Chương 1: TONG QUAN 1. Những nghiên cứu lên quan ở ngoài nước Trên thể giới từ tước tới nay đã ghi nhận nhiều sự cổ trần đê, vỡ đ lớn nhỏ khác nhau va cũng đã cỏ những nghiên cứu vẻ vấn dé này. Tuy nhiên những nghiên cứu này ch yéu đang di phân tch qua tình vỡ để và những yêu tổ kỹ thuật xung quanh sự có tràn, vỡ đê nhưng chưa có nghiên cứu nao đi vào phân tích diễn bién ngập lụt, mức độ ảnh hưởng tới khu vực bảo về của để su khi sự cổ trần, vỡ để xảy ra. Cụ thể một số nghiên cứu như sau: Năm 2006, S.
Busse (Hà Lan) trình bay nghiên cứu về truyền sóng lũ khi vỡ đề: Xây dựng mô hình thực nghiệm để quan trắc các thông số mực nước, vận tốc dòng chảy, hướng chảy của dòng nu sau một trận vỡ đê giả định. Sau đó sử dụng các thông số quan trắc đó để kiểm tra lại kết quả tính oán của phương pháp số RKDG và đánh giá Khả năng sử dụng của phương pháp cho các bài toán vỡ đi Năm 2011, nhóm tác giả M. Zomorodian (Iran) trình bay nghiên cứu Đảnh giá của mô hình Mike 21 trong mé phỏng vỡ đề, dip: Xây dựng cơ sởlý thuyết và qua tình sử dụng mô hình Mike 21 mô phỏng cho các trường hợp vỡ đê, đập. Áp dụng cho bài toán thực tế trên sông Helleh (Iran).
Kết «qu tính toán của mô hình được so sinh với kết quả tính toán của 2 phương pháp số Khác là MacCormack và Gubuti. Nhận thấy quá tỉnh Mike 21 mô phỏng vỡ để cho kết quả đáng tin cậy hơn vỡ đập và ở những trường hợp dòng chảy phức tạp, cần hải dùng tới mô hình ba chiều để mô phòng bãi toán Năm 2011, nhóm tác gid F. Roger (Đức) trình bảy nghiên cứu Dòng chảy do vỡ dé - Mô hình đơn giản: Các mô hình đơn giản hóa đã được phát triển trong khuôn khổ của một mồ hình thu nhỏ và với sự giáp đỡ cũa mô phòng số được sử dụng để xác định các đặc tính hữu ích của dòng chảy. Mé hình dựa trên nguyên lý bảo toàn khối lượng vả động lượng, áp dụng cùng với các điều kiện biên có liên quan như mặt cất dòng chảy, hướng dòng chảy.
Sau khi xây dụng cơ sở lý thuyết, tiễn hành tính. toán cho các trường hợp giả định và so sinh với các dữ liệu thực nợi 1. Những nghiên cứu liên quan trong nước. Cling tương tự như trên, ở trong nước hầu như chưa có nghiên cứu nào đề cập đến việc tính toán quá trình ngập lụt va mite độ ảnh hưởng của khu vực trong dé khi có tinh hudng tran, vỡ dé xây ra, chủ yếu là các nghiên cứu quá trình phân tích bãi toán vỡ đập, Nghiên cứu ảnh hưởng tình huồng vỡ đập hề Kẻ Gỗ- Hà Tình đến vùng hạ «du (PGS.
TS Phạm Thị Hương Lan, POSTS Nguyễn Cinh Thái, KS. Trin Ngọc Huân): Hồ Ké Gỗ là một rong những hồ chứa lớn ở khu vực lên Trung, vùng hạ lưu hỗ là khu vực tập trung đông dân cư, khu kinh tế phát triển. Kết quả nghiên cứu. vỡ đập hd Kẻ Gỗ giúp xác định chiều sâu, lưu tốc ding chảy, phạm vi ảnh hưởng và thời gian xuất hiện dòng lũ sinh ra do vỡ đập.
Đó là những thông tin quan trọng giúp. các nhà quan lý có những biện pháp thích hợp để giảm tối đa các thiệt hại do sự cố vỡ đập gây ra. Nghí cứu này tập trung vào việc mô phỏng ngập lạt hạ du hồ Kẻ Gỗ tong tình huồng đập chính hỗ Kẻ Gỗ bị vỡ. Thời điễn ne vỡ an toàn cho đập tràn sự cỗ hỗ Yên Lập (Ths Phạm Thị Huong): Nghiên cứu trình bày kết quả tính toán xác định thời điểm tự vỡ tran sự cổ - trần kiểu đập đất ne vỡ - để dim bảo an toàn cho đập chính của hỗ chứa nước Yên Lập, tỉnh Quảng Ninh, Với dip tin sự cổ kiểu đập đất tự vỡ, thời điểm vỡ đập rong aqui trình xã là sự cổ là ắt quan trọng vi nó ảnh hưởng đến an toàn của đập chính XNếu trần sự cổ vỡ trước thời điểm tính toán thì có thể dẫn đến lãng phí vi khi đó chưa cin thiết phải gây vỡ đập tràn sự cố, đường tràn chính vẫn đủ năng lực tháo.
"Nếu tản vỡ sau thời diém tính toán thì có thé dẫn đến khả năng nước trần qua đập chính gây mắt an toàn cho đập, Vậy với các công trình có đập tràn sự cổ kiểu đập đắt tự vỡ, cần xúc định chính xác thời điểm tự vỡ an toàn của đập. Tổng quan về vùng nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hy ISL Vi tí địa lý “Tuyến đê Phúc Long Nhượng, thuộc thị trần Thiên Cằm (xã Cảm Long) và các xã Cim Phúc, Cảm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tinh Hà Tĩnh. Khu vực nghiên ‘itu nằm cách thành phổ Hà Tĩnh khoảng 20km theo hướng Đông Nam.
‘BE Phúc Long Nhượng. Huyện Cảm Xuyên, tỉnh Ha Tinh với tổng diện tích đắt ty nhiên 635,54km? với 151.834 người, được giới hạn như sau: + Phía Bắc giáp huyện Thạch Ha và thành phổ Hà Tĩnh +Phia Đông giáp biển Đông. + Phía Tây giáp huyện Hương Khê 10 + Phía Nam giáp huyện KY Anh.2: Vị trí cụ thé khu vực nghiên eeu 1. Đặc diễn dia hành.
địa chất 4) Đặc điển dia hình Cẩm Xuyên là huyện ven biển của tỉnh Hà Tĩnh, phân bố địa hình gồm: miễn núi va đồng bằng trong dé trên 60% diện tích là đổi núi, đồng bằng hẹp, dốc nằm ven biển. Khu vục min nút gồm 6 xã Cẩm Minh, Cảm Linh, Cảm Sơn, Cẩm Thịnh, Cảm Quan và Cim Mỹ. Tổng diện tích 392,13km? chiếm 61,7% điện tích toàn huyện. Khu vực đồng bằng gồm thị trấn Cấm Xuyên, các xã Cảm Trung, Cảm Lạc, Cảm Lộc, Cảm Hà, Cảm Hưng, Cảm Thạch, Cam Dug, Cảm Thành, Cam Vịnh, Cảm Bình, Cim Quang.
Tổng diện tích 197,98km*, chiếm 31,15%. Khu vực ven biển gồm # xã: Cảm Hoà, Cảm Dương, Cảm Long (thị trấn Thiên Cảm), Cảm Nhượng. “Tổng diện tích 45,43km*, chi 7. Khu vite ven biển địa hình thấp, cổ nơi chỉ ở mức +2,00, tương đương với mức wid 5%.
“Tuyển dé Phúc - Long - Nhượng: Tir K0+000 ngược về quốc lộ 1A là miễn đất cao, ảnh hướng của thuỷ tiểu rit bạn chế ít cổ khả năng trần ngập của iều cường, tr KO+000 đến K5+300 tuyển để nằm trong ving đất nền tương đổi cao, là loại dat sét nặng - sét dn định có điều kiện phòng chống lũ tốt hon thị trấn Thiên Cảm và Cảm Nhượng Đoạn dé Cảm Long (thi trấn Thiên Cằm) và Cảm Nhượng uén khúc quanh co, di qua nhiễu đoạn bờ làng, cắt qua các lạch nước cũ, cắt qua các khu vực có địa hình thấp và nằm trong ving địa mạo cửa sông của biễn, nước sông sâu hơn và chịu ảnh hưởng mạnh của triều cường, hướng gió đông nam khi có mưa bào. Vì đây là vùng đất thấp nên muốn ngăn được su cường thi dé phải đắp cao hơn và dé mắt én định +) Đặc điểm địa chat Đặc điểm địa chất công trình tuyển đê tương đối đơn giản, chủ yếu gồm 3 lớp. Lớp trên củng là lớp đất đắp để (đắt á sét nặng miu xám), lớp thứ 2 là đất á sét chứa ít hữu cơ đã phân huỷ trang thái déo mềm; lớp đưới cùng là cất pha mẫu nâu den đến xám tro bao hoà nước. Một số đoạn trên tuyến dé Phúc Long Nhượng chi gồm 2 lớp đất trong số 3 lớp đất trên.
Lớp đất á sét nhẹ - vừn chữa cát, miu nâu den, dạng bùn, trang thái déo mm - dẻo chảy. Lớp bồi lắng lòng kênh, ao, hồ, nộng trùng. ‘DAL sét nặng - sết mẫu nâu xám, nâu vàng, trạng thái cứng - đẻo cứng, kết cấu chặt vừa. Lớp đắp thân dé ở nữa đầu đoạn đê Phúc - Long - Nhượng.
Dit st hg cất pha ning mẫu xâm sing, nâu nhạt, chit. Lap đấp thn de ở nữa cuối dé Phúc - Long - Nhượng Dit set nặng = sết máu xăm xanh hạt, nâu den chi thữu co đã phân huỷ hoàn toàn, trạng thái đẻo mềm. Nguồn gốc: rằm ích sông, bién hỗn hợp (amQIV). Đất á sét nhẹ - cát pha, có nơi là cát màu xám sáng, kết cấu kém chặt, đất dm ớt, bo hoà nước.
Nguồn gốc: bồi tch (aQIV). “Kết qua khảo sát địa chất công trình tuyển đê bao gồm các lớp đất sau đây: + Lớp (1): Lớp đất bỗi lắng long sông, đầy ao hỗ, ruộng tring hoặc cửa cổng tiêu, là loại á sét chứa cát, chứa hữu cơ đã phân huỷ, màu nâu đen, kém chặt, dêo chảy, diy trung bình 0,5 m + Lớp (La): Lớp đất đắp thân đê là loại á sót nặng, đất sét mâu xám nâu, kết cấu chặt vừa, trạng thái cứng, xuống dưới trạng thái dẻo cứng. Hau hết thân dé Cảm. Phúc đắp bằng loại đắt này, + Lớp (Ib): Lớp đất dip thân dé là loại đất á sét nhẹ, cát pha, có chỗ là cát, mẫu xám ghi, xám nâu nhạt, kém chặt, ẩm.
+ Lớp 2): Lớp đắt sét, sét ning, mẫu nâu. im, nâu đen, có chỗ xám xanh, chứa it hu cơ đã phân huỷ hoàn toàn, kết cầu chặt vừa, trạng thái déo mềm. + Lớp (3): Lớp đất á sét nhẹ, cát pha, nâu den, xám tra, kém chặt, Âm ướt bao hoà nước, bể day chưa xác định. + Lớp (4): Lớp cất sông, hạt mịn, mẫu xim tr, xám nâu, kém chặt, dm ướt.
Điện phân bổ chủ yêu ở khu vue lòng sông, bãi bồi giữa sông, bé dy chưa xác định, nguồn gốc trim tích sông - biển hỗn hợp (amOIV). Điều Kiện khí tượng, thủy văn công tinh, sông ngôi 4) Đặc điễn khí tương + Giá ‘Ha Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên có hai mùa gió chính: gió. mùa mùa đồng và gid mia mùa ha. Do địa hình chi phối nên hướng giỏ không phản ánh đúng cơ chế của hoàn lưu.
Tuy nhiên, hướng gi thịnh hành vẫn biến đổi theo mùa rõ rệt. Gió được xác định theo hai đại lượng: hướng gió (được xác định theo 8 hướng) và tốc d gió (m/s). - Hướng gió thịnh hanh: Khu vực Hi Tĩnh, trên căn bản có 2 mùa gid chủ ếu là thành phần Bắc (Tây Bắc, Bắc, Đông Bắc) vẻ mùa Đông và thành phn Nam (Nam, Tây Nam, Tây) vé mùa Hè. Gió có thành phin Bắc là chính kéo đải tr thắng 11 năm trước đến thing 3 năm sau; gió có thành phần Nam là chính kéo di thing 5 đến thing 8.
Tháng 4 va thing 10 là các tháng chuyển tiẾp, nên có sự tranh giảnh. ảnh hưởng của 2 hộ thống gió đó. = Tốc độ gió: Tốc độ gió trung bình năm tại trạm khí tượng Hà Tinh là LLãmv%.