – Phong – Ngọc.
Hiện trạng chất lượng nguồn nước cấp phục vụ nuôi trồng thủy sản. Hiện trạng chất lượng nước ao nuôi. Hiện trạng động vật nổi khu vực nuôi trồng thủy sản tập trung. Đề xuất các gıảı pháp quản lý chất lượng nước phục vụ NTTS huyện Hà Trung.
Xử lý nước cấp, nước thả. Giảm thiểu chất thải rắn. Biện pháp giảm thiểu ao nuôi chua. Các biện pháp giảm thiểu khác.
Kết luận và kiến nghị. 56 Tàı lıệu tham khảo. 57 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CPSH Chế phẩm sinh học Đông – Phong – Ngọc Xã Hà Đông – Hà Phong – Hà Ngọc ĐBSCL Đồng bằng song Cửu Long DT Diện tích NTTS Nuôi trồng thủy sản QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam RNM Rừng ngập mặn UBND Ủy ban nhân dân v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Nồng độ các chất dinh dưỡng cần thiết.
Nồng độ giới hạn cho phép của một số các chất trong nước thải vào 3 các công trình làm sạch sinh học Ccp (g/m ) .1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng. Lượng mưa trung bình. Độ ẩm tương đối trung bình tháng (%). Lượng bốc hơi trung bình (%).
Độ mặn sông Lèn tại các trạm thủy văn (‰). Hiện trạng sử dụng nước mặt tại khu vực nghiên cứu. Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản tại các hộ ở ba xã nghiên cứu. Hiện trạng chất lượng nguồn nước cấp phục vụ nuôi trồng thủy sản khu vực nghiên cứu.
Hiện trạng chất lượng ao nuôi trồng thủy sản khu vực nghiên cứu. Kết quả định lượng các nhóm động vật nổi theo các mẫu. Bảng định lượng các loài động vật nổi trong các mẫu đại diện. 47 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2.
Đồ thị tỷ lệ diện tích nuôi cá tra doanh nghiệp tự đầu tư tại một số tỉnh. Biểu đồ các tỉnh nuôi cá tra lớn. Hồ sinh học hiếu khí (trên) và hiếu khí - kị khí (dưới) [17]. Các điểm lấy mẫu đánh giá chất lượng nước khu vực nghiên cứu.
Hiện trạng kênh cấp nước. Trạm bơm tiêu Hà Ngọc. Các vị trí lấy mẫu nước cấp cho nuôi trồng thủy sản. Biến động thông số trạng thái trong nước cấp.
Biến động kim loại nặng trong nước cấp. Các vị trí lấy mẫu nước trong ao nuôi. Biến động thông số trạng thái trong nước ao nuôi. Biến động kim loại nặng trong nước ao nuôi.
Sơ đồ xử lý nước cấp cho ao nuôi. Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản. 52 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Mai Thị Tri Lý Tên Luận văn: Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động NTTS tới chất lượng môi trường nước tại huyện Hà Trung, Tỉnh Thanh Hóa Ngành: Khoa học Môi Trường Mã số: 60 44 03 01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: - Xác định các yếu tố gây tác động tới chất lượng môi trường nước do hoạt động nuôi trồng thuỷ sản tại khu vực nghiên cứu. - Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước phục vụ NTTS và bảo vệ môi trường.
Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp sau: phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp điều tra, phương pháp lấy mẫu, phương pháp xác định thành phần sinh vật nổi, phương pháp so sánh, phương pháp xử lý số liệu. Kết quả chính và kết luận Tính tới thời điểm điều tra, Khu vực NTTS Đông – Phong – Ngọc có diện tích mặt nước khoảng 319,11 ha. Trong đó tổng diện tích đã nuôi trồng thuỷ sản là 279,92 ha (87,72%), diện tích chưa nuôi tại 03 xã là 39,19 ha. Về chất lượng nguồn nước cấp phục vụ nuôi trồng thủy sản: hàm lượng oxy hòa tan hầu hết đều nằm dưới mức cho phép của cột B1 QCVN 08:2015/BTNMT; các chỉ tiêu BOD, COD hầu hết cao hơn so với giá trị cho phép; Nồng độ N-NO 3- , P-PO43- ở hầu hết các mẫu nằm trong giới hạn cho phép; Nồng độ N-NH4+ với 6/7 mẫu vượt quá QCVN 08:2015/BTNMT cột B1 và mẫu còn lại vượt so với cột A.
Chất rắn lơ lửng (TSS) ở tất cả các mẫu đều vượt từ 2,08 đến 8,84 lần đối với giới hạn cho phép. Mật độ của vi sinh vật Coliform, tại các vị trí đo đều ở mức dưới hoặc xấp xỉ đối với ngưỡng cho phép tại cột A2 QCVN 08:2015/BTNMT. Hàm lượng một số khác như pH, kim loại nặng trong nước như As, Pb và Hg đều thấp và nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn. Nhìn chung, chất lượng nước đầu vào (mẫu L5, L6, L7) với chất lượng nước tại các ao nuôi (H1-H13) cho thấy hoạt động nuôi trồng thủy sản tại huyện Hà Trung ít gây ảnh hưởng tới hoạt động nuôi trồng thủy sản tại khu vực.
Về chất lượng nước ao nuôi: hàm lượng oxy hòa tan DO trong các ao chỉ có 4/13 ao nuôi có giá trị đạt trên 4 mg/l. Hầu hết các mẫu COD, BOD đều vượt quá QCVN. Hàm lượng dinh dưỡng trong nước, ngoại trừ N-NO3- ít thay đổi so với nước đầu vào viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (hầu hết nằm trong QCVN), hàm lượng N-NH4+ và P-PO43- đều tăng và đã phát hiện nhiều mẫu vượt QC. Các kim loại nặng như As, Pb, Mn, Fe và Zn đều được phát hiện trong các mẫu nước ao nuôi nhưng hầu hết hàm lượng nằm trong giới hạn cho phép của QCVN.
Mật độ vi sinh vật có 10/13 mẫu ao nuôi trồng thủy sản có hàm lượng coliform vượt so với cột A2 của QCVN nhưng đều đảm bảo mức cho phép khi tham chiếu đối với cột B1 – chất lượng nước mặt không sử dụng cho mục đích thủy lợi. Đề tài đã đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của nuôi trồng thủy sản bao gồm: Giải pháp xử lý nước cấp, nước thải; Giải pháp giảm thiểu chất thải rắn; Giải pháp giảm thiểu ao chua; Giải pháp quản lý thức ăn và chăm sóc. ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com THESIS ABSTRACT Author name : Mai Thi Tri Ly Thesis title: Assess the impact of the aquaculture activities to the quality of the water environment in Ha Trung District, Thanh Hoa Province Major: Veterinary Medicine Code: 60 64 01 01 Institution: Vietnam National University of Agriculture Research Objectives - Identification of factors affecting the water quality due to aquaculture activities in the study area.