CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE BO ĐẢO, DIEN BIEN BO ĐẢO VÀ. GIẢI PHÁP ON ĐỊNH BO ĐẢO. Khái quát chung về nghiên cứu diễn biển bờ dio và giải pháp bảo vệ LLL. Khái niệm về diễn biến bờ bị Bo biển luôn biển đổi một cách liên tục dưới tác dụng của sóng và dng chảy tại nhiều phạm vi không gian và bước thời gian khác nhau.
Ví dụ như khi bờ biển chịu tác động của một con sóng đơn làm bùn cát ở ven bờ nỗi lơ lửng trong nướ và dong chảy do sóng sinh ra sẽ vận chuyển bin cát bị nổi lơ lửng này về phía hạ lưu của dòng chảy dọc bờ. Quá trình tác động của sóng đơn nảy chỉ diễn ra trong vòng vải giấy và có phạm vi tác động dai sing vỡ mà thôi. Nhưng khi quả hình này din liên tục trong nhiễu ngày hoặc nhiều năm, nó có thể gây ra hiện trong xéi lờ bờ biên kéo dài trên một vùng rộng vài trăm mét đến hàng chục kilômét. Hiện tượng xói lữ hoặc bồi tụ liên tue trong thờ gian nhiều tháng, nhiều năm sẽ dẫn tới đường bử bị suy thái Cũng có những diễn biến bờ biển đòi hỏi phải được xem xét trên một phạm vi rộng đến hàng trim kilômết và trong khoảng thai gian hàng trim năm, vi dụ như những quả trình thành tạo và phát triển của các đồng bằng châu thổ sông Hồng hay đồng bằng sông Cửu Long, hay quả trinh phát triển, suy thoái và thay thé của các cửa sông trên một hệ thống các cửa sông dé ra biển.
Vay quá trình diễn biến bở biển là gì ? Vớ được iu là các quá trình tự nhiên có tác động tới sự biển đổi hình dang đường bở, vùng ven bở và được xem xót, nghiên cứu ở nhiêu phạm vi không gian và thời gian khác nhau tùy thuộc vào tỉnh chất và mite độ phát triển của các quá trình này. Ví dụ như qua trình xôi lỡ bãi biển, tại chân các dun cát do bão thường được xem xét trong thời gian xây ra bão (có thé vài giờ, hoặc một ngày) nhưng quá trình tự khôi phục lại bãi biển sau đó có thé xây ra trong một vài thing hoặc trong mùa kế tiếp 1. Các nguyên nhân gây xi lờ bờ biển và giải pháp bảo vệ 4a. Khái quit các nguyên nhân gay xói lở bở biển Xi lờ và bí tw được định nghĩa là các hiện tượng nhằm chỉ sự biến đổi đáng kể của đường bờ đưới tắc dụng của các yêu tổ tự nhiên như sóng, dòng chảy, gi và đưới ác động của con người.
Vì vậy, khi tinh trạng xói lở bôi tụ diễn ra tại khu vực nào đó của bờ biễn, chúng sẽ làm tăng khả năng mắt ôn định cia đường bờ. Các nguyên nhân gây xôi lở bờ biển được khái quát bao gồm các hình thức sau: Do suy giảm nguồn bản cát từ sông đổ ra biển ~ Do suy giảm nguồn cung cắp bùn cát từ các dun cát gin bờ. ~ Do hoại động khai thác tằm ich và khoảng sản ở ven bờ hoặc trực iếp trên bãi biển Do hiện tượng gia tăng năng lượng sống ven bờ khi thằm bãi bị hạ thấp ~ Do hiện tượng gián đoạn dng vận chuyển tram tích dọc bo (do xây dựng công trình ‘ven bi hoặc do các tác động của tự nhiên). ~ Do sự thay đổi của góc sóng tới so với đường bờ.
Do hiện tượng gia tăng ỗ lần xuất hign và cường độ củ các trận bão đổ bộ vào bờ biển. ~ Do hiện tượng hình thành các sóng phán xạ ở ven bi làm gia tăng xói lở bờ, - Do giải rừng ngập mặn tự nhiên ven bi bị suy thoái, phá hủy lim gia tăng sóng tới cây xói lở bờ biển “rên đảo Lý Sơn, nh trạng khai thác cit và khoảng sin gần bo để phục vụ cho canh túc trồng tôi của người dân địa phương được diễn ra hàng năm, đây là nguyên nhân rất lớn gây ra mat én định cho bờ đảo. Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác như do. gián đoạn của vận chuyển bùn cát doc bở, do sự thay đổi của góc sóng tới so với đường bờ, do hiện tượng gia ting năng lượng sóng ven bờ.
5, Cúc giải pháp bảo vệ Sau đây là các giải pháp được sắp xếp theo trình tự từ giải pháp mang tính bị động tới giải pháp mang tính chi động trên quan điểm bio vệ bờ đảo bằng công tinh ~ Giải pháp di dồi và dịch chuyển dân đến nơi an toàn Dia hình nguồn gốc núi lửa chiếm đến 70% diện tích của đảo nên quỹ đất để ở và sin xuất ở đây rit hạn chế. Tại các vị trí có địa hình cao, với tàn tích của núi lửa dé lại chỉ là những dai núi đá, những vị trí này không thể xây dựng nhà cửa và sản xuất được. Vì vậy, với giải pháp di dời và dịch chuyển dân rất khó để áp dụng cho đảo Lý Sơn. - Giải pháp bảo vệ mễm; Nuôi bãi nhân tạo và trồng rừng ngập mặn bảo vệ ba.
`Với đặc điểm địa chất ven đảo chủ yéu là đá ngằm và cát kết hợp với đặc trưng sóng gió khu vực đảo Lý Sơn thì giải pháp nuôi bãi nhân tạo và trồng rừng ngập mặn bảo vệ bờ đảo là giải pháp không khả thí. li pháp cứng — Xây dựng công trình ổn định bảo vệ bờ: Xây dựng các công trình. kiên cổ như đập mỏ hàn, kể bảo vệ bi tưởng chin sóng, đập phá sóng ngoài khơi Véi đặc điểm địa hình, địa chất của dio Lý Sơn thi bảo vệ bờ bằng giải pháp xây dựng sắc công trình kiến cổ nhằm cứng héa đường bir như kẻ bảo vệ bổ, tường chắn sóng. là giải pháp hop lý nhắc 1.
Các nghiên cứu về diễn biến bờ và xâm thực dio 1. Cúc nghiên cứu diễn biến bở trên thé giới "Nghiên cứu tác động của sóng lên bở biển và công trình biển đã có từ thể kỷ 18, 19 và phát triển mạnh nhất từ sau thể chiến thử 2. Nỗi bật nhất là các nhà khoa học cia 2 cường quốc lúc bay giờ là Mỹ và Liên xô, các nhà nghiên cứu coi sóng, giỏ như là quá trình ngẫu nhi chuẩn dừng và áp dụng lý thu) ét phân ích phổ để nghiên ru. phân tích phổ sóng, cho phép phát hiện nhiều đặc điểm của quá trình sóng.
"Những năm gần đây nghiên cứu xói lở bờ biễn còn theo hưởng nghiên cứu theo lượng năng lượng mang bởi sóng đánh vào bờ, tiêu biểu là các nghiên cứu của M. Năm 1951, Chính phủ My thanh lập cơ quan chuyên nghiên cứu về vận chuyển bin cất và xâm thực bãi biển là Beach Erosion Board (BEB). Dưới sự lãnh đạo của J.Spender Smith, BEB nghiên cửu các biện pháp hữu hiệu chống lại quá trình xâm thực ba biển do sóng và đồng chảy tại các vũng ve đại dương nước Mỹ. BEB đã đồng ốp rất quan trọng vào việc phát tiển kỹ thuật công trình ven biển và nghiên cứu các quá trình động lực học ven bờ.
Nổi bật nhất trong nghiên cứu sóng tác động lên bờ biển, lên công trình ven biển là các nghiên cứu của Trung tâm nghiên cửu kỹ thuật bởi biển (Coastal Engineering Research Center CERC)”! của quân đội Mỹ. Bộ cắm nang kỹthuật nỗi tiếng Shore Protection Manual SPM! với lẫn sửa đổi bổ sung tái bản năm, 1984 của CERC được sử đụng trên khắp thể giới ngày nay. Hiện nay trên thể giới có hai nhánh nghiên cứu về khí tượng thủy văn biểu a. Nhánh thứ nhất; Nghiên cứu bản chit, cơ ch động học phát sinh, phát triển và mỗi quan hệ của các yéu tổ khí tượng thủy văn biển.
“Trong nhánh nghỉ cứa thứ nhất, ngoài hướng ding các phương pháp toán học mô. phỏng quá trình vật lý của các yéu tổ khí tượng, côn có một hướng nghiên cứu khá phổ biển và thông dụng hầu hết ở tắt cả ác quốc gia hiện nay vĩ 16 đơn giản, phục vụ trực. tiếp rất nhiều các yêu cầu của hoạt động kinh tế, xã hội và con người, đồ là: Nghiên cứu khảo sát, đo đạc, phân tích tính toán các biển đổi của chuỗi các yếu tổ khí tượng thủy hai văn trong quả khứ và hiện tại. Căn cứ vào các chuỗi số liệu khí hậu, khí tượng quan trắc được, lựa chọn ra các yếu tố cần nghiên cứu, sau đó dùng phương pháp thống ké để tinh toán các tr số đặc trưng của ch đồ là: Tỉ số trung bình, ị số cực trì (max, min).
cùng quy luật biến động tập trung hay phân tin các chuỗi số liệu nay. Tir đó nhận định hoặc phán đoán theo xu thé các giá trị cực trị của nó, “Trong vài chục năm trổ lại đây, một vẫn để được quan tâm rit lớn của công đồng quốc tế là Biển đổi khí hậu và Nước bid dâng. Biển đỏi khí hậu. sự nồng lên cia trái ắt và nước biển dâng trự tiếp phản ánh vào các biển động của các yếu tổ khí tượng, thủy “Các biển động nay cảng trở nên mãnh liệt hơn và cực đoan hơn.
Các cực trị của nó đều lớn hơn tất nhiều các cực tr mà các thời kỳ trước đây đt được b. Nhánh thứ hai: Nghiên cứu những tác động của các yêu tổ khi tượng thủy văn biển lên công tình trên biễn, lên bờ biển và các giải pháp chống lại các tác động này. Đây 1à hướng mà tác giả đi sâu nghiên cứu trong luận văn nay. 7 Trong nhắnh thử hai còn đi sâu vào nghiên cứu giải pháp chống lại hoặc hạn chế các tác động bắt loi của yêu tổ khí tượng thủy văn biển ma chủ yếu là yêu tổ sóng, yếu tổ vận chuyển bùn cát, yêu tố dong chảy ven bờ.
Các yếu tổ này phá hoại công trình, phá hoại đường bờ, xâm thực ba, bãi biển. Ngày nay với sự phát triển của mô hình toán, tác động của sóng cho phép đưa ra những lời giải định lượng trong khoảng thd gian ngắn, it kiệm kinh phí, Có thể nêu một số dang mô hình như sau: ighién củ tinh toán sóng ven bò: Năm 1992 Trung tâm kỹ thuật bờ biến quân đội Mỹ (CERC) đã đưa ra mô hình tính sóng ổn định RCPWAVE" nỗi tiếng. Ngoài ra, còn có các mô hình của các viện nghiên cứu lớn trênt ế giới như Mô hình Mike-21” do Viện Thuỷ lực Đan Mạch xây. dựng là hệ thống phin mềm đa năng, ngoài tính sóng còn bao gồm tỉnh dòng chây, sa bồi và nước.