CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TONG QUAN VUNG NGHIÊN CỨU LL. Đặc điểm điều kiện ty nhiên II: Vị tí địa lý Phạm vi nghiên cứu là phần cửa sông Cải Lớn ~ Cái BE thuộc vũng CM, toàn bộ diện tich BĐCM nằm ở phía Tây Nam của ĐBSCL có to độ dia lý: + 8°36" 10°30" vĩ độ Bắc, + _10442'+ 10530" kinh độ Đông. BDCM được giới hạn bởi phía Bắc là kênh Cai Sin, phía Đông Bắc là ng Hậu, phía Tay Nam là biển Tây và phía Đông là biển Đông với diện tích tự én 16.780 kmẺ, chiếm 43% diện tich ĐBSCL, gồm 6 tinh: Bạc Liễu, Sóc ‘Trang, Cà Mau, Hậu Giang, thành phố Cần Thơ và một phần của tỉnh Kiên Giang 1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo.
Bán đảo Cà Mau là vùng bồi tích từ phù sa sông và phủ s biến, hình. thành các đã đất cao ven các sông rach lớn, ven be biển. Khu vực iếp giáp với biển có nhiều bãi bồi, ven biển có rừng ngập mặn, rừng trim phân bổ đọc be biển của Bạc Liêu, Ca Mau và Kiên Giang Chiều dài bờ biển là 453 km, được hình thành trong quá trình bồi tụ phù sa xen kế với các qui trình xâm thực, ven bờ biển thường tạo thành các giỗng cất dang hình cung có mặt lỗi ra phía biển. Nhìn chung, bờ biển có xu thé được bồi, tiến ra biển từ 50+100 mind nhưng có v đoạn bị xói lờ như cửa Ganh Hảo, Hồ.
Ving BDCM có dang dia hình tring, nhưng tương đổi bằng phẳng có cao độ phd biến từ 0,2 + ,6m với hưởng đốc chính là Đông Bắc - Tây Nam. Khu vực dit cao ở ving ven sông Hậu, ven biển Đông, bién Tây, các đai đất thắp tring nim ở giữa nên địa hình có tính chat lòng máng, các lòng máng chính là từ trung. tâm đi về phía Ca Mau va từ trang tâm về cia sông Cái Lớn 1. Đặc điểm địa chất~ Thổ nhưỡng.
“Theo các nghiên cứu liên quan đến thổ nhường, BDCM có 5 nhóm đất chính với 19 đơn vị phn lại đất L.Nhom đtcúc — 7-597ha(dhiếm045 tổng diện tích) 2. Nhóm đất phù sa: 230,676ha (chiếm 13,75% tổng điệntích) 3. Nhóm đất phèn: 815. 44 Nhôm đất mặn: 544,074 ha (chiếm 32.42% tổng điệntích) 5.
Nhóm đất than bin: 26. Qua cá iu này cho thấy, điện tích đất phén, đất mặn chiếm tỷ lệ rit lớn (hon 80% diện tích tự nhiên ving nghiên cúu). Xét về tính chất đất và loại n nguồn nước ngọt rit khó khăn, Vi vậy, việc sử dụng, ci tạo, đất khá phức tạp và công tác cải tạo đất dé phát triển sản xuất đóng vai trò hết sức quan trọng. Khí tượng, khí hậu.
Đặc điểm ea bản của khí hậu ving BĐCM phân bổ theo mùa. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô 4 VỀ nhiệ độ: BĐCM là vũng có nhiệt độ trung bình hàng năm cao (khoảng 27,0°C). Số ngày có nhiệt độ trung bình từ 26,0 + 28,0°C là 206 ngày/năm. Độ Âm tương đối trung bình năm từ 82,2 + 87,5%.
Thái TX, X độ âm tương đối trung bình cao nhất: 86,0 + 89,0%. Tháng I và II độ ẩm tương đối trung bình thấp nhất.1 Nhiệt độ trung bình tháng ở một số nơi, %C Tháng Năm TỊH[†MỊIW ”VTVI vil VHỊ IXT X[XI[XxI 25,5|26,1|27.5 % ——Trong năm có hai mùa gió: giỏ mia Đông bắc (thing XI + IV) và gió mùa Tay nam (tháng V + X). Gió mùa Đông bắc (hay gió Chướng) hoạt động mạnh vào thai kỷ đầu mia khô, gặp thời kỳ triều cường thường gây ra sông lớn làm cho nước mặn tràn vào đồng ruộng. Gió mùa Tây Nam với thành phần chính là giỏ hướng Tây có tốc độ trung bình tháng lớn nhất 1.8 mis, tốc độ gid tức thôi lớn nhất là 28 m/s (tháng VIII/1999 tại Rạch Giá) 8 « bốc hơi, lượng bốc hơi trung bình hàng năm khả lớn, đt 1000 mm (Điche-mm).
Mùa khô, do nắng nhiều và độ âm không khí thắp nên lượng bốc hơi lớn (tháng II lớn nhất: 140 + 160mm), Mùa mưa, lượng bốc hơi stim nhiều tháng X lượng bốc hơi thấp hất(60.2 Lượng bốc hơi (Piche) bình quân tháng ở một số nơi (mm) Vị trí L[Ƒm | m] w][ v ] Thang vi | vr] vn [ax [x |xi]xu Nam CầnThơ | 90 | i8 | 149 | 44 | 102] 84 [si [si |72|74|72| 81 nas Rạch Giá | 108 120| 140|129| 99 | 105 | 93 | 99 |99)74|75| 90 1230 Sốc Trăng | 118) 134| I5 | 144) 96 | 84 | 90 | 87 |72|59|66| 90 1198 CàMau | 18 | 103] 146] 126 | 104 | 74 | 65 | 67 [57/53] 78 | 99 108 $ — Số giờ nắng trung bình khá cao, bình quân cả năm 68 + 7.5 giðingày, Thing I+ IV, số giờ nắng cao nhất (8+ 10 gidngiy). Tháng VIII +X. số giờ nắng thấp nhất (5 +6 giờ/ngày). Số giờ nắng cao trong ngày là đặc điểm, thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Bảng 1.3 Số giờ nắng bình quân tháng (1960-2005) ở một số nơi (giờ) Vị trí Taff] vw Thuy.| 5410| i] 2 RehGi |$6|92|94|x9|10| s6 [6a] su |55| 52 [24 | 4| 2 cama |s4|92|93|52|6o| s2|s8ls9|49 [sol 63/76] 74 pieties [87/97 hoalsa|6z| 5s [62 |54|s2|saler|79| 6s Mura: Mia mura bắt đầu ừ tháng V đến hết thắng XI, trừng với th kỳ gió mia Tây Nam, lượng mưa chiếm tir 90 + 95% lượng mưa cả năm.
Mùa khô bắt đầu từ thắng XI và kết thúc thing IV năm sau, ring với thai ky gió mùa Đông bắc, Biển động lượng mưa thing rit lớn, đặc biệt là thời kỳ đầu và cuối mùa mưa, Do sự động của mưa nên ngay cả các thing trong mia mưa cũng. có một hoặc nhiễu thời kỳ không mưa boặc lượng mơ rắt nhỏ, xy ra trên điện rộng, sinh ra hạn khí tượng (hen Bà Chẳng) là trở ngại rấ lớn đối với sản xuất nông nghiệp ở những nơi còn phụ thuộc nhiều vào nước mưa như khu vực Trung. tâm và phía Tây Nam. Kết quả tính tin suất xuất hiện hạn 7, 10 và 15 ngày cho thấy khả năng xuất hiện hạn 7 ngày trong các tháng VI, VU chiếm 15 + 50% in) HE 0m mm BE tam Bam Bh eto 020m ae EHH 0.1 Ding trị mưa trung bình và bốc hơi bình quân nhiều năm & BĐCM.4 Lượng mưa bình quân nhiều năm ở một số tram mưa (mm) Tháng L|H|M wv | we] vm | vir] x | X | XI | XH [Tổng Tam Bạc Lica | 32 | 26 | 107) 660 | 1957| 2732 | 2556 | 2762 | 2939 | 2954 | 1728 | 350 86 Cà Mau |2L2 |155|395 1166 2870 | 3399 | 326.
| 3484 | 3308 | 1962 | S09 | 2433 CầnThơ | 3s | 22 |I33) aos 16792333 2187 | 234112588 | 2830 | 1518 | 339 1836 Long Xuyên | 81 | 70 | 120, 881 | 1193 | 1844 | 2089 | 1936 | 2106 | 2782 | H20 | 336 7 paingii | 29 | 35 | 36 | 280 2181| 3I69 | 048 | 3359 | 3358 | 2946 | 1405 | 174 | 202 Phung Hiệp | S0 | S6 | 19.4 3606 | 1237 | 338 tra Rạch Giá.7 | 2996 | 3779 | 3028 | 2938 la [47 | 2218 Sốc Trăng | 20 | 44 [168 | 979 222. Đặc điểm thủy văn “Chế độ thuỷ văn ving BDCM có liên quan mật thiết với chế độ thuỷ văn sông Mekong, thuỷ triều biển Đông, biển Tây va mưa nội ing. Ngoài ra, chế đội thuỷ văn trong vùng côn chịu ảnh hướng của hộ thống công tinh kiểm mặn biển Đông, công trình thuỷ lợi nội đồng. a) —_ Chế độ thủy miều Biển Đông ‘Cac phân tích sau đây dựa vào mực nước trạm Vũng Tàu, đại điện cho thủy triều biển Đông: Tru biển Đông thuộc loi bản nhật tiểu không đều, trong ngày có hủ lần tu lên và ai lẫn tiều xuống, thường có dang "M”, với chủ kỳ triều ngày trung bình là 245 giờ, Biên độ tiểu lớn nhất in đổi từ 3,0 + 40 m Mire nước chân trigu dao động lớn (1,6 + 3,0 m), trong khi đó mực nước đỉnh triều dao động nhỏ hơn (0,8 + 1,0 m).
Kết quả là khoảng thời gian duy trì mực nước cao dai hơn khoảng thời gian duy t mực nước thấp và đường mực nước trung bình nằm gần với mực nước định triều. Mot chu kỹ tiều trung bình là 15 ngày, trong đồ cổ 1 kỳ triểu cường và | kỳ triều kém. Trong năm mực nước trung bình tháng cao nhất xảy vào tháng XI + XI, thấp nhất vio tháng VI + VIL in N68 160 thai UK / Za Y Nob rong tha Hình 1.2 Hình dạng triều ở biển Đông “Thủy triều biển Đông truyỄn vào các kênh rạch nội đồng ĐBSCL thông aqua hệ thống sông Cứu Long, hệ thing sông Vam Cỏ. sông Mỹ Thanh và sông anh Hào.
Dọc theo hệ thống sông Cửu Long, tiểu biển Đông ảnh hưởng vượt qua Tân Châu và Châu Đốc trong mùa ki 8) Chếđộ thủy triéu Biển Tây Các phân tích sau dựa vào mực nước trạm Rạch Giá, đại diện cho triều biển Tây (tram Rạch Giá nằm hơi sâu trong kênh, ít nhiều cũng bị ảnh hưởng các điều kiện thủy văn nội đồng) Triều biển Tây thuộc loại tiểu hỗn hợp, thiên về nhật triều. Thời gian triều lên và tiểu xuống xấp xi nhau, thường kéo dai từ 11,3 + 12,0 gid, với chủ kỳ triều ngày 24. Biên độ tiểu lớn nhất biển đổi từ 0,8 + 1,2. m Mực nước chân triều dao động it (0,2 0:4 m), trong khi đó mực nước đình tiểu dao động nhiều hơn (0,6 + 0,8 m), thường có dạng “W>.
Kết quả là khoảng thời gian duy tri mực nước thấp dai hơn khoảng thôi gian duy tri mực nước cao và đường mực nước bình quân ngày nằm gin với mực nước chân tru Một chủ kỳ triều trung bình 15 ngày, trong năm mực nước bình quân. tháng cao nhất xây ra vào thing XI + XIL, thấp nhất xảy ra vào thing IV + ¥. trùng với thời ky mực nước thấp nhất trên sông Hậu, 12 Thùy triều biển Tay tryễn vio các kênh rạch nội đồng vùng BDCM thông qua sông Cửa Lớn, Bay Hap, Ông Đốc, Ci Lớn, Cái Bé, kênh Rạch So " 1 Tide in West sea b Nahs AWN Anal er | 135 7 9B 2 4 6b 1B Bm MR % Jan-1982 Hình 1.3 Quá trình mye nước triều biển Tây 4 Những die điểm trên đây cho thấy: đối với thủy tiễu biển Đông ảnh hưởng tích cục đến việc lấy nước tưới trong các tháng II + I hua trong cc tháng VI + VII, nhưng bắt loi cho việc tiêu lñ (X ~ XI) và mặn xâm nhập mạnh trong thing IV + V, trong khí đó thủy triều biể Tay thuận cho việc tiêu chua (V + VI) và iêu lũ, nhưng bất lợi cho việclấy nước tưới tháng II + I, mặn xâm nhập mạnh trong tháng II + IV.