Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sữa và các chế phẩm từ sữa đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi. Tại Việt Nam vào thời điểm thực hiện đề tài (năm 2008–2009), nhu cầu tiêu thụ sữa có bổ sung vi chất dinh dưỡng tăng cao. Tuy nhiên, thị phần sữa chuyên biệt có bổ sung hoạt chất sinh học do các doanh nghiệp nội địa sản xuất còn hạn chế, dẫn đến việc người tiêu dùng phụ thuộc chủ yếu vào các sản phẩm sữa ngoại nhập có giá thành cao. Trước bối cảnh đó, Viện Dinh dưỡng Việt Nam đã nhiều lần tổ chức hội thảo khuyến khích nghiên cứu phát triển các sản phẩm sữa bổ sung vi chất nhằm cải thiện tầm vóc và thể lực cho người Việt.

Cây gấc (Momordica cochinchinensis Spreng) là nguồn nguyên liệu tự nhiên giàu các hợp chất sinh học có hoạt tính chống oxy hóa cao, đặc biệt là $\beta$-caroten (tiền vitamin A), lycopen và $\alpha$-tocopherol (vitamin E). Mặc dù thành phần hóa học và dược tính của gấc đã được ứng dụng trong y dược học và sản xuất dầu gấc, việc khai thác hợp chất màu tự nhiên từ gấc để phát triển các sản phẩm thực phẩm tiện dụng như sữa vẫn chưa được khai thác đồng bộ.

Mục tiêu tổng quát của đồ án là nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm sữa có bổ sung các hoạt chất màu và tiền vitamin tan trong dầu thu nhận từ thịt quả gấc bằng phương pháp trích ly với dung môi chất béo sữa, góp phần đa dạng hóa và nâng cao giá trị chức năng cho sản phẩm sữa nước tại Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 5 nội dung:

  1. Khảo sát hiệu suất thu hồi nguyên liệu quả gấc.
  2. Khảo sát chế độ xử lý nguyên liệu (xác định độ ẩm trước và sau xử lý, khảo sát thời gian và nhiệt độ sấy thịt gấc).
  3. Khảo sát các thông số của quá trình trích ly chất màu từ gấc (ảnh hưởng của loại dung môi, tỷ lệ nguyên liệu:dung môi, nhiệt độ và thời gian trích ly).
  4. Khảo sát các thông số của quá trình phối trộn sản phẩm (tỷ lệ phối trộn sữa gầy:sữa tươi, hàm lượng dầu gấc bổ sung, hàm lượng màu thực phẩm bổ sung).
  5. Đánh giá chất lượng cảm quan thị hiếu sản phẩm trên hội đồng 30 người tiêu dùng (sinh viên), kiểm nghiệm các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh theo tiêu chuẩn quốc gia và tính toán sơ bộ chi phí nguyên liệu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hợp chất màu ($\beta$-caroten, lycopen) trong thịt quả gấc và hệ sản phẩm sữa tiệt trùng bổ sung hoạt chất từ gấc.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành trong khuôn khổ phòng thí nghiệm thuộc Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh. Nguồn nguyên liệu gấc tươi được thu nhận từ huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

  • Cơ sở sinh hóa về quả gấc và hoạt chất carotenoid: Quả gấc thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae). Thành phần thịt gấc chứa hàm lượng lớn $\beta$-caroten ($C_{40}H_{56}$, khối lượng phân tử 536,85 g/mol, nhiệt độ nóng chảy 176–183°C) và lycopen (chuỗi hydrocarbon mạch hở gồm 13 liên kết đôi). Đây là các sắc tố hòa tan trong lipid, nhạy cảm với nhiệt độ, ánh sáng và oxy không khí.
  • Cơ sở lý thuyết quá trình trích ly rắn – lỏng: Quá trình trích ly hoạt chất từ mô thực vật vào pha lỏng dựa trên cơ chế hòa tan chọn lọc và khuếch tán phân tử qua hệ thống mao quản. Động lực của quá trình trích ly được xác định bởi hiệu số nồng độ bão hòa trên bề mặt vật liệu và nồng độ trung bình trong lòng dung môi ($C_{bh} - C_0$), chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi hệ số khuếch tán $D$, diện tích tiếp xúc $F$, nhiệt độ và chế độ thủy động (khuấy trộn).
  • Nguyên liệu sữa và chất béo sữa: Sữa tươi tiệt trùng, sữa bột gầy (chất béo 1,5%, hoàn nguyên về tỷ lệ chất béo 0,15% w/w) và các hệ chất béo từ sữa (bơ dầu New Zealand với hàm lượng lipid 91%, bơ lạt Úc 81% lipid, bơ lạt New Zealand 80% lipid) được sử dụng làm cơ chất và pha dung môi trích ly thân thiện với thực phẩm.
  • Văn bản và tiêu chuẩn kỹ thuật viện dẫn:
    • TCVN 7028:2002: Tiêu chuẩn quốc gia về sữa tươi tiệt trùng (quy định chỉ tiêu cảm quan, hàm lượng chất khô $\ge 11,5%$, hàm lượng chất béo $\ge 3,2%$, tỷ trọng ở 20°C $\ge 1,027$ g/ml, độ acid 16–18°T, giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật).
    • TCVN 3215-79: Phương pháp đánh giá cảm quan thực phẩm bằng phương pháp cho điểm và xếp hàng thị hiếu.
    • Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT: Quy định giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y trong thực phẩm.
    • Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg: Quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Phương pháp phân tích hóa lý và hóa học:
    • Định lượng độ ẩm bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi trên cân sấy ẩm hồng ngoại Scaltec SMO 01 và tủ sấy đối lưu.
    • Đo độ hấp thu quang phổ của dịch trích bằng máy quang phổ hấp thụ phân tử tử ngoại – khả kiến (UV-Vis) tại các bước sóng đặc trưng của $\beta$-caroten và lycopen.
    • Phân tích định lượng $\beta$-caroten và lycopen chuẩn bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), đối chiếu với chất chuẩn của hãng Sigma Chemical Co. (Mỹ).
    • Định lượng lipid tổng số theo phương pháp trích ly dung môi Soxhlet.
    • Xác định độ acid của sữa theo phương pháp chuẩn độ độ chua Thorner (°T).
    • Xác định khối lượng riêng và tỷ trọng của sữa bằng tỷ trọng kế ở 20°C.
  • Phương pháp phân tích cảm quan: Phương pháp so hàng (ranking test) đánh giá mức độ ưa thích về mùi vị, màu sắc và phương pháp cho điểm thị hiếu với hội đồng 30 thành viên.
  • Phương pháp xử lý số liệu thống kê: Phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê bằng phần mềm Statgraphics Plus.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đối tượng nghiên cứu:

  • Nguyên liệu gấc: Phân tích đặc điểm thực vật học, mùa vụ thu hoạch ở miền Bắc (tháng 9–12) và miền Nam (tháng 2–7), phân biệt hai giống gấc nếp (trái to, gai thưa, thịt và màng hạt đỏ đậm) và gấc tẻ. Tổng hợp thành phần hóa học của gấc và nhân hạt gấc (Bảng 1.1 và Bảng 1.2). Phân tích hoạt tính sinh học của $\beta$-caroten, lycopen, vitamin E trong việc chống gốc tự do, bảo vệ thị lực, giảm cholesterol và hỗ trợ điều trị tổn thương gan.
Thành phần dinh dưỡng gấc (trên 100g ăn được) Hàm lượng Thành phần chính trong nhân hạt gấc Tỷ lệ (%)
Năng lượng 125 kcal Nước 6,0%
Nước 77,0 g Lipid 55,3%
Protein 2,1 g Protid 16,6%
Lipid 7,9 g Glucid tổng 2,9%
Glucid 10,5 g Cellulose 2,8%
Tro 0,7 g Tanin 1,8%
Calci (Ca) 56,0 mg Chất vô cơ 2,9%
Phospho (P) 6,4 mg Các chất khác 11,7%
  • Nguyên liệu sữa và bơ: Trình bày tính chất lý - hóa của sữa bò, cấu trúc hệ nhũ tương của bơ (bơ ngọt, bơ chua, bơ dầu chứa 99,5–99,8% lipid), hệ vi sinh vật trong sữa và công nghệ thu gom, bảo quản lạnh sữa ở 4–6°C.
  • Kỹ thuật tiệt trùng sữa: So sánh phương pháp tiệt trùng trong bao bì (gián đoạn bằng nồi hấp autoclave ở 110–120°C trong 15–40 phút; liên tục qua hệ thống thủy lực hoặc Hydrolock) và tiệt trùng ngoài bao bì (công nghệ UHT ở 140–150°C trong vài giây).
  • Lý thuyết trích ly rắn – lỏng: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly (cấu trúc mao quản vật liệu, diện tích tiếp xúc, độ phân cực dung môi, nhiệt độ và động học chuyển khối), sơ đồ trích ly một bậc và nhiều bậc.
  • Lịch sử nghiên cứu: Điểm lại các công trình nghiên cứu về carotenoid từ gấc của Bùi Đình Sang và F. Guichard (1941), GS. Đinh Ngọc Lâm (1989), GS. Hà Huy Khôi, GS. Từ Giấy (1970), GS. Vương Thúy Lệ (Đại học Davis California) và BS. Nguyễn Công Suất.

Chương 2: Phương pháp luận

Chương 2 trình bày chi tiết kế hoạch thực nghiệm, nguồn gốc nguyên vật liệu, thiết bị và các bước triển khai:

  • Mô tả nguyên vật liệu: Quả gấc đạt độ chín kỹ thuật từ Long Thành (Đồng Nai) khối lượng 1–2 kg/quả; bơ dầu New Zealand (91% lipid), bơ lạt Úc (81% lipid), bơ lạt New Zealand (80% lipid); dầu đậu nành Tường An; sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100%; sữa bột gầy New Zealand; màu thực phẩm Ponceau red V103 và Sunset yellow FCF; chất chuẩn $\beta$-caroten (C9750-5G) và Lycopene (L9879-5MG) từ Sigma Chemical Co.
  • Thiết bị nghiên cứu: Tủ sấy, cân điện tử, máy đo quang phổ UV-Vis, bộ chiết Soxhlet, máy đo độ ẩm Scaltec SMO 01, thiết bị đồng hóa, nồi hấp tiệt trùng Autoclave, bể điều nhiệt.
  • Quy trình công nghệ dự kiến:
    1. Xử lý nguyên liệu: Quả gấc $\rightarrow$ Rửa sạch $\rightarrow$ Bổ đôi, tách thịt và màng hạt $\rightarrow$ Sấy khô $\rightarrow$ Nghiền làm nhỏ.
    2. Trích ly chất màu: Thịt gấc sấy + Chất béo sữa $\rightarrow$ Trích ly nhiệt $\rightarrow$ Lọc ép tách bã $\rightarrow$ Thu nhận dịch dầu gấc chứa carotenoid.
    3. Phối chế và hoàn thiện: Dầu gấc + Sữa tươi + Sữa gầy hoàn nguyên + Màu thực phẩm $\rightarrow$ Phối trộn $\rightarrow$ Đồng hóa $\rightarrow$ Rót chai, đóng nắp $\rightarrow$ Tiệt trùng bằng autoclave $\rightarrow$ Làm nguội, bảo ôn $\rightarrow$ Thành phẩm sữa gấc.
  • Bố trí thí nghiệm: Trình bày chi tiết các sơ đồ thí nghiệm xác định hiệu suất thu hồi; khảo sát chế độ sấy thịt gấc (40°C và 45°C theo thời gian); khảo sát 4 hệ dung môi; khảo sát tỷ lệ nguyên liệu:dung môi; khảo sát nhiệt độ và thời gian trích ly; khảo sát tỷ lệ phối trộn sữa gầy:sữa tươi, tỷ lệ dầu gấc và tỷ lệ màu bổ sung.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và nhận xét

Chương 3 tổng hợp và phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu được:

  • Hiệu suất thu hồi và chế độ sấy: Xác định tỷ lệ thu hồi phần thịt gấc từ quả tươi; đánh giá biến thiên độ ẩm của thịt gấc theo thời gian sấy tại hai mức nhiệt độ 40°C và 45°C nhằm chọn điểm dừng sấy đảm bảo giữ tối đa hoạt chất màu.
  • Khảo sát quá trình trích ly:
    • Loại dung môi: So sánh hiệu quả trích ly sắc tố của 4 loại dung môi (bơ dầu New Zealand, bơ lạt Úc, bơ lạt New Zealand, dầu thực vật). Kết quả quang phổ UV-Vis cho thấy bơ dầu New Zealand có khả năng hòa tan và trích ly $\beta$-caroten cùng lycopen tối ưu nhờ hàm lượng chất béo cao (91%) và độ ẩm thấp (8,7%).
    • Tỷ lệ nguyên liệu:dung môi: Khảo sát các dải tỷ lệ phối hợp nhằm xác định nồng độ chất màu bão hòa trong pha béo mà không gây lãng phí dung môi.
    • Nhiệt độ và thời gian trích ly: Phân tích ANOVA cho thấy sự tương tác giữa nhiệt độ và thời gian trích ly đến độ hấp thu quang phổ của dịch trích, xác định ngưỡng nhiệt độ thích hợp nhằm hạn chế hiện tượng đồng phân hóa và phân hủy nhiệt của carotenoid.
  • Khảo sát công thức phối trộn sản phẩm:
    • Phân tích cảm quan thị hiếu đối với 6 tỷ lệ phối trộn giữa sữa gầy và sữa tươi nhằm cân đối hàm lượng lipid tổng, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất béo ($\ge 3,2%$) theo TCVN 7028:2002 nhưng không gây cảm giác ngấy béo.
    • Xác định tỷ lệ bổ sung dịch dầu gấc thích hợp nhất về mức độ ưa thích mùi vị.
    • Khảo sát các mức bổ sung màu thực phẩm (Ponceau red và Sunset yellow) nhằm ổn định màu sắc đặc trưng của sản phẩm sữa gấc sau tiệt trùng nhiệt.
  • Đánh giá chất lượng và giá thành sản phẩm:
    • Kiểm nghiệm các chỉ tiêu cảm quan (trạng thái đồng nhất, màu vàng cam đặc trưng, vị ngọt hài hòa, mùi thơm bơ gấc).
    • Phân tích các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh theo TCVN 7028:2002.
    • Bảng tính toán chi phí nguyên liệu trực tiếp cấu thành cho 1 đơn vị sản phẩm chai 200 ml.

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

  • Kết luận: Đánh giá mức độ hoàn thành toàn bộ các mục tiêu đặt ra, khẳng định tính khả thi của quy trình công nghệ sản xuất sữa gấc ở quy mô phòng thí nghiệm.
  • Kiến nghị: Đề xuất các giải pháp công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất thu hồi và hoàn thiện quy trình ở quy mô lớn hơn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật và số liệu thực nghiệm

Đồ án đã xác lập được các thông số kỹ thuật cốt lõi cho quy trình công nghệ chế biến sữa gấc từ quy mô thực nghiệm:

Công đoạn công nghệ Thông số kỹ thuật xác lập từ nghiên cứu Chỉ tiêu theo dõi / Đánh giá
Xử lý nguyên liệu Sấy thịt gấc ở nhiệt độ 40–45°C Giảm độ ẩm nguyên liệu, bảo toàn liên kết đôi của carotenoid
Trích ly chất màu Dung môi: Bơ dầu New Zealand (lipid $\ge 91%$) Độ hấp thu quang phổ UV-Vis của $\beta$-caroten và lycopen đạt cực đại
Tối ưu hóa trích ly Xác lập tỷ lệ nguyên liệu:dung môi, thời gian và nhiệt độ trích ly Phân tích phương sai ANOVA từ phần mềm Statgraphics Plus
Phối trộn nền sữa Phối hợp sữa tươi tiệt trùng và sữa gầy hoàn nguyên (0,15% béo) Đạt hàm lượng lipid quy chuẩn ($\ge 3,2%$), tối ưu hóa điểm cảm quan mùi vị
Hoàn thiện sản phẩm Bổ sung dịch dầu gấc trích ly và hệ màu thực phẩm Đạt độ đồng nhất nhũ tương, giữ màu vàng cam sau tiệt trùng autoclave
Kiểm soát an toàn Tiệt trùng gián đoạn nhiệt độ cao trong bao bì Âm tính với Coliforms, E. coli, Salmonella, tổng VSV hiếu khí $\le 10$ CFU/ml

Đóng góp mới của đề tài

  1. Đổi mới giải pháp trích ly: Thay vì sử dụng các dung môi hữu cơ dễ bay hơi và độc hại (như hexan, axeton, ete dầu hỏa) đòi hỏi công đoạn thu hồi phức tạp, đề tài đã ứng dụng trực tiếp chất béo từ sữa (bơ dầu) làm dung môi trích ly tự nhiên. Dịch trích thu được được đưa trực tiếp vào công đoạn phối chế sữa, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ tồn dư dung môi hóa chất.
  2. Đa dạng hóa sản phẩm sữa chức năng: Tạo ra dòng sản phẩm sữa nước mới tận dụng nguồn nông sản gấc nội địa giàu provitamin A và lycopen, cung cấp thêm giải pháp kỹ thuật bổ sung vi chất dinh dưỡng tự nhiên cho ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án

  • Toàn bộ quá trình khảo sát, trích ly và chế biến mới được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm (lab-scale), sử dụng thiết bị gia nhiệt gián đoạn (nồi hấp tiệt trùng Autoclave) thay vì dây chuyền tiệt trùng liên tục UHT công nghiệp.
  • Đánh giá cảm quan thị hiếu mới được tiến hành trên nhóm mẫu hẹp gồm 30 người thử là sinh viên, chưa đại diện đầy đủ cho phân khúc người tiêu dùng thực tế trên thị trường.
  • Chưa có dữ liệu theo dõi biến thiên chất lượng, độ bền nhũ tương và mức độ suy giảm hàm lượng carotenoid theo thời gian bảo quản dài hạn (shelf-life testing).

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nghiên cứu mở rộng quy mô sản xuất trên hệ thống thiết bị bán công nghiệp (pilot) hoặc dây chuyền tiệt trùng UHT kết hợp thiết bị đồng hóa áp lực cao.
  • Khảo sát bổ sung các hợp chất chống oxy hóa tự nhiên hoặc chất nhũ hóa chuyên dụng nhằm ngăn ngừa hiện tượng phân tầng và oxy hóa chất béo trong quá trình lưu kho.
  • Nghiên cứu chi tiết tốc độ phân hủy nhiệt và động học suy giảm hoạt tính sinh học của $\beta$-caroten và lycopen trong các điều kiện bao bì và môi trường bảo quản khác nhau.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Hóa học, Chế biến Nông sản: Tham khảo phương pháp xây dựng sơ đồ thí nghiệm công nghệ thực phẩm, kỹ thuật trích ly sắc tố kỵ nước bằng pha béo, và quy trình phân tích đánh giá chất lượng sữa tiệt trùng.
  • Cán bộ nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D): Tham khảo số liệu thực nghiệm về mối tương quan giữa bước sóng hấp thu quang phổ, hàm lượng $\beta$-caroten, lycopen và kỹ thuật phối trộn chất béo sữa để hòa tan hợp chất chức năng từ quả gấc.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình trích ly rắn - lỏng sử dụng chất béo sữa làm dung môi; các bảng số liệu phân tích thành phần dinh dưỡng gấc; phương pháp xử lý số liệu ANOVA trong tối ưu hóa các yếu tố công nghệ thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả sử dụng bơ dầu tách từ sữa làm dung môi trích ly thay cho các dung môi hữu cơ thông thường?
Các hợp chất màu trong gấc ($\beta$-caroten và lycopen) có bản chất kỵ nước và tan tốt trong chất béo. Việc sử dụng bơ dầu (chứa 91% lipid) làm dung môi trích ly giúp hòa tan trực tiếp sắc tố vào hệ chất béo của sữa, an toàn cho thực phẩm, không độc hại và cho phép phối trộn thẳng vào sản phẩm mà không cần công đoạn tách thu hồi dung môi hóa học phức tạp.

2. Sản phẩm sữa gấc trong đồ án được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn chất lượng nào?
Sản phẩm được đánh giá và đối chiếu toàn diện theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7028:2002 về sữa tươi tiệt trùng, bao gồm các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), chỉ tiêu hóa lý (chất khô $\ge 11,5%$, chất béo $\ge 3,2%$, tỷ trọng $\ge 1,027$ g/ml, độ acid 16–18°T), giới hạn kim loại nặng và chỉ tiêu vi sinh vật.

3. Các phương pháp phân tích nào được sử dụng để định lượng hoạt chất màu trong đồ án?
Đồ án sử dụng phương pháp đo quang phổ hấp thụ tử ngoại – khả kiến (UV-Vis) để đo độ hấp thu của dịch trích tại các bước sóng đặc trưng, đồng thời kết hợp phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đối chiếu với các mẫu chuẩn $\beta$-caroten và lycopen của hãng Sigma Chemical Co. để xác định hàm lượng hoạt chất.

4. Quy trình xử lý nhiệt tiệt trùng sản phẩm được thực hiện bằng thiết bị nào trong phòng thí nghiệm?
Do giới hạn quy mô phòng thí nghiệm, tác giả sử dụng phương pháp tiệt trùng gián đoạn trong bao bì bằng nồi hấp tiệt trùng Autoclave sau khi sữa đã được phối chế, đồng hóa và đóng nắp trong chai thủy tinh chịu nhiệt.

5. Đánh giá cảm quan sản phẩm được tiến hành với quy mô và phương pháp như thế nào?
Đánh giá cảm quan được thực hiện với hội đồng gồm 30 sinh viên Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, sử dụng phương pháp so hàng (đánh giá mức độ ưa thích về mùi vị, màu sắc ở các công thức phối trộn khác nhau) và phương pháp cho điểm thị hiếu theo TCVN 3215-79.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu sản xuất sữa gấc" của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thuý đã giải quyết thành công bài toán khai thác hợp chất màu và tiền vitamin tự nhiên từ quả gấc ứng dụng vào chế biến sữa nước. Thông qua hệ thống thực nghiệm bài bản, tác giả đã xác lập được các thông số kỹ thuật tối ưu cho công đoạn sấy nguyên liệu, trích ly chất màu bằng bơ dầu và phối trộn cân đối tỷ lệ sữa gầy – sữa tươi. Kết quả phân tích khẳng định sản phẩm sữa gấc đạt đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về hóa lý và vi sinh theo TCVN 7028:2002, mở ra hướng ứng dụng tiềm năng cho các dòng thực phẩm chức năng từ nguồn nông sản Việt Nam.