TRƢỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƢỜNG TOẢN KHOA Y BÀI GIẢNG Giáo Trình ĐƠN VỊ BIÊN SOẠN: KHOA Y Ngƣời biên soạn: ThS. Trần Đỗ Thanh Phong Hậu Giang, 2017 MỤC LỤC 01. ĐẠI CƢƠNG VỀ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG VÀ SỨC KHỎE MÔI TRƢỜNG. VỆ SINH MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ.
VỆ SINH MÔI TRƢỜNG NƢỚC. VỆ SINH MÔI TRƢỜNG ĐẤT. VỆ SINH MÔI TRƢỜNG BỆNH VIỆN. ĐẠI CƢƠNG Y HỌC LAO ĐỘNG.
VI KHÍ HẬU NÓNG TRONG LAO ĐỘNG SẢN XUẤT. TIẾNG ỒN TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP. NHIỄM ĐỘC HÓA CHẤT TRONG LAO ĐỘNG. BỤI TRONG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG.
VỆ SINH NHÀ Ở VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ. QUẢN LÝ SỨC KHỎE MÔI TRƢỜNG. 192 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 207 Giáo Trình Khoa Học Môi Trường – Sức Khỏe Môi Trường VTTU Bài 1 ĐẠI CƢƠNG VỀ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG VÀ SỨC KHỎE MÔI TRƢỜNG MỤC TIÊU: 1.
Nêu được khái niệm sức khỏe, môi trường và sức khỏe môi trường. Trình bày được đại cương về các loại môi trường. Mô tả được những ảnh hưởng của môi trường lên sức khỏe và sự tác động trở lại môi trường của con người. Liệt kê được một số bệnh phổ biến có liên quan đến môi trường.
KHÁI NIỆM VỀ SỨC KHỎE, MÔI TRƢỜNG: 1. KHÁI NIỆM VỀ SỨC KHỎE: Năm 1948, Tổ chức Y tế Thế giới đã đƣa ra định nghĩa đầy đủ về sức khỏe là : "Sức khỏe là một trạng thái lành mạnh về thể chất, thoải mái về tinh thần và đầy đủ về phúc lợi xã hội, chứ không phải đơn thuần sức khỏe chỉ là không bệnh- tật" và lấy Ngày 7 tháng 4 hàng năm là Ngày Sức khỏe Thế giới. Đây là một định nghĩa về sức khỏe đƣợc cộng đồng các nƣớc chấp nhận và trích dẫn nhiều nhất. Nhƣ vậy, sức khỏe là sự phối hợp hài hòa cả 03 thành phần: thể lực, tinh thần và xã hội.
Ba thành phần này có quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại với nhau, hợp thành sức khỏe con ngƣời, ngƣời không có bệnh tật chƣa đủ để nói là khỏe mạnh. KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƢỜNG: Môi trƣờng là tập hợp các thành phần vật chất bao quanh con ngƣời, đƣợc hình thành do các quá trình tự nhiên hay nhân tạo, có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và các sinh vật khác. Môi trƣờng tự nhiên: khí quyển, thủy quyển, thạch quyển Môi trƣờng nhân tạo: thành phố, vƣờn, đồng ruộng, công viên… 1 Giáo Trình Khoa Học Môi Trường – Sức Khỏe Môi Trường VTTU 2. Môi trƣờng là gì? Theo Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam (1993): "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên".
Các thành phần của môi trƣờng Các yếu tố kể trên còn gọi là các thành phần của môi trƣờng bao gồm: không khí, đất, nƣớc, khí hậu, âm thanh, ánh sáng, sức nóng, bức xạ, động thực vật thuộc các hệ sinh thái, khu dân cƣ, khu sản xuất, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, khu vui chơi giải trí, v. Tóm lại, các thành phần của môi trƣờng bao gồm môi trƣờng vật lý, môi trƣờng sinh học và môi trƣờng xã hội. Theo giải thích trong Luật bảo vệ môi trƣờng (2005): "Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác". Thành phần môi trƣờng cực kỳ phức tạp với sự có mặt của vô số các yếu tố vô sinh và hữu sinh.
Dựa trên các đặc trƣng cơ bản, các nhà khoa học đã chia thành phần môi trƣờng làm 5 quyển là khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển và trí quyển. Khí quyển Khí quyển là lớp khí bao phủ quanh bề mặt Trái đất với chiều cao từ 0 đến 100 km đóng vai trò duy trì, bảo vệ cuộc sống của con ngƣời và sinh vật. Khí quyển đƣợc chia làm 5 tầng phân tách từ mặt đất lên bao gồm: tầng đối lƣu, tầng bình lƣu, tầng trung gian, tầng nhiệt và tầng điện ly (hình 1. Ở tầng đối lƣu, thành phần khí quyển gồm Nitơ, Oxi, khí Cacbonic, hơi nƣớc và một số khí khác nhƣ Acgon, Heli, Hydro… và bụi.
2 Giáo Trình Khoa Học Môi Trường – Sức Khỏe Môi Trường VTTU Hình 1. Cấu trúc khí quyển Khí quyển duy trì sự sống bằng việc cung cấp O2 và CO2 cho quá trình hô hấp, quang hợp của con ngƣời và sinh vật. Tham gia vào việc giữ cân bằng nhiệt lƣợng của Trái đất thông qua quá trình hấp thụ tia tử ngoại từ mặt trời và phản xạ tia nhiệt từ mặt đất. Bên cạnh đó, khí quyển còn ngăn chặn các tia tử ngoại, tia hồng ngoại và các tia nhìn thấy khác có những tác động nguy hại với con ngƣời và hệ sinh thái.
Thạch quyển Thạch quyển (hay còn gọi là địa quyển) là lớp vỏ rắn ngoài trái đất có độ dày thay đổi theo vị trí địa lý từ 0 đến 100 km và có cấu tạo hình thái phức tạp. Thạch quyển là cơ sở cho sự sống trên Trái đất với việc con ngƣời đang sống trong một phần rất mỏng manh, có thành phần phức tạp và rất linh động là mặt đất. Thành phần của thạch quyển 3 Giáo Trình Khoa Học Môi Trường – Sức Khỏe Môi Trường VTTU Thành phần của thạch quyển gồm đất và các khoáng chất, chất hữu cơ, không khí và nƣớc xuất hiện trong quá trình phong hoá lớp vỏ Trái đất (hình 1. Lớp đất là thành phần quan trọng nhất và bị biến đổi tự nhiên dƣới tác động của nƣớc, không khí, vi sinh vật và các điều kiện khí hậu khác.
Thuỷ quyển Thuỷ quyển bao gồm các dạng nguồn nƣớc có trên Trái đất nhƣ đại dƣơng, biển, sông suối, ao hồ, băng ở hai cực Trái đất, trong không khí, trong đất và trong các cơ thể sinh vật. Tổng lƣợng nƣớc trên hành tinh ƣớc tính 1,38 tỷ km3 (chiếm khoảng 0,3% tổng khối lƣợng Trái đất). Khoảng 97% nƣớc của Trái đất là nƣớc biển và đại dƣơng (nƣớc mặn), 2% nƣớc tồn tại ở dạng băng nằm ở hai cực Trái đất và 1% là nƣớc ngọt mà con ngƣời có thể sử dụng đƣợc (hình 1. Nƣớc là thành phần vô cùng quan trọng trong việc duy trì cuộc sống của con ngƣời và sinh vật trên Trái đất.
Thành phần thuỷ quyển trên trái đất d. Sinh quyển Sinh quyển bao gồm tất cả các cơ thể sống tồn tại trong ba môi trƣờng thạch quyển, thuỷ quyển và khí quyển có quan hệ chặt chẽ với nhau và tƣơng tác với các thành phần vô sinh tạo nên môi trƣờng sống của các cơ thể sống. Khác với ba quyển trƣớc đó, sinh quyển không có giới hạn rõ rệt vì nằm trong cả ba thành phần môi trƣờng kể trên và chỉ tồn tại và phát triển trong những điều kiện 4 Giáo Trình Khoa Học Môi Trường – Sức Khỏe Môi Trường VTTU nhất định. Đặc trƣng cho các hoạt động của sinh quyển là các chu trình trao đổi chất và các chu trình năng lƣợng.
Trí quyển Từ khi xuất hiện con ngƣời và xã hội loài ngƣời, cùng với tiếng nói và chữ viết, con ngƣời đã ngày càng phát triển trí tuệ thông qua sự hoàn thiện não bộ. Sự phát triển của tri thức nhân loại đã hình thành những nền văn minh và sản xuất ra những lƣợng của cải, vật chất to lớn làm thay đổi diện mạo Trái đất. Chính vì vậy, khoa học hiện đại thừa nhận sự tồn tại của môi trƣờng tri thức bao gồm các bộ phận trên trái đất mà tại đó có tác động của trí tuệ con ngƣời. Môi trƣờng tri thức này đƣợc gọi là trí quyển.
Sự phân chia thành phần của môi trƣờng thành các quyển nhƣ trên cũng chỉ có tính chất tƣơng đối. Các yếu tố, thành phần trong môi trƣờng luôn liên quan đến nhau, tác động lẫn nhau và bổ xung cho nhau một cách chặt chẽ. Chính vì vậy, các tiêu chí phân loại cần đƣợc xác lập cho từng đối tƣợng nghiên cứu trong từng hoàn cảnh cụ thể. Mối quan hệ giữa các quyển trong môi trƣờng đƣợc khái quát tại hình 1.
Mối quan hệ giữa các quyển trong môi trường 2. Phân loại môi trƣờng Tuỳ theo đối tƣợng và mục đích nghiên cứu cụ thể mà có thể nêu ra một số phƣơng cách phân môi trƣờng theo các dấu hiệu đặc trƣng nhƣ sau: 5 Giáo Trình Khoa Học Môi Trường – Sức Khỏe Môi Trường VTTU - Theo nguồn gốc, môi trƣờng có thể đƣợc chia thành: Môi trƣờng tự nhiên; Môi trƣờng nhân tạo. - Theo tính chất địa lý, môi trƣờng có thể đƣợc chia thành: Môi trƣờng thành thị; Môi trƣờng nông thôn. - Theo theo thành phần, môi trƣờng có thể đƣợc chia thành: Môi trƣờng không khí; Môi trƣờng đất; Môi trƣờng nƣớc.
- Theo qui mô, môi trƣờng có thể đƣợc chia thành: Môi trƣờng quốc gia; Môi trƣờng vùng; Môi trƣờng địa phƣơng. Dựa trên các cách phân loại trên, có thể phân chia môi trƣờng thành 3 loại dựa theo chức năng hoạt động của nó, bao gồm: 2. Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên tồn tại khách quan bao quanh con ngƣời nhƣ: đất đai, không khí, nƣớc, động thực vật. Môi trƣờng tự nhiên cung cấp các nguồn tài nguyên thiên nhiên cho quá trình sản xuất nhằm tạo ra của cải, vật chất cho xã hội và tiếp nhận, đồng hoá các loại phế thải phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ.
Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự phát triển của các cá nhân hoặc từng cộng đồng dân cƣ. Đó là các luật lệ, thể chế, cam kết, qui định. nhằm hƣớng con ngƣời tuân theo một khuôn khổ nhất định tạo ra sự phát triển của xã hội và làm cho cuộc sống của con ngƣời khác với các sinh vật khác. Môi trường nhân tạo: là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội do con ngƣời tạo nên và chịu sự chi phối của con ngƣời nhƣ nhà ở, môi trƣờng đô thị, môi trƣờng, môi trƣờng nông thôn, công viên, trƣờng học, khu giải trí.
ẢNH HƢỞNG CỦA MÔI TRƢỜNG LÊN SỨC KHỎE CON NGƢỜI 3.