Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thành phố Hạ Long là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, giữ vai trò trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, du lịch, thương mại, cảng biển và khai thác khoáng sản của tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Với diện tích tự nhiên 271,95 $\text{km}^2$ cùng chiều dài bờ biển gần 50 km, thành phố sở hữu Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long. Trong giai đoạn phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế, công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Hạ Long diễn ra rất nhanh. Năm 2017, tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 3.500 tỷ đồng (bằng 136,2% dự toán tỉnh giao), lượng khách du lịch đạt 6,93 triệu lượt (tăng 12,9% so với năm 2016, trong đó khách quốc tế đạt 2,94 triệu lượt), doanh thu du lịch đạt 10.783 tỷ đồng. Bên cạnh đó, hoạt động khai thác than trên địa bàn đạt sản lượng trên 10 triệu tấn/năm.

Sự phát triển đồng thời của nhiều ngành kinh tế trên cùng một địa bàn tạo ra áp lực lớn đối với các thành phần môi trường đất, nước và không khí. Mâu thuẫn giữa khai thác khoáng sản, phát triển công nghiệp nặng với bảo tồn di sản, phát triển du lịch sinh thái và nâng cao chất lượng sống đô thị trở thành thách thức lớn trong công tác quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu thực trạng và đánh giá diễn biến chất lượng các thành phần môi trường (không khí, tiếng ồn, nước mặt, nước ngầm, nước biển ven bờ) tại thành phố Hạ Long trong 4 quý năm 2017 dựa trên số liệu quan trắc thực tế.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý, kỹ thuật và xã hội hóa nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm, phục vụ định hướng phát triển bền vững của thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển của thành phố Hạ Long.
  2. Xây dựng và hệ thống hóa mạng lưới điểm quan trắc, danh mục thông số và phương pháp phân tích môi trường.
  3. Phân tích, xử lý và so sánh chuỗi số liệu quan trắc năm 2017 với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
  4. Xác định các điểm nóng ô nhiễm và đề xuất nhóm giải pháp quản lý môi trường phù hợp với đặc thù địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường không khí xung quanh, tiếng ồn và các nguồn nước (nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước biển ven bờ).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hạ Long, tập trung vào các khu dân cư đô thị, khu vực sản xuất vật liệu xây dựng, các nút giao thông chính, khu công nghiệp (Cái Lân, Việt Hưng), khu vực khai thác - sàng tuyển - vận chuyển than (Hà Tu, Núi Béo, Hà Lầm, Hà Khánh), các khu du lịch (Bãi Cháy, Tuần Châu), hồ cấp nước Yên Lập và vùng nước ven bờ vịnh Cửa Lục, vịnh Hạ Long.
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu quan trắc định kỳ 4 đợt trong năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm, cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014/2015 (Khoản 5, 6, 8, 20 Điều 3 về quan trắc môi trường, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường và ô nhiễm môi trường).
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
    • QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (Bụi TSP trung bình 1 giờ: $300\ \mu\text{g/m}^3$; $\text{NO}_2$: $200\ \mu\text{g/m}^3$; $\text{SO}_2$: $350\ \mu\text{g/m}^3$).
    • QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (Giới hạn cho phép khu vực thông thường từ 6h - 21h là $70\ \text{dBA}$).
    • QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (Cột A2, B1).
    • QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.
    • QCVN 10-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập, kế thừa tài liệu và số liệu thứ cấp: Tiếp nhận dữ liệu quan trắc định kỳ năm 2017 từ mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long do các cơ quan chuyên môn thực hiện.
  • Phương pháp thống kê, xử lý và so sánh: Phân tích biến thiên nồng độ các chất ô nhiễm theo thời gian (4 quý) và không gian (các phân vùng chức năng), đối chiếu trực tiếp với các ngưỡng giới hạn cho phép (GHCP).
  • Phương pháp tổng hợp và đánh giá chuyên gia: Đánh giá nguyên nhân phát sinh ô nhiễm và đề xuất giải pháp kỹ thuật, chính sách quản lý môi trường.

Mạng lưới và nguồn dữ liệu quan trắc:

Thành phần môi trường Số điểm Ký hiệu Các vị trí tiêu biểu Nhóm thông số chính
Không khí & Tiếng ồn 9 KK1 - KK9 KDL Tuần Châu, KDC KCN Việt Hưng, KDC Hà Khẩu, Cảng Cái Lân, KDL Bãi Cháy, Ngã tư Loong Toòng, KDC Đôi Cây (Hà Khánh), Chợ Hà Lầm, KDC Hồng Hà; bổ sung Chợ Satô, Chợ Cột 3, Ngã năm Cột Đồng Hồ, Ngã tư Ao Cá Vi khí hậu, Độ ồn ($L_{\text{Aeq}}, L_{\text{max}}$), Bụi TSP, $\text{SO}_2, \text{NO}_2, \text{CO}, \text{O}_3$
Nước mặt 5 NM10 - NM14 Hồ Yên Lập (cấp sinh hoạt/thủy lợi), Suối Lộ Phong (cầu Lộ Phong QL18A), Cầu suối Lại (đường 336), Suối Hà Lầm (cầu K67), Hồ Khe Cá $\text{pH}, \text{TSS}, \text{DO}, \text{COD}, \text{BOD}_5, \text{NH}_4^+, \text{NO}_2^-, \text{Cl}^-, \text{Fe}$, Coliform
Nước dưới đất 2 NN25 - NN26 Giếng G3 (Bãi Cháy), Giếng ATH10 (Hòn Gai) $\text{pH}, \text{TS}$, Độ cứng, $\text{COD}, \text{NH}_4^+, \text{NO}_2^-, \text{NO}_3^-, \text{Fe}, \text{Mn}$, Coliform
Nước biển ven bờ 10 NB15 - NB24 Cầu Bãi Cháy, Cảng Cái Lân, Hòn Gạc, Cảng Tuần Châu, Bãi tắm Bãi Cháy, Cảng than Nam Cầu Trắng, Lộ Phong, Đảo Titop, Làng chài Ba Hang, Cửa Lục $\text{pH}, \text{DO}, \text{TSS}, \text{COD}, \text{NH}_4^+$, Dầu mỡ khoáng, $\text{Fe}, \text{Mn}$, Coliform

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Một số khái niệm và tổng quan khu vực nghiên cứu

Chương này trình bày cơ sở lý luận về khoa học môi trường, đồng thời khái quát hiện trạng môi trường Việt Nam, tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long.

Hiện trạng đô thị hóa và môi trường tại Việt Nam: Tính đến tháng 12/2017, toàn quốc có 795 đô thị, tỷ lệ đô thị hóa đạt 35,2%. Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt 81% với mức dùng bình quân 105 lít/người/ngày đêm, nhưng tỷ lệ thất thoát nước sạch còn cao (26 - 29%). Hầu hết hệ thống thoát nước là cống chung, tỷ lệ nước thải qua xử lý thấp, gây ô nhiễm hữu cơ và vi sinh tại các kênh mương nội thành. Môi trường không khí đô thị chịu áp lực nặng nề nhất từ bụi và khí thải giao thông.

Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội TP. Hạ Long:

  • Địa hình phân chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng đồi núi phía Bắc và Đông Bắc chiếm 70% diện tích (độ cao trung bình 150 - 250 m, cao nhất 504 m); Vùng ven biển phía Nam Quốc lộ 18A (độ cao 0,5 - 5 m); Vùng hải đảo với 1.969 đảo đá lớn nhỏ.
  • Khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển: Nhiệt độ trung bình năm $23,7^\circ\text{C}$ (mùa đông trung bình $16,7^\circ\text{C}$, thấp nhất $5^\circ\text{C}$; mùa hè trung bình $28,6^\circ\text{C}$, cao nhất $38^\circ\text{C}$). Lượng mưa trung bình năm $1.832\ \text{mm}$, tập trung 80 - 85% vào mùa hè (tháng 7 - 8 lượng mưa cao nhất khoảng $350\ \text{mm}$/tháng; tháng 12 và tháng 1 chỉ đạt 4 - $40\ \text{mm}$). Độ ẩm trung bình 84%.
  • Mạng lưới sông ngòi ngắn, dốc: Sông Diễn Vọng, Vũ Oai, Man, Trới đổ vào vịnh Cửa Lục; sông Míp đổ vào hồ Yên Lập.
  • Dân số năm 2018 là 274 nghìn người với 16 dân tộc anh em. Cơ cấu không gian kinh tế được chia thành 5 phân vùng chức năng rõ rệt (Vùng 1: Thương mại dịch vụ; Vùng 2: Công nghiệp - lâm nghiệp; Vùng 3: KCN và cảng biển; Vùng 4: Du lịch thương mại; Vùng 5: Nông - lâm - ngư nghiệp).

Mục tiêu môi trường đến năm 2020 của TP. Hạ Long: Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 27%; hoàn nguyên môi trường 100% các mỏ than ngừng khai thác; thu gom và xử lý 70% nước thải đô thị, 100% nước thải công nghiệp và y tế; thu gom xử lý 90% chất thải rắn đô thị, 92% CTR công nghiệp, 72% CTR nguy hại và 100% CTR y tế, xây dựng; 100% hộ gia đình được cấp nước sạch.


Chương 2. Hiện trạng môi trường thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh năm 2017

Chương 2 phân tích kết quả quan trắc 4 quý năm 2017 trên các phân vùng chức năng:

1. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn

Khu vực đô thị và dân cư tập trung (Chợ Satô, Chợ Cột 3, Chợ Hà Lầm):

  • Độ ồn: Tại Chợ Satô (61,3 - 68,7 dBA) và Chợ Cột 3 (54,3 - 59,4 dBA) đạt QCVN 26:2010/BTNMT (< 70 dBA). Riêng Chợ Hà Lầm (tiếp giáp Tỉnh lộ 336), độ ồn dao động từ 69,8 - 75,2 dBA, vượt chuẩn từ 1,03 - 1,07 lần trong cả 4 quý (Quý I: 72,2; Quý II: 75,2; Quý III: 74,8; Quý IV: 69,8 dBA).
  • Bụi TSP: Dao động từ 98 - $241\ \mu\text{g/m}^3$, nằm trong GHCP ($300\ \mu\text{g/m}^3$). Chợ Hà Lầm có hàm lượng bụi cao nhất ($167 - 241\ \mu\text{g/m}^3$).
  • Khí $\text{NO}_2$ và $\text{SO}_2$: Nồng độ $\text{NO}_2$ dao động từ 15,28 - $31,58\ \mu\text{g/m}^3$ (chuẩn $200\ \mu\text{g/m}^3$); nồng độ $\text{SO}_2$ dao động từ 16,19 - $33,26\ \mu\text{g/m}^3$ (chuẩn $350\ \mu\text{g/m}^3$), đạt quy chuẩn tại 100% điểm đo.

Khu vực dân cư lân cận sản xuất vật liệu xây dựng (KDC Khu 2, KDC Khu 1 P. Giếng Đáy, KV Cảng Cái Lân):

  • Độ ồn tại KDC P. Giếng Đáy đạt quy chuẩn (60,4 - 68,5 dBA). KV Cảng Cái Lân trong Quý II (73,1 dBA) và Quý III (72,4 dBA) vượt chuẩn 1,03 - 1,04 lần.
  • Bụi TSP: Dao động 63 - $280\ \mu\text{g/m}^3$ (đạt QCVN). KV Cảng Cái Lân ghi nhận mức bụi cao trong Quý I ($277\ \mu\text{g/m}^3$) và Quý II ($280\ \mu\text{g/m}^3$).
  • Khí độc: $\text{NO}_2$ (14,47 - $34,55\ \mu\text{g/m}^3$) và $\text{SO}_2$ (16,77 - $32,15\ \mu\text{g/m}^3$) đều nằm trong GHCP.

Khu vực các tuyến giao thông chính (Ngã tư Loong Toòng, Ngã năm Cột Đồng Hồ, Ngã tư Ao Cá):

Vị trí quan trắc Thông số Quý I Quý II Quý III Quý IV QCVN Nhận xét
Ngã tư Loong Toòng Độ ồn (dBA)
Bụi TSP ($\mu\text{g/m}^3$)
$\text{NO}_2$ ($\mu\text{g/m}^3$)
77,4
591
36,69
76,9
593
41,94
75,8
68
37,00
70,4
352
45,38
70
300
200
Độ ồn vượt chuẩn cả 4 quý.
Bụi TSP vượt 1,17 - 1,97 lần trong Quý I, II, IV.
Khí $\text{NO}_2$ đạt chuẩn.
Ngã năm Cột Đồng Hồ Độ ồn (dBA)
Bụi TSP ($\mu\text{g/m}^3$)
$\text{NO}_2$ ($\mu\text{g/m}^3$)
75,2
114
25,45
72,1
122
33,65
71,1
48
30,32
64,3
212
31,71
70
300
200
Độ ồn vượt chuẩn trong Quý I, II, III.
Bụi TSP và khí $\text{NO}_2$ đạt chuẩn quanh năm.
Ngã tư Ao Cá Độ ồn (dBA)
Bụi TSP ($\mu\text{g/m}^3$)
$\text{NO}_2$ ($\mu\text{g/m}^3$)
75,8
458
39,90
79,4
461
53,61
78,2
93
52,61
69,3
342
50,81
70
300
200
Độ ồn cao nhất đạt 79,4 dBA.
Bụi TSP vượt 1,14 - 1,54 lần trong Quý I, II, IV.
Khí $\text{NO}_2$ đạt chuẩn.

Khu vực công nghiệp, mỏ than và khu du lịch:

  • KCN Cái Lân và cụm mỏ than Hà Khánh, Hà Tu - Núi Béo có nồng độ bụi TSP thường xuyên ở mức cao ($307 - 504\ \mu\text{g/m}^3$ và $350 - 600\ \mu\text{g/m}^3$), vượt GHCP tại nhiều đợt quan trắc.
  • Khu du lịch Tuần Châu và Bãi Cháy có chất lượng không khí nhìn chung tốt, nhưng cục bộ phát sinh bụi tại các trục đường cải tạo hạ tầng.

2. Hiện trạng chất lượng môi trường nước

  • Nước mặt cấp sinh hoạt (Hồ Yên Lập - NM10): Chất lượng nước mặt tại hồ Yên Lập duy trì ở mức tốt. Các thông số đặc trưng cho ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng gồm $\text{BOD}_5, \text{COD}, \text{TSS}, \text{NH}_4^+$ đều đạt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2), đảm bảo chức năng cấp nước sinh hoạt sau khi xử lý.
  • Nước mặt phục vụ các mục đích khác (NM11 - NM14): Các sông suối thoát nước mỏ và sinh hoạt như Suối Lộ Phong, Suối Lại, Suối Hà Lầm (cầu K67), Hồ Khe Cá bị ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng cục bộ. Nồng độ $\text{TSS}, \text{NH}_4^+, \text{NO}_2^-, \text{Fe}$ và vi sinh vật Coliform có thời điểm vượt ngưỡng cho phép, chịu tác động trực tiếp từ nước chảy tràn bãi thải than và nước thải sinh hoạt chưa xử lý.
  • Nước dưới đất (NN25, NN26): Nước ngầm tầng trầm tích Trias tại Giếng G3 (Bãi Cháy) và Giếng ATH10 (Hòn Gai) có chất lượng tương đối ổn định. Tuy nhiên, có dấu hiệu axit hóa nhẹ (pH thấp), chỉ tiêu $\text{NH}_4^+$ và Coliform vượt ngưỡng nhẹ tại một số thời điểm quan trắc.
  • Nước biển ven bờ (NB15 - NB24):
    • Ô nhiễm dầu mỡ khoáng: Xuất hiện rõ tại Cảng than Nam Cầu Trắng (vượt ngưỡng quy chuẩn từ 1,7 đến 4,4 lần); khu vực Vịnh Cửa Lục - Cầu Bãi Cháy hàm lượng dầu dao động từ 0,012 đến $0,826\ \text{mg/l}$ (so với QCVN là $0,2\ \text{mg/l}$).
    • Ô nhiễm chất dinh dưỡng và vi sinh: Hàm lượng $\text{NH}_4^+$ và Coliform cao tại khu vực sau Bến chợ Hạ Long 1, cống xả Cột 3, Cột 5 và Bãi tắm Bãi Cháy. Từng ghi nhận hiện tượng tảo nở hoa do tích tụ dinh dưỡng sau các trận mưa lớn. Kim loại Fe, Mn có nồng độ tăng cao tại vùng ven bờ vịnh tiếp nhận dòng chảy mỏ.

Chương 3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường thành phố Hạ Long

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm:

1. Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường

  • Xác định nội dung xã hội hóa: Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư xử lý chất thải; mở rộng sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong giám sát môi trường.
  • Nhiệm vụ và hành động cụ thể: Xây dựng các hương ước, quy ước bảo vệ môi trường tại khu dân cư; thực hiện phân loại rác tại nguồn; phát động phong trào "Ngày Chủ nhật xanh"; vận động cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch cam kết không xả rác, nước thải trực tiếp ra vịnh.
  • Cơ chế chính sách: Ưu đãi thuế, hỗ trợ mặt bằng và vốn vay cho các dự án đầu tư nhà máy xử lý rác, trạm xử lý nước thải tập trung.

2. Giải pháp tổ chức quản lý và khoa học công nghệ

  • Hoàn thiện bộ máy quản lý môi trường từ cấp thành phố đến các phường, tăng cường phối hợp liên ngành giữa Thanh tra Tài nguyên Môi trường, Cảnh sát Môi trường và Ban Quản lý Vịnh Hạ Long.
  • Đầu tư lắp đặt hệ thống trạm quan trắc môi trường không khí và nước tự động, truyền dữ liệu liên tục về trung tâm điều hành.

3. Giải pháp bảo vệ môi trường nước

  • Nước mặt: Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt hành lang an toàn nguồn nước Hồ Yên Lập; nạo vét lòng dẫn, cải tạo cảnh quan suối Lộ Phong, suối Hà Lầm; xây dựng các hồ lắng xử lý sơ bộ nước mặt trước khi đổ vào lưu vực sông Diễn Vọng và Cửa Lục.
  • Nước ngầm: Quản lý chặt chẽ việc cấp phép khoan thăm dò, khai thác nước ngầm; trám lấp các giếng khoan hỏng; giám sát chặt chẽ hiện tượng xâm nhập mặn và axit hóa tầng ngậm nước.
  • Nước biển ven bờ: Bắt buộc tất cả tàu du lịch lưu trú trên Vịnh Hạ Long lắp đặt thiết bị xử lý nước thải, phân ly dầu mỡ; kiểm soát nghiêm ngặt nước dằn tàu và nước la-canh; di dời và hiện đại hóa hệ thống băng tải than tại Cảng than Nam Cầu Trắng; xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các khu đô thị ven biển Cột 5, Cột 8.

4. Giải pháp bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn

  • Hoàn thiện tuyến đường bao biển và các trục tránh đô thị để phân luồng xe tải nặng, giảm tải áp lực tại nút giao Loong Toòng và Ao Cá.
  • Bắt buộc xe vận chuyển than, vật liệu xây dựng phải có thùng kín hoặc phủ bạt che kín thành thùng, rửa xe trước khi ra khỏi mỏ/cảng; tăng cường tưới nước dập bụi trên các tuyến Quốc lộ 18A và Tỉnh lộ 336.
  • Đẩy mạnh công tác trồng cây xanh hoàn nguyên môi trường tại các bãi thải mỏ than ngừng hoạt động (Hà Tu, Núi Béo) nhằm ngăn bụi phát tán theo gió mùa.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu hiện trạng: Khóa luận cung cấp bức tranh toàn cảnh, chi tiết về diễn biến môi trường thành phố Hạ Long năm 2017 qua chuỗi số liệu định lượng 4 quý, chỉ rõ chất lượng không khí cơ bản được kiểm soát tốt về các thông số khí ($\text{SO}_2, \text{NO}_2$ nằm trong giới hạn), nhưng ô nhiễm bụi TSP và tiếng ồn vượt chuẩn nghiêm trọng tại các nút giao thông (Loong Toòng bụi vượt tới 1,97 lần, Ao Cá độ ồn đạt tới $79,4\ \text{dBA}$) và khu vực khai thác than.
  • Định vị chính xác các điểm nóng môi trường: Xác định rõ hiện trạng ô nhiễm dầu mỡ khoáng vượt ngưỡng 1,7 - 4,4 lần tại Cảng Nam Cầu Trắng, nguy cơ phú dưỡng hóa do $\text{NH}_4^+$ tại dải ven bờ vịnh, hiện tượng axit hóa nước ngầm tầng Trias và tình trạng ô nhiễm chất rắn lơ lửng tại các dòng suối nhận nước thải mỏ than.
  • Đóng góp về giải pháp quản lý: Khóa luận tích hợp các giải pháp công nghệ kỹ thuật với giải pháp xã hội hóa quản lý môi trường, gắn liền mục tiêu bảo vệ môi trường với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội TP. Hạ Long đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng số liệu quan trắc định kỳ gián đoạn (4 đợt/năm) nên chưa phản ánh liên tục diễn biến ô nhiễm theo thời gian thực. Mạng lưới quan trắc nước ngầm mới chỉ khảo sát 2 giếng khoan tầng nông/sâu, chưa bao quát toàn diện các tầng chứa nước trên toàn địa bàn. Khóa luận chưa đi sâu tính toán tải lượng phát thải từ từng nguồn điểm và nguồn diện cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Thiết lập mô hình toán học lan truyền chất ô nhiễm không khí (như AERMOD, CALPUFF) và mô hình thủy động lực học môi trường nước (như MIKE 21) cho Vịnh Cửa Lục và Vịnh Hạ Long.
    • Đánh giá sức tải môi trường của vùng biển ven bờ tiếp nhận nước thải du lịch và khai khoáng.
    • Tích hợp công nghệ GIS và hệ thống trạm quan trắc tự động liên tục để cảnh báo sớm sự cố môi trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích cho sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Khoa học Môi trường và Đô thị học trong việc tham khảo phương pháp thu thập, đánh giá số liệu quan trắc môi trường cấp huyện/thành phố.

Nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao gồm:

  • Mạng lưới điểm quan trắc và hệ thống chỉ tiêu phân tích môi trường thực tế tại đô thị công nghiệp - du lịch biển (Bảng 1.1 đến Bảng 1.5).
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu quan trắc không khí, nước mặt, nước ngầm, nước biển với hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN.
  • Khung giải pháp bảo vệ môi trường kết hợp giữa quy hoạch hạ tầng đô thị, quản lý mỏ khoáng sản và bảo tồn di sản sinh thái biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí giao thông nào tại TP. Hạ Long ghi nhận nồng độ bụi TSP và độ ồn cao nhất năm 2017?
Khu vực Ngã tư Loong Toòng ghi nhận nồng độ bụi TSP cao nhất, đạt $593\ \mu\text{g/m}^3$ trong Quý II/2017 (vượt 1,97 lần QCVN 05:2013/BTNMT). Về độ ồn, Ngã tư Ao Cá ghi nhận mức cao nhất đạt $79,4\ \text{dBA}$ trong Quý II/2017 (vượt quy chuẩn $70\ \text{dBA}$).

2. Hiện trạng ô nhiễm dầu mỡ khoáng trong môi trường nước biển ven bờ Hạ Long diễn ra tại khu vực nào nặng nhất?
Nặng nhất là tại khu vực Cảng than Nam Cầu Trắng (NB20), hàm lượng dầu mỡ khoáng đo được vượt ngưỡng cho phép từ 1,7 đến 4,4 lần. Ngoài ra, khu vực Vịnh Cửa Lục - Cầu Bãi Cháy ghi nhận hàm lượng dầu dao động từ 0,012 đến $0,826\ \text{mg/l}$ (vượt ngưỡng quy chuẩn $0,2\ \text{mg/l}$).

3. Chất lượng nguồn nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt tại Hồ Yên Lập năm 2017 đạt kết quả như thế nào?
Nguồn nước Hồ Yên Lập (điểm quan trắc NM10) có chất lượng tốt, các thông số $\text{pH}, \text{BOD}_5, \text{COD}, \text{TSS}, \text{NH}_4^+$ đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2), đáp ứng yêu cầu cấp nước cho mục đích sinh hoạt sau khi qua trạm xử lý.

4. Vì sao khu vực Chợ Hà Lầm có độ ồn và hàm lượng bụi cao hơn các khu dân cư khác trong thành phố?
Do điểm quan trắc Chợ Hà Lầm nằm sát tuyến Tỉnh lộ 336 và khu vực mỏ than Hà Lầm, nơi có mật độ phương tiện giao thông trọng tải lớn vận chuyển than và vật liệu qua lại dày đặc, khiến độ ồn đo được từ 69,8 - 75,2 dBA (vượt chuẩn) và bụi TSP đạt từ 167 - $241\ \mu\text{g/m}^3$.

5. Khóa luận nêu những chỉ tiêu cụ thể nào về bảo vệ môi trường của TP. Hạ Long đến năm 2020?
Đến năm 2020, các chỉ tiêu bao gồm: tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 27%; hoàn nguyên 100% các mỏ than ngừng khai thác; thu gom và xử lý 70% nước thải đô thị, 100% nước thải công nghiệp và y tế; thu gom và xử lý 90% CTR đô thị, 92% CTR công nghiệp, 72% CTR nguy hại, 100% CTR y tế và xây dựng; 100% hộ gia đình được cấp nước sạch đạt chuẩn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Quang Đức đã phản ánh chi tiết, khách quan hiện trạng chất lượng môi trường thành phố Hạ Long trong năm 2017 dựa trên số liệu quan trắc thực tế các thành phần không khí, tiếng ồn, nước mặt, nước ngầm và nước biển. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nóng về ô nhiễm bụi, tiếng ồn giao thông và dầu mỡ khoáng ven bờ, phản ánh đúng mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế công nghiệp - du lịch với bảo vệ cảnh quan. Các nhóm giải pháp kỹ thuật, quy hoạch và xã hội hóa quản lý môi trường được đề xuất có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý đô thị và định hướng phát triển bền vững của thành phố Hạ Long.