Tìm hiểu quy trình sản xuất đồ hộp cá nục sốt cà chua và biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm

Tài liệu Quy trình sản xuất đồ hộp cá nục sốt cà chua và cách nâng cao chất lượ tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Trường Đại học Công Thương

Chuyên ngành

Công Nghệ Thủy Sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án học phần

2016

48
81
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1. Lịch sử phát triển ngành đồ hộp

1.2. Ngành sản xuất đồ hộp thủy sản

1.2.1. Vai trò của ngành đồ hộp

1.3. Nguyên liệu thường dùng trong đồ hộp thủy sản

1.4. Các sản phẩm đồ hộp thủy sản

1.5. Bao bì đồ hộp thủy sản

1.5.1. Khái niệm bao bì

1.5.2. Ưu và nhược điểm

1.5.3. Sự ăn mòn hóa học đối với bao bì đồ hộp

1.5.4. Biện pháp chống ăn mòn đồ hộp

1.6. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm đồ hộp

1.6.1. Tiêu chuẩn cảm quan

1.6.2. Tiêu chuẩn vi sinh

1.7. Các quy định và tiêu chuẩn của nhà nước về đồ hộp thủy sản

2. PHẦN 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁ NỤC SỐT CÀ CHUA ĐÓNG HỘP

2.1. Quy trình

2.2. Thuyết minh quy trình

2.3. Tính định mức cho đồ hộp cá nục sốt cà chua

3. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

3.1.1. Ảnh hưởng của nguyên liệu

3.1.2. Ảnh hưởng của quy trình sản xuất

3.1.3. Ảnh hưởng của quá trình phục vụ sản xuất

3.1.4. Ảnh hưởng của điều kiện vệ sinh

3.1.5. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường

3.2. Các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm

3.2.1. Nâng cao chất lượng nguyên liệu ban đầu

3.2.2. Đảm bảo tốt quá trình sản xuất

3.2.3. Vấn đề vệ sinh

3.2.4. Yếu tố con người

3.2.5. Công nghệ và kỹ thuật mới

3.2.6. Nhà máy và thiết bị

3.2.7. Áp dụng các quy chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng

4. PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngành đồ hộp và nguyên liệu sản xuất

Đồ án bắt đầu bằng việc khái quát lịch sử phát triển của ngành đồ hộp từ cuối thế kỷ 18 ở Pháp, qua các giai đoạn phát triển công nghệ và lan rộng ra toàn thế giới. Đồ án cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng của ngành đồ hộp thủy sản trong nền kinh tế, đặc biệt là ở Việt Nam với nguồn nguyên liệu thủy sản dồi dào. Việc đóng hộp giúp bảo quản thực phẩm lâu dài, giảm bớt gánh nặng cho người tiêu dùng, và cung cấp nguồn dự trữ thực phẩm quan trọng. Một điểm đáng chú ý là đồ án liệt kê chi tiết các loại nguyên liệu thủy sản thường dùng làm đồ hộp như cá ngừ, cá nục, tôm, cua, ghẹ, ngêu, sò, bào ngư, kèm theo mùa vụ và kích thước khai thác. Đồng thời, đồ án cũng đề cập đến các nguyên liệu phụ như chất tạo mùi, tạo vị, tạo màu, và chất điều chỉnh độ chắc, nhằm nâng cao chất lượng cảm quan của sản phẩm. Ví dụ, "Chất tạo màu bổ sung vào với mục đích chủ yếu là củng cố màu vị của sản phẩm, tăng giá trị cảm quan, làm cho sản phẩm bắt mắt hơn để tạo cảm giác ngon miệng hơn." Đoạn này cho thấy sự quan tâm đến việc cải thiện trải nghiệm của người tiêu dùng.

II. Quy trình sản xuất đồ hộp cá nục sốt cà chua

Mặc dù đồ án đề cập đến nhiều loại đồ hộp thủy sản, nhưng trọng tâm chính là quy trình sản xuất đồ hộp cá nục sốt cà chua. Đồ án chưa cung cấp chi tiết đầy đủ về quy trình này, nhưng từ mục lục, ta có thể thấy quy trình bao gồm các bước như chuẩn bị nguyên liệu, chế biến, đóng hộp, thanh trùng và hoàn thiện sản phẩm. Đồ án cũng đề cập đến việc tính định mức cho sản phẩm, cho thấy sự quan tâm đến hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, việc thiếu chi tiết cụ thể về từng công đoạn sản xuất là một hạn chế của đồ án, cần được bổ sung để làm rõ hơn quy trình và các yếu tố kỹ thuật liên quan. Việc bổ sung thông tin này sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất và có thể áp dụng vào thực tế.

III. Các yếu tố ảnh hưởng và biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm

Đồ án phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm đồ hộp, bao gồm nguyên liệu, quy trình sản xuất, điều kiện vệ sinh, yếu tố con người, công nghệ kỹ thuật, nhà máy và thiết bị, và việc áp dụng các quy chuẩn chất lượng. Đồ án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, "Nâng cao chất lượng nguyên liệu ban đầu" là một trong những biện pháp được đề xuất. Đồng thời, việc đảm bảo vệ sinh trong quá trình sản xuất cũng được coi là yếu tố then chốt. Đồ án cũng đề cập đến việc ứng dụng công nghệ và kỹ thuật mới, cho thấy sự hướng đến việc cải tiến và hiện đại hóa sản xuất. Việc phân tích này cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố cần được kiểm soát để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

IV. Bao bì đồ hộp và sự ăn mòn hóa học

Đồ án dành một phần đáng kể để thảo luận về bao bì đồ hộp, bao gồm khái niệm, phân loại, ưu nhược điểm của bao bì kim loại (sắt tây và nhôm). Đặc biệt, đồ án đi sâu vào phân tích sự ăn mòn hóa học đối với bao bì, một vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và thời hạn sử dụng của sản phẩm. Đồ án giải thích chi tiết về cơ chế ăn mòn bởi môi trường acid và H2S, cũng như ảnh hưởng của các ion kim loại đến cảm quan và an toàn thực phẩm. "Hàm lượng Sn cho phép có mặt trong thực phẩm là 250 ppm... Nếu vượt quá giới hạn này thì thực phẩm phải hủy bỏ." Đoạn trích này cho thấy sự chú trọng đến an toàn thực phẩm của đồ án. Việc phân tích chi tiết về sự ăn mòn bao bì cho thấy đồ án có tính ứng dụng cao, giúp người đọc hiểu rõ về các vấn đề kỹ thuật quan trọng trong bảo quản thực phẩm đóng hộp.

11/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ……………………………………………. KHOA THỦY SẢN ________________ ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ……………………………. TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐỒ HỘP CÁ NỤC SỐT CÀ CHUA ĐỀ RA CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: …………………… …………………………………… Mã số SV:…………… Lớp: …………. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2016 Đồ án công nghệ …….

LỜI NÓI ĐẦU Những năm gần đây nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển và đi vào ổn định. Trong đó ngành thủy sản đóng vai trò vô cùng quan trọng và đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Với bờ biển dài trên 3200 Km, diện tích mặt biển rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa nên vùng biển nước ta có nhiều loài hải sản quý và có giá trị kinh tế cao như: cá, tôm, mực. Ngoài ra, trong đất liền có diện tích ao hồ rộng lớn, rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản, do đó nguồn nguyên liệu thủy sản của nước ta là rất dồi dào.

Với sự dồi dào về nguồn nguyên liệu đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành công nghệ chế biến thủy sản phát triển với các nhóm sản phẩm như: các sản phẩm đông lạnh, sản phẩm truyền thống, sản phẩm thủy sản giá trị gia tăng,. Bên cạnh đó các sản phẩm đồ hộp thủy sản cũng đã và đang phát triển về chất lượng, số lượng cũng như về sự đa đang về dòng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Với sự tất bật của xã hội ngày nay yêu cầu các sản phẩm phải có tính tiện dụng để đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Đó cũng là điều kiện thuận lợi để nhóm sản phẩm đồ hộp thủy sản phát tiển, trong đó sản phẩm đồ hộp cá nục sốt cà chua được nhiều sự quan tâm của người tiêu dùng.

Xuất phát từ yêu cầu đó, cùng với sự hướng dẫn của thầy Thi Thanh Trung, em đã chọn đề tài “tìm hiểu quy trình sản xuất đồ hộp cá nục sốt cà chua, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm”. Do kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế do đó đề tài này không tránh khỏi những sai sót. Do đó chúng em xin cảm ơn và đón nhận góp ý của thầy cô cùng các bạn cho đề tài này. SVTH: ……………………………………………… 1 Đồ án công nghệ …….

MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH. 4 DANH MỤC BẢNG. 4 PHẦN 1: TỔNG QUAN. Lịch sử phát triển ngành đồ hộp.

Ngành sản xuất đồ hộp thủy sản. Vai trò của ngành đồ hộp .2 Nguyên liệu thường dùng trong đồ hộp thủy sản .3 Các sản phẩm đồ hộp thủy sản.3 Bao bì đồ hộp thủy sản:.1 Khái niệm bao bì .4 Ưu và nhược điểm .5 Sự ăn mòn hóa học đối với bao bì đồ hộp .6 Biện pháp chống ăn mòn đồ hộp .4 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm đồ hộp: .1 Tiêu chuẩn cảm quan .2 Tiêu chuẩn vi sinh .4 Các quy định và tiêu chuẩn của nhà nước về đồ hộp thủy sản. 18 PHẦN 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁ NỤC SỐT CÀ CHUA ĐÓNG HỘP. Quy trình.

Thuyết minh quy trình. 28 SVTH: ……………………………………………… 2 Đồ án công nghệ …….3 Tính định mức cho đồ hộp cá nục sốt cà chua. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Ảnh hưởng của nguyên liệu. Ảnh hưởng của quy trình sản xuất. Ảnh hưởng của quá trình phục vụ sản xuất. Ảnh hưởng của điều kiện vệ sinh.

Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường. Các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm. Nâng cao chất lượng nguyên liệu ban đầu. Đảm bảo tốt quá trình sản xuất.

Vấn đề vệ sinh .4 Yếu tố con người: .5 Công nghệ và kỹ thuật mới: .6 Nhà máy và thiết bị: .7 Áp dụng các quy chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng:. 44 PHẦN 4: KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 47 SVTH: ……………………………………………… 3 Đồ án công nghệ …….

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Một số sản phẩm đồ hộp thủy sản .3: Nồi thanh trùng đồ hộp thủy sản .4: Máy dán nhãn tự động .35 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Giới hạn cho phép vi sinh vật trong cá và thủy sản. thời gian thanh trùng theo kích cỡ hộp ở 112oC. 33 SVTH: ……………………………………………… 4 Đồ án công nghệ ……. PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.

Lịch sử phát triển ngành đồ hộp - Đồ hộp xuất hiện vào cuối thế kỷ 18 ở Pháp khi mà Napoleon Ponaparte đã đưa ra một khoảng tiền thưởng cho bất kỳ ai tìm ra một phương pháp đẻ bảo quản thực phẩm lâu dài. Nicholas Apper đã có ý tưởng bảo quản thực phẩm trong chay lọ, giống như rượu vang. Và sau 15 năm nghiên cứu, ông nhận ra rằng nếu cho thực phẩm đã được cung cấp nhiệt đầy đủ vào trong vật chứa kín khí thì thực phẩm sẽ không bị hư. - Năm 1810 dựa trên phương pháp của Nicholas, Peter Durand, một người Anh đã nghĩ ra cách trữ thức ăn trong những chiếc hộp bằng kim loại rồi đóng kín lại và chúng được hoàn thiện hơn bởi Bryan Dorkin và John Hall.

Người thành lập nhà máy đóng hộp đầu tiên ở Anh năm 1813. - Năm 1812 Thomas Kensett đã di cư sang Mỹ và đã cải tiến những chiếc hộp sắt tráng thiết để bảo quản nhiều loại thực phẩm như: hàu, thịt, trái cây và rau củ. - Năm 1823 bao bì sắt tây ra đời và được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ sản xuất đồ hộp, nhưng vẫn bằng phương pháp thủ công. - Những chiếc hộp kim loại có ưu điểm là rẻ tiền, chế tạo nhanh và bền hơn so với thủy tinh nhưng chúng có một nhược điểm là rất khó mở.Warner, một người Mỹ, đã phát minh ra dụng cụ khui đồ hộp.

- Năm 1849, chế tạo ra máy dập cắt nắp hộp. - Năm 1862,chế tạo được nồi thanh trùng cao áp và dụng cụ khác như áp kế, nhiệt kế và các van điều khiển tự động… - Năm 1864, Louis Pasteur đã chứng minh rằng sự hư hỏng thực phẩm đóng hộp có liên đến vi sinh vật tồn tại trong không khí. - Năm 1876, chế tạo ra máy ghép mí thủ công, công việc sản xuất bao bì sắt tây tương đối hoàn thiện. - Năm 1880, chế tạo được máy ghép mí tự động.

- Năm 1885, đã có sự phân công giữa sản xuất bao bì và sản xuất đồ hộp. - Năm 1896, đã dung keo cao su thay cho vòng đệm cao su. - Năm 1930, chế tạo được máy sản xuất đồ hộp sắt tự động, với năng suất 300 hộp/ phút. - Năm 1940, nước ngọt được đống hộp.

- Năm 1957, người ta sử dụng nhôm để đựng thực phẩm đóng hộp. - Cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 nền công nghiệp đồ hộp phát triển ở nhiều nước. nó ngày càng lớn mạnh cùng cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật thời kỳ ấy. SVTH: ……………………………………………… 5 Đồ án công nghệ …….

- Tại Việt Nam, ngành đồ hộp du nhập vào Việt Nam kể từ năm 1954, bước đầu xây dựng dược các nhà máy đồ hộp với sự giúp đỡ của Liên Xô cũ, Cộng hòa dân chủ Đức… - Trong thập niên 70 có thêm nhiều các cơ sở sản xuất đồ hộp rau quả. Từ thập niên 90 tới nay, đất nước bước sang giai đoạn đổi mới, nền kinh tế dần khởi sắc và ngành đồ hộp cũng phát triển. Ngành sản xuất đồ hộp thủy sản 1. Vai trò của ngành đồ hộp - Đồ hộp là một loại thực phẩm ngày càng phổ biến trong thời kỳ hiện nay vì sự đa dạng và tiện lợi, có thể sử dụng ngay và có mặt ở hầu hết các cửa hàng thực phẩm, chợ và siêu thị.

- Đồ hộp có thể thay thế một phần thực phẩm tươi và nó giúp giảm bớt gánh nặng cho các bà nội trợ. - Việc phát minh ra đồ hộp giúp cải thiện đáng kể thời hạn bảo quản của thực phẩm và giải quyết tính mùa vụ của thực phẩm. - Ngành đồ hộp thủy sản phát triển cũng kéo theo sự phát triển của các ngành khác như là chăn nuôi và trồng trọt và khai thác thủy sản,. - Đồ hộp còn là nguồn dự trữ thực phẩm cho quốc phòng, giúp cung cấp thực phẩm cho các vùng xa xôi, hẻo lành và là một loại thực phẩm cần thiết cho các chuyến đi xa, thám hiểm.1: Một số sản phẩm đồ hộp thủy sản SVTH: ……………………………………………… 6 Đồ án công nghệ …….2 Nguyên liệu thường dùng trong đồ hộp thủy sản ❖ Cá • Họ cá ngừ - Ở nước ta xác định được 4 loài: ngừ bò, ngù chù, ngừ chấm và ngừ sọc dưa.

- Mùa vụ khai thác: mùa xuân và mùa hè. - Kích thước khai thác: 30-60 cm/con • Họ cá khế - Cá khế sống ở vùng nhiệt đới vá Á nhiệt đới. Ở Việt Nam có 35 loài thuộc 11 giống. Các loài có giá trị kinh tế như: Cá khế, cá nục sồ, cá sòng, cá chỉ vàng và cá ngân.

- Mùa vụ khai thác: cá nục sồ có 2 mùa khai thác chính là từ tháng 5-9 và tháng 11 đến tháng 3 năm sau. - Kích thước khai thác: cá nục sồ là 11-19 cm/con hoặc khoảng 250g/con. Cá khế 11- 18 cm/con hoặc 230g/con. • Họ cá trích - Cá trích đa số sống ở biển nhưng có một số sống ở sông.

Ở nước ta xác định có 21 loài thuộc 10 giống trong đó trích bẹ, trích xương, cá nhâm, cá mòi cờ, cá cơm có sản lượng cao. Cá trích phân bố chủ yếu ở vùng biển Quảng Ninh, Ninh Thuận, Bính Thuận và Côn Đảo. - Mùa vụ khai thác: từ tháng 9-11. - Kích thước khai thác: 11-19 cm/con hoặc 100-250g/con.

• Họ cá thu - Các loại cá thu cá ngừ phân bố chủ yếu ở các vùng biển nhiệt đới thuộc Ấn Độ Dương và Tây Thái Bình Dương trong đó có vùng biển Việt Nam. - Mùa vụ khai thác: từ mùa xuân đến mùa hè. - Kích thước khai thác: từ 3-7 kg/con ❖ Giáp xác • Họ tôm - Tôm ở nước ta có các loại chủ yếu như là tôm sú, tôm thẻ, tôm càng xanh. Tôm sú và tôm thẻ sống ở vùng nước lợ có nhiều ở trung bộ như Phú Yên, Nghĩa Bình.

Tôm càng xanh sống ở vùng nước ngọt từ Nha Trang đến Đồng Bằng Nam Bộ và nhiều nhất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. - Mùa vụ khai thác: tôm sú và tôm thẻ có quanh năm nhưng mùa vụ chính từ tháng 2- 4 và tháng 7-10 hàng năm. Tôm càng xanh cũng có quanh năm và có mùa vụ chính từ tháng 4-6 và tháng 8-10 hàng năm. SVTH: ……………………………………………… 7 Đồ án công nghệ …….

- Kích thước khai thác: tôm sú từ 15-25 cm hoặc 30-50g/con.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đồ án tìm hiểu quy trình sản xuất đồ hộp cá nục sốt cà chua và đề ra biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất đồ hộp cá nục sốt cà chua, từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm. Bài viết không chỉ tập trung vào các bước sản xuất mà còn đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp người đọc hiểu rõ hơn về công nghệ chế biến thực phẩm cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Đặc biệt, bài viết mang lại lợi ích cho những ai đang nghiên cứu hoặc làm việc trong ngành chế biến thực phẩm, giúp họ áp dụng các phương pháp cải tiến vào quy trình sản xuất của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực chế biến thực phẩm, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn công nghệ thực phẩm nghiên cứu quy trình sản xuất cà ngừ chà bông, nơi cung cấp thông tin về quy trình sản xuất một sản phẩm thực phẩm khác. Bên cạnh đó, bài viết Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang cũng liên quan đến việc phát triển sản phẩm nông nghiệp và chế biến thực phẩm bền vững. Cuối cùng, bài viết Luận văn sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Hải Đường huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định cũng có thể cung cấp cái nhìn về sự phát triển cộng đồng trong ngành nông nghiệp và chế biến thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức quý giá trong lĩnh vực này.