TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẾ BIẾN HẠT SEN (Semen Nelumbinis) ĐÓNG LON PHẠM THỊ BÍCH NGỌC AN GIANG, 6-2022 TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẾ BIẾN HẠT SEN (Semen Nelumbinis) ĐÓNG LON PHẠM THỊ BÍCH NGỌC DTP182784 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ThS. TRỊNH THANH DUY AN GIANG, 6-2022 Khóa luận “Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hạt sen (Semen Nelumbinis) đóng lon” do sinh viên Phạm Thị Bích Ngọc thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trịnh Thanh Duy. Tác giả đã trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu vào ngày 08 tháng 06 năm 2022 Phản biện 1 Phản biện 2 ThS.
TRẦN XUÂN HIỂN ThS. PHAN UYÊN NGUYÊN Cán bộ hƣớng dẫn, Thƣ ký ThS. TRỊNH THANH DUY i LỜI CẢM TẠ Trong bốn năm học tập tại trường Đại học An Giang với sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô và sự giúp đỡ nhiệt tình đến từ các bạn sinh viên lớp DH19TP1, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến với tất cả thầy cô và các bạn. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường, quý thầy cô trong bộ môn Công Nghệ Thực phẩm cùng với các cán bộ quản lý phòng thí nghiệm đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường, luôn tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ cho tôi hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành nhất đến thầy Trịnh Thanh Duy và thầy Trần Nghĩa Khang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức cũng như những kinh nghiệm quý báu, luôn đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Tôi cũng xin cảm ơn đến các bạn DH19TP1 đã luôn giúp đỡ và đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn! An Giang, ngày 03 tháng 06 năm 2022 Sinh viên thực hiện PHẠM THỊ BÍCH NGỌC ii TÓM TẮT Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến hạt sen đóng lon được thực hiện nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu chứa một số dưỡng chất thiết yếu mang lại những giá trị dinh dưỡng tuyệt vời cho sức khỏe người sử dụng và đồng thời tạo ra một sản phẩm mới đa dạng trên thị trường. Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu xây dựng quy trình chế biến hạt sen với các thông số tối ưu ở quy mô phòng thí nghiệm thông qua việc khảo sát một số vấn đề sau: Khảo sát chất lượng hạt sen theo độ tuổi thu hoạch nhằm tìm ra độ tuổi thu hoạch phù hợp cho hạt sen về thành phần dinh dưỡng và giá trị cảm quan.
Khảo sát ảnh hưởng của phương pháp tiền xử lý đến nguyên liệu, khảo sát ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến chất lượng sản phẩm, khảo sát quá trình bảo quản hạt sen và xác định mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm hạt sen đóng lon cũng được thực hiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Hạt sen ở 21 ngày tuổi có độ cứng và màu sắc phù hợp để chế biến sản phẩm. Phương pháp tiền xử lý tối ưu là chần bổ sung CaCl2 nồng độ 3% trong 4 phút. Sản phẩm được tiệt trùng ở nhiệt độ 115oC trong 15 phút là phù hợp nhất và sản phẩm được theo dõi sau quá trình bảo quản ở nhiệt độ phòng (28-35oC) vẫn đảm bảo được giá trị dinh dưỡng và cảm quan khá cao sau 20 ngày bảo quản.
Kết quả khảo sát mức độ chấp nhận của người tiêu dùng (70 phiếu) cho thấy sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng về màu sắc, cấu trúc hạt và mùi thơm của sản phẩm. iii ABSTRACT Research on the development of a process for processing canned lotus seeds was carried out in order to take advantage of the raw materials containing some essential nutrients that bring great nutritional values to the health of the user and at the same time create a product. new products on the market. The study was conducted with the goal of building a lotus seed processing process with optimal parameters at a laboratory scale by investigating the following issues: Surveying lotus seed quality by age at harvest in order to find out the appropriate harvest age for lotus seeds in terms of nutritional composition and sensory value.
Investigate the influence of pretreatment methods on raw materials, investigate the effect of sterilization time on product quality, survey the preservation process of lotus seeds, and determine the level of consumer acceptance for the product. Canned lotus seed products are also made. Research results show that: 21-day-old lotus seeds have the right hardness and color to process products. The optimal pretreatment method is blanching with 3% CaCl2 for 4 minutes.
The product is sterilized at 115oC for 15 minutes is the most suitable and the product after storage at room temperature (28-35oC) still ensures high nutritional and sensory value after 20 days of storage. The results of the consumer acceptance survey (70 votes) show that the product meets the needs of consumers in terms of color, grain structure and aroma of the product. iv LỜI CAM KẾT Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng.
Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố ở bất kì công trình nào khác. An Giang, ngày 03 tháng 06 năm 2022 Ngƣời thực hiện PHẠM THỊ BÍCH NGỌC v MỤC LỤC Trang Trang chấp nhận của hội đồng. i Lời cảm tạ. iv Lời cam kết.
vi Danh mục viết tắt. xiv Chƣơng 1: GIỚI THIỆU.1 Tính cấp thiết của đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng nghiên cứu .4 Nội dung nghiên cứu .5 Những đóng góp của đề tài. 2 Chƣơng 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về nguyên liệu hạt sen .1 Giới thiệu chung .2 Đặc điểm hình dạng và sự phân bố .3 Thành phần dinh dưỡng và hóa học của hạt sen .4 Công dụng của hạt sen .2 Nguyên liệu nước và hóa chất sử dụng trong nghiên cứu .3 Các quá trình chế biến .1 Sự hóa nâu và biện pháp ức chế sự hóa nâu .2 Quá trình chần nguyên liệu .4 Tổng quan về bao bì .5 Một số dạng hư hỏng thường gặp .1 Hư hỏng do vi sinh vật .2 Hư hỏng do các hiện tượng hóa học.3 Hư hỏng do ảnh hưởng cơ lý .6 Những nghiên cứu trước đây .7 Câu hỏi nghiên cứu hoặc giả thuyết nghiên cứu. 13 Chƣơng 3: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương tiện nghiên cứu .1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu .2 Nguyên vật liệu, thiết bị cần cho thí nghiệm .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Quy trình chế biến hạt sen đóng lon (dự kiến) .4 Thuyết minh quy trình .3 Nội dung nghiên cứu .1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của ngày tuổi thu hoạch đến chất lượng hạt sen .2 Thí nghiệm 2: Khảo sát phương pháp tiền xử lý hạt sen.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến chất lượng sản phẩm .4 Thí nghiệm 4: Theo dõi sự thay đổi chất lượng sản phẩm hạt sen đóng lon trong quá trình bảo quản ở nhiệt độ phòng (28-35oC) .5 Thí nghiệm 5: Khảo sát thị hiếu người tiêu dùng về sản phẩm hạt sen đóng lon .4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu .2 Phương pháp đánh giá cảm quan.
24 Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Ảnh hưởng của ngày tuổi thu hoạch đến chất lượng hạt sen.1 Thành phần hóa học của nguyên liệu hạt sen .2 Ảnh hưởng của ngày tuổi thu hoạch đến giá trị màu sắc L, b và độ cứng của hạt sen .3 Ảnh hưởng của ngày tuổi thu hoạch đến các chỉ tiêu dinh dưỡng của hạt sen.2 Ảnh hưởng của phương pháp tiền xử lý tới chất lượng của hạt sen .1 Ảnh hưởng của thời gian chần đến chất lượng sản phẩm .2 Ảnh hưởng của nồng độ CaCl2 và thời gian ngâm đến chất lượng của sản phẩm .3 Kết quả khảo sát chế độ tiền xử lý khi kết hợp phương pháp chần có bổ sung CaCl2 .3 Ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến chất lượng sản phẩm.1 Ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến giá trị màu sắc L, b và độ cứng của hạt sen .2 Ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến hàm lượng các hợp chất sinh học của hạt sen .3 Ảnh hưởng của thời gian tiệt trùng đến giá trị cảm quan của sản phẩm 39 4.4 Theo dõi sự thay đổi chất lượng sản phẩm hạt sen đóng lon trong quá trình bảo quản ở nhiệt độ phòng (28-35oC) .1 Theo dõi sự thay đổi chất lượng sản phẩm theo thời gian bảo quản ở nhiệt độ phòng (28-35oC) .2 Theo dõi sự thay đổi giá trị cảm quan của sản phẩm hạt sen theo thời gian bảo quản ở nhiệt độ phòng (28-35oC) .5 Khảo sát mức độ thị hiếu của người tiêu dùng về sản phẩm .1 Kết quả khảo sát sản phẩm hạt sen đóng lon về thông tin chung của người tiêu dùng .2 Kết quả khảo sát sản phẩm hạt sen đóng lon về thông tin sản phẩm của người tiêu dùng. 47 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .3 Quy trình chế biến khuyến nghị của sản phẩm. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO.Pc1 ix DANH SÁCH BẢNG Bảng 1: Giá trị dinh dưỡng của 100g hạt sen tươi. 5 Bảng 2: Chỉ tiêu cảm quan của nước.
7 Bảng 3: Chỉ tiêu hóa lý của nước. 7 Bảng 4: Chỉ tiêu vi sinh của nước. 8 Bảng 5: Bảng phân tích các chỉ tiêu và phương pháp. 24 Bảng 6: Thành phần hoá học của nguyên liệu hạt sen.
26 Bảng 7: Kết quả thống kê ảnh hưởng của ngày tuổi thu hoạch đến màu sắc L, b của hạt sen. 27 Bảng 8: Kết quả thống kê ảnh hưởng của ngày tuổi thu hoạch đến độ cứng của hạt sen. 27 Bảng 9: Kết quả thống kê ảnh hưởng của ngày tuổi thu hoạch đến hợp chất sinh học của hạt sen. 29 Bảng 10: Kết quả thống kê ảnh hưởng của thời gian chần đến chỉ tiêu vật lý của nguyên liệu hạt sen.
30 Bảng 11: Kết quả thống kê ảnh của thời gian chần đến hàm lượng polyphenol của nguyên liệu hạt sen. 32 Bảng 12: Kết quả thống kê ảnh hưởng của nồng độ CaCl2 đến giá trị L, b và hàm lượng polyphenol của hạt sen .