Chương 1. Giới thiệu Từ những thực tế đó, việc tìm kiếm một nguồn protein mới an toàn hơn cho sức khoẻ như protein isolate/concentrate trích ly từ thực vật, đã và đang được tập trung nghiên cứu, xem đây là nguồn protein thay thế lý tưởng cho protein động vật. Protein isolate/concetrate là một dạng sản phẩm được trích li từ các nguồn nguyên liệu có chứa protein, đặc biệt là từ các nguồn nguyên liệu phổ biến và an toàn như đậu nành, đậu phộng, gạo, lúa mì, bắp,… Công nghiệp sản xuất dầu đậu phộng tạo ra một lượng lớn bã đậu phộng đã trích ly dầu rất giàu hàm lượng protein, giá thành rẻ, chứa 47 - 55 % protein chất lượng cao có đủ 10 amino acid thiết yếu. Vì vậy tăng cường sản xuất protein isolate/concentrate từ bột đậu phộng đã loại chất béo, tận dụng nguồn protein từ phế liệu của ngành công nghiệp sản xuất dầu đậu phộng nhằm cung cấp cho ngành công nghệ thực phẩm một nguồn protein mới.
Dạng bột protein này có thành phần và tính chất gần với trạng thái của protein tự nhiên ban đầu, có giá trị kinh tế cao bởi protein này có thể thay thế protein của trứng, sữa, thịt, cá… (protein từ đậu nành còn có giá trị dinh dưỡng tương đương với thịt, chứa đầy đủ các axit amin với tỷ lệ hết sức cân đối hài hoà và có hệ số tiêu hoá cao). Protein isolate/concetrate có ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp chế biến thực phẩm. Được ứng dụng đưa vào sản xuất các mặt hàng thực phẩm cao cấp như: sữa, pate, xúc xích, chao, bột dinh dưỡng trẻ em, lương khô,… Năm 1965 người ta đã sản xuất ra sản phẩm thịt chay từ bột protein đậu nành hay protein đậu phộng. Sản phẩm này có cấu trúc, hương vị và hàm lượng dinh dưỡng tương đương với các sản phẩm thịt từ động vật.
Bột protein có thể được xem là một nguồn nguyên liệu phong phú cung cấp cho các mặt hàng thực phẩm chay. Một mặt hàng trong thời gian hiện nay đang thu hút được sự chú ý của rất nhiều người tiêu dùng về sự đa dạng, phong phú về chủng loại và đặc biệt là an toàn cho sức khoẻ. Nội dung của đề tài Với đề tài đồ án tốt nghiệp: tìm hiểu quy trình sản xuất protein isolate/concentrate từ đậu phộng, tôi muốn khái quát, giới thiệu một số phương pháp sản xuất ra sản phẩm protein isolate/concentrate (PI/PC), các tính chất chức năng của protein đậu phộng sau khi trích ly và bước đầu khảo sát quá trình trích ly protein từ đậu phộng. - Trang 2 - Chương 2.
Tổng quan về protein isolate/concentrate Chöông 2. TỔNG QUAN VỀ PROTEIN ISOLATE/CONCENTRATE 2. Protein isolate/concentrates và ứng dụng [32], [24] 2. Protein isolate/concentrate Phân loại protein concentrate hay isolate tuỳ thuộc vào hàm lượng protein có trong sản phẩm.
Protein isolate (PI) là sản phẩm có hàm lượng protein không ít hơn 90 % tính theo hàm lượng chất khô. Protein concentrate (PC) là sản phẩm có hàm lượng protein cao hơn 65% tính theo hàm lượng chất khô. Hiện nay protein isolate/concentrate được sản xuất nhiều nhất là từ nguồn nguyên liệu đậu nành, whey, đậu phộng, lúa mì. Một số định nghĩa về protein isolate/concentrate Protein isolate đậu nành (SPI): Theo specification of the Association of American Feed Control Officials, Inc.
(AAFCO) định nghĩa PI sản xuất từ nguyên liệu đậu nành như sau: “Soy protein isolate (SPI) là phân đoạn chủ yếu của protein đậu nành được chuẩn bị từ đậu nành đã được tách vỏ bằng cách loại bỏ các thành phần phi protein và phải được thu nhận ít nhất là 90% protein theo hàm lượng chất khô”. Thành phần của SPI (Theo hàm lượng chất khô) Thành phần Phần trăm khối lượng (%) Protein 90 Chất béo 0.3 Thành phần khác 4,7 Ngoài ra protein isolate cũng được định nghĩa là dạng protein thu nhận được thông qua việc tách hấu hết các chất béo, đường cùng một số thành phần khác ra khỏi bột (VD: đậu nành, đậu phộng). Bột này gọi là protein isolate, chứa khoảng 90% hàm lượng protein, dạng prtotein này thường ít bán trực tiếp cho người tiêu dùng mà thường được sử dụng cho các sản phẩm công nghiệp, hoặc được ứng dụng cho một vài sản phẩm dược phẩm. Protien concentrate đậu nành (SPC): là protein thu được từ việc loại bỏ hầu hết carbohydrates và chất béo từ các loại hạt đã bỏ vỏ, chứa trên 65% protein.
Protein - Trang 3 - Chương 2. Tổng quan về protein isolate/concentrate concentrate đậu nành nhiều hàm lượng chất xơ và giống với đậu nành nguyên chất hơn. Protein concentrate tồn tại dưới hai dạng: dạng hột nhỏ và dạng bột. Theo Association of American Feed Control Official, Inc (AAFCO) SPC được định nghĩa như sau: “SPC được sản xuất từ các loại hạt đậu không bị hư hỏng, sạch sẽ và đã tách vỏ bằng cách loại bỏ gần như toàn bộ dầu nước và các thành phần tan phi protein và phải chứa ít nhất 70% protein trên hàm lượng chất khô” Bảng 2.
Chỉ tiêu chất lượng của SPC Thành phần Hàm lượng Protein (Hàm lượng chất khô) 70% min. Tro 7% max Kích thước 95 % < 150 µm Chất béo 1% max Số khuẩn lạc 15,000/g. max Salmonella trong 200 g. Coli trong 1 g Âm tính Whey protein concentrate (WPC) có màu trắng đến màu vàng nhạt, không mùi vị, chứa từ 30-80% protein tùy thuộc loại sản phẩm, đi từ nguồn nguyên liệu là whey.
Whey sau khi thanh trùng, sẽ qua công đoạn tách các thành phần phi protein và sấy phun. Thành phần phi protein được tách bằng phương pháp vật lý như kết tủa, lọc, thẩm tích. Có thể sử dụng các chất chỉnh pH để điều chỉnh độ acid của WPC. Whey protein isolate (WPI) cũng giống như whey protein concentrate, có màu trắng tới vàng nhạt, không mùi vị.
Thành phần protein không thấp hơn 90%, lactose nhỏ hơn 1%, béo trong khoảng 0. - Trang 4 - Chương 2. Tổng quan về protein isolate/concentrate 2. Ứng dụng của protein isolate/concentrate [32] 2.
Giới thiệu Hiện nay sản phẩm PI/PC đang được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực, cả trong nghành công nghệ thực phẩm và cả trong các nghành công nghiệp khác. PI/PC được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm với mục đích làm tăng giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm (tăng hàm lượng protein), tăng tính chất cảm quan (cấu trúc mềm hơn, hương vị hấp dẫn) và cải thiện tính chất chức năng cho sản phẩm như: khả năng tạo nhũ, khả năng hấp thu nước và chất béo và đặc tính kết dính. Sản phẩm PI/PC trích ly từ nguồn nguyên liệu đậu nành được sử dụng trong sản phẩm thực phẩm do những đặc trưng dinh dưỡng hay các tính chất chức năng của chúng. Về mặt dinh dưỡng, đặc trưng của PI/PC đậu nành bao gồm: hàm lượng protein cao, không có mặt của anti-trysine và các yếu tố kháng dinh dưỡng khác, không làm đầy hơi và có hàm lượng chất xơ đáng kể.
Giá trị dinh dưỡng của protein trong sản phẩm PI/PC tùy thuộc vào tỷ lệ hấp thu. Tỷ lệ hấp thu (Protein Efficiency Ratio (PER) của protein trong sản phẩm PI/PC là thấp hơn so với protein trong bột đậu nành một chút. Điều này chắc chắn có liên quan đến quá trình trích ly. Đặc tính chức năng quan trọng nhất của PI/PC đậu nành là: khả năng kết hợp với nước (hấp thu nước), khả năng kết hợp với lipid và khả năng nhũ hóa.
Có thể tham khảo những ứng dụng của PI/PC đậu nành qua bảng 2. Ứng dụng của PI/PC đậu nành vào chế biến thực phẩm [32] Các sản phẩm thịt Các sản phẩm sữa Sản phẩm bánh - ngũ cốc Khác - Mỳ ống Thịt khô cắt miếng Bột giải khát Bánh mỳ và bánh cuộn Súp, nước xốt, Thịt hộp Pho mát Bánh mỳ đặc biệt nước chấm. Bánh cake các loại Thịt bắp Chất làm trắng café Kẹo, bánh, đồ Bánh Dough Nut Các món tráng tráng miệng. Ngũ cốc cho bữa sáng Các sản phẩm gia miệng Các sản phẩm pasta cầm Thức ăn cho vật Chất đánh kem nuôi trong nhà.
- Trang 5 - Chương 2. Tổng quan về protein isolate/concentrate Các sản phẩm hải Thức uống cho trẻ Các ứng dụng cho bánh sản em nướng khác như bánh Các sản phẩm khác Chất thay thế sữa cookies, pastry, crackers, cho gia súc mới snacks, pancakes, vv. sinh Sản phẩm PI/PC đậu phộng được miêu tả như sau: màu trắng, hương vị dịu, khả năng hòa tan cao, độ nhớt thấp, ổn định nhiệt, có khả năng tương tác tốt với các thành phần khác. PI/PC đậu phộng được ứng dụng rất đa dạng vào trong sản xuất thực phẩm, được sử dụng để tăng cường thành phần protein, tăng hương vị đậu phộng cho các sản phẩm bánh, bánh mì, kẹo, sản phẩm ngũ cốc và các loại kem.
Các dạng sản phẩm từ đậu phộng càng đa dạng về hương vị hơn khi kết hợp với các thành phần khác như: đường, mật ong, lecithin, men, mạch nha, trái cây sấy, các hương tự nhiên và tổng hợp. VD tại Ấn Độ sử dụng PPI trong các sản phẩm sữa, các loại sữa đông, sản phẩm phomat. Sản phẩm WPI và WPC là các sản phẩm có tính chất chức năng cao như khả năng tạo nhũ, tạo gel, tạo bọt, khả năng liên kết với chất béo, liên kết với nước. WPC, WPI có thể được ứng dụng trong công nghệ chế biến thực phẩm như là nguồn cung cấp protein cho các sản phẩm đồ uống của trẻ em và người lớn tuổi, đặc biệt là người tập thể dục thể thao các vận động viên và những người có nhu cầu tăng cân.
WPC, WPI còn được sử dụng rất nhiều trong các sản phẩm thức ăn dinh dưỡng hay sử dụng trong trong các sản phẩm chế biến giả thịt và cá, các loại súp, nước sốt, bánh mì. Ngoài ra chúng còn được ứng dụng làm màng bao trong các sản phẩm fresh-cut, chúng thường được sử dung kết hợp với các chất chống oxi hóa như vitamin C để làm giảm sự mất nước, giảm sự hóa nâu, cũng như kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm. Sản phẩm bánh PI/PC đậu nành rất ít được sử dụng trong các sản phẩm bánh, trừ khi sản phẩm bánh cần có mức protein cao hơn, còn không thì rất ít khi sử dụng PI/PC. Vì xét về mặt dinh dưỡng và chức năng bột đậu nành cũng có nhiệm vụ tương tự và có hiệu quả kinh tế hơn.
Nên bột đậu nành sẽ được sử dụng thay vì sử dụng PI/PC. PI/PC đậu phộng được sử dụng nhiều cho sản phẩm bánh nhằm mục đích tăng cường hương vị đậu phộng cho sản phẩm bánh. - Trang 6 - Chương 2. Tổng quan về protein isolate/concentrate 2.
Sản phẩm thịt Đây là ứng dụng quan trọng nhất của PI/PC đậu nành, đậu phộng trong công nghiệp chế biến thực phẩm. Ứng dụng này dựa trên khả năng tạo cấu trúc của PI/PC, theo hình thức này hay hình thức khác để thay thế thịt.