Giới thiệu dự án

Bối cảnh và thực trạng ngành du lịch sinh thái

Du lịch toàn cầu duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân về lượng khách đạt 6,93%/năm và doanh thu tăng 11,8%/năm. Tại Việt Nam, năm 2017 ghi nhận sự bùng nổ với 12,15 triệu lượt khách quốc tế (tăng 36,9% so với năm 2016) và 63,1 triệu lượt khách nội địa. Trong chiến lược phát triển du lịch quốc gia tầm nhìn 2030, Du lịch Sinh thái (DLST) dựa vào cộng đồng (Community-Based Ecotourism - CBET) được xác định là trụ cột then chốt nhằm dung hòa giữa bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) và gia tăng sinh kế bản địa.

Nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn và là vùng đệm thuộc Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An, hệ sinh thái Rừng dừa nước (RDN) ngập mặn Cẩm Thanh (quy mô tự nhiên 895,43 ha) giữ vai trò "lá phổi xanh" và phòng hộ ven biển xung yếu cho thành phố Hội An.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        TIẾN TRÌNH DIỆN TÍCH RỪNG DỪA NƯỚC CẨM THANH               |
|                                                                                   |
|  Trước 1980: 99.86 ha  [==================================================] 100%  |
|  Năm 2000:   52.40 ha  [==========================] Suy giảm 47.5% do nuôi tôm   |
|  Năm 2005:   57.68 ha  [============================] Bắt đầu phục hồi           |
|  Năm 2010:   84.69 ha  [==========================================]               |
|  Năm 2015:   85.00 ha  [===========================================] Tái tạo 26ha |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và các điểm nghẽn (Pain Points)

Mặc dù diện tích RDN đã phục hồi từ 52,40 ha (năm 2000) lên 85,00 ha (năm 2015) nhờ dự án ngân sách 28 tỷ đồng của Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, hoạt động DLST tại đây phát triển chủ yếu mang tính tự phát và đối mặt với các thách thức nghiêm trọng:

  • Bất bình đẳng trong phân phối lợi ích kinh tế: 90% hộ dân bơi thúng phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn khách từ 40 doanh nghiệp lữ hành (20 nội địa, 20 ngoại tỉnh), tạo ra khoảng cách chênh lệch doanh thu lên đến 25 lần giữa doanh nghiệp (100.000.000 VNĐ/tháng) và người lao động trực tiếp (trung bình 4.000.000 VNĐ/tháng).
  • Thiếu hụt kỹ năng và kiến thức chuyên môn: Dù 80,9% người dân sinh sống tại địa phương trên 30 năm, có tới 66,0% không thể thuyết minh về lịch sử/giá trị sinh thái của RDN và 70,0% không sử dụng được tiếng Anh giao tiếp cơ bản.
  • Xung đột tài nguyên và ô nhiễm môi trường: Tình trạng khai thác quá mức lá dừa nước non để làm đồ lưu niệm (20% tại thôn Vạn Lăng, 100% tại thôn Thanh Tam Đông), ô nhiễm tiếng ồn từ loa công suất lớn và 40% người dân chưa hài lòng với mô hình quản lý hiện hữu.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Điều tra, đánh giá toàn diện hiện trạng phát triển DLST tại RDN Cẩm Thanh theo 5 nguồn vốn sinh kế: Tự nhiên, Xã hội, Con người, Tài chính và Vật chất.
  2. Đo lường mức độ nhận thức, năng lực và sự tham gia của các bên liên quan (Stakeholders) gồm chính quyền xã, doanh nghiệp lữ hành và 1.904 hộ dân địa phương.
  3. Thiết lập khung giải pháp đồng quản lý (Co-management) và cơ chế chia sẻ lợi ích 80/20 nhằm bảo tồn bền vững hệ sinh thái RDN.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: 8 thôn thuộc xã Cẩm Thanh, trọng tâm tại thôn Vạn Lăng, thôn Cồn Nhàn và thôn Thanh Tam Đông; đối sánh thực chứng với Khu bảo tồn biển (KBTB) Cù Lao Chàm.
  • Thời gian nghiên cứu: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2017 và khảo sát sơ cấp thực địa từ tháng 11/2017 đến tháng 04/2018.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và đối sánh giải pháp

Nghiên cứu tiến hành so sánh mô hình DLST RDN Cẩm Thanh với KBTB Cù Lao Chàm và mô hình CBET bản Huay Hee (Thái Lan) để nhận diện khoảng trống quản lý:

Tiêu chí so sánh DLST Rừng dừa Cẩm Thanh KBTB Cù Lao Chàm CBET Huay Hee (Thái Lan)
Cơ chế quản lý Tự phát, thiếu tổ tự quản Đồng quản lý, có ban tư vấn Cộng đồng làm chủ 100%
Chia sẻ lợi ích Doanh nghiệp hưởng phần lớn (chênh lệch 25x) Quỹ cộng đồng điều tiết Quy định trích nộp: 80% hộ dân - 20% quỹ
Đội ngũ thuyết minh Tự do, 66% không nắm lịch sử RDN 80% HDV địa phương qua đào tạo Dân bản địa làm thuyết minh viên
Mô hình Homestay Thương mại hóa, mất chất bản địa Mộc mạc, gần gũi, chia sẻ văn hóa Trải nghiệm thuần nông bản địa
Bảo tồn tài nguyên Còn tình trạng chặt phá lá dừa Phân vùng nghiêm ngặt, cấm túi nilon Cam kết giữ nguyên hiện trạng rừng

Ma trận ưu tiên yêu cầu quản lý theo phương pháp MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có): Ban hành giá vé niêm yết đồng nhất (150.000 VNĐ/thúng/2 khách); Thành lập Trung tâm đón tiếp du khách & Giáo dục môi trường; Quy định tỷ lệ trích nộp quỹ bảo tồn.
  • Should have (Nên có): Tổ chức các lớp đào tạo tiếng Anh giao tiếp du lịch và kỹ năng diễn giải môi trường cho 376 hộ bơi thúng; Bộ quy tắc ứng xử môi trường (Cấm bẻ lá dừa, cấm loa công suất lớn).
  • Could have (Có thể có): Xây dựng hệ sinh thái tour liên kết (Làng nghề tranh tre, nông nghiệp trải nghiệm, tour xe đạp sinh thái).
  • Won't have (Chưa thực hiện): Cấp phép cho các dự án bê tông hóa resort cao cấp lấn chiếm vùng lõi RDN.
                    +---------------------------------------------------+
                    |         TRUNG TÂM TIẾP ĐÓN DU KHÁCH CẨM THANH      |
                    |    (Ban Quản lý - Doanh nghiệp - Đại diện Dân cư) |
                    +---------------------------------------------------+
                                              |
                     Phân phối vé niêm yết (150k/thúng + 30k phí BVMT)
                                              |
             +--------------------------------+--------------------------------+
             |                                                                 |
             v                                                                 v
+--------------------------+                                      +--------------------------+
|  DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH    |                                      |   376 HỘ DÂN BƠI THÚNG   |
| - Hưởng chiết khấu tour  |                                      | - Nhận 80% giá trị tour  |
| - Tuân thủ tải lượng RDN |                                      | - Hướng dẫn & bảo vệ RDN |
+--------------------------+                                      +--------------------------+
             |                                                                 |
             +--------------------------------+--------------------------------+
                                              |
                                   Trích 20% doanh thu dịch vụ
                                              |
                                              v
                    +---------------------------------------------------+
                    |            QUỸ PHÁT TRIỂN & BẢO TỒN RDN           |
                    | - Tái tạo rừng dừa (26ha mới, 84ha phục hồi)      |
                    | - Thu gom rác thải, xử lý nguồn nước nhiễm phèn   |
                    | - Đào tạo ngoại ngữ & kỹ năng cho cộng đồng       |
                    +---------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu và chọn mẫu

Nghiên cứu ứng dụng công thức xác định quy mô mẫu điều tra xác suất của Nancy J. Clair E. (2004) với biên độ sai số chấp nhận được $e = 0,07$ (7%):

$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$

Trong đó:

  • $n$: Kích thước mẫu khảo sát cần lấy.
  • $N$: Tổng số cá thể của tổng thể nghiên cứu.
  • $e$: Biên độ sai số cho phép ($e = 0,07$).

Áp dụng tính toán thực tế:

  1. Nhóm hộ bơi thuyền thúng: Tổng thể $N = 376$ hộ $\rightarrow n = \frac{376}{1 + 376 \cdot (0,07)^2} \approx 132,27 \rightarrow$ Thu thập chính xác 132 mẫu.
  2. Nhóm hộ làng nghề tranh tre: Tổng thể $N = 35$ hộ $\rightarrow n = \frac{35}{1 + 35 \cdot (0,07)^2} \approx 29,87 \rightarrow$ Thu thập chính xác 30 mẫu.

Phần mềm xử lý dữ liệu: IBM SPSS Statistics 22.0Microsoft Excel 2016 kết hợp kỹ thuật phân tích ma trận SWOT để tối ưu hóa thứ tự ưu tiên chiến lược.

# Thuật toán tính toán cỡ mẫu khảo sát & Phân tích cơ cấu doanh thu theo chuẩn nghiên cứu
import numpy as np

def calculate_sample_size(total_population: int, error_rate: float = 0.07) -> int:
    """
    Tính kích thước mẫu theo công thức Nancy J. Clair E. (2004)
    """
    sample_size = total_population / (1 + total_population * (error_rate ** 2))
    return int(np.round(sample_size))

# Thực thi tính toán cỡ mẫu
n_coracle = calculate_sample_size(total_population=376, error_rate=0.07)  # Output: 132
n_bamboo_craft = calculate_sample_size(total_population=35, error_rate=0.07)  # Output: 30

def calculate_benefit_distribution(ticket_price: float, fee_env: float, ratio_community: float = 0.80):
    """
    Tính toán phân phối dòng tiền theo cơ chế đồng quản lý đề xuất
    """
    gross_income = ticket_price
    community_income = gross_income * ratio_community
    conservation_fund = gross_income * (1 - ratio_community) + fee_env
    return {
        "Direct_Local_Earning": community_income,      # 120,000 VNĐ / chuyến
        "Conservation_Reinvestment": conservation_fund  # 60,000 VNĐ / chuyến
    }

metrics = calculate_benefit_distribution(ticket_price=150000, fee_env=30000)

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai điều tra và xử lý dữ liệu

Tiến trình nghiên cứu thực địa được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn logic:

  1. Giai đoạn 1: Thu thập thứ cấp & Phỏng vấn sâu (In-depth interview): Phỏng vấn lãnh đạo UBND xã Cẩm Thanh (Phó Chủ tịch Nguyễn Hùng Linh), Trưởng văn phòng DLST Cù Lao Chàm, Thôn trưởng 8 thôn, 44 chủ hộ Homestay và các đơn vị lữ hành.
  2. Giai đoạn 2: Điều tra thử nghiệm (Pilot Test): Khảo sát 15 bảng hỏi mẫu để chuẩn hóa từ ngữ chuyên môn, độ dài câu hỏi và thang đo Likert.
  3. Giai đoạn 3: Khảo sát diện rộng & Quan sát hành vi: Thu nhận 162 phiếu khảo sát hợp lệ (132 hộ bơi thúng + 30 hộ tranh tre) với tỷ lệ hoàn thành đạt 100%. Quan sát trực tiếp tần suất bẻ lá dừa, kiểm soát an toàn áo phao và mức độ ô nhiễm tiếng ồn.
  4. Giai đoạn 4: Tổng hợp dữ liệu & Phân tích SWOT: Số hóa dữ liệu vào hệ thống chỉ tiêu kinh tế - sinh thái.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        TĂNG TRƯỞNG LƯỢNG KHÁCH VÀ DOANH THU BƠI THÚNG             |
|                                                                                   |
|  [Năm]     [Lượng khách (người)]          [Doanh thu tổ thúng (triệu VNĐ)]        |
|  2013      11.721  [==]                   100    [=]                              |
|  2014      15.000  [===]                  120    [=]                              |
|  2015      64.600  [=============]        1.600  [================]               |
|  2016      68.450  [==============]+584%  1.800  [==================]+1800%       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đo lường và phát hiện thực nghiệm

1. Động thái tăng trưởng khách và doanh thu

  • Khách du lịch: Năm 2013 đạt 11.721 lượt $\rightarrow$ Năm 2016 đạt 68.450 lượt (tăng trưởng 5,84 lần, tương ứng mức tăng ròng 56.729 lượt khách). Khách quốc tế chiếm ưu thế tuyệt đối, riêng thị trường Hàn Quốc chiếm 70,0%.
  • Doanh thu tổ bơi thúng: Tăng đột biến từ 100 triệu VNĐ (2013) lên 1,80 tỷ VNĐ (2016) – mức tăng trưởng 18 lần (1.800%).

2. Cơ cấu nhân khẩu học và phân hóa thu nhập

  • Phân bố phương tiện bơi thúng: 376 hộ với hơn 600 thúng phân bổ tại 3 thôn chính:
    • Thôn Cồn Nhàn: 220 hộ (370 thuyền thúng).
    • Thôn Vạn Lăng: 95 hộ (135 thuyền thúng).
    • Thôn Thanh Tam Đông: 10 hộ (25 thuyền thúng).
  • Cơ cấu lao động: Lao động từ 41–60 tuổi chiếm đại đa số; lao động nữ chiếm tỷ trọng 60,0%. Đáng chú ý, 23,0% lao động trên 60 tuổi có mức thu nhập dưới 2 triệu VNĐ/tháng do không cạnh tranh được với các đội bơi trẻ bơi cho doanh nghiệp.
  • Thu nhập nghề tranh tre truyền thống: Khảo sát 30/35 hộ cho thấy 47,2% đạt 3–4 triệu VNĐ/tháng; 32,0% đạt 6–7 triệu VNĐ/tháng; 20,8% đạt 10–15 triệu VNĐ/tháng.
  • Dịch vụ lưu trú Homestay: 44 cơ sở hoạt động chính thức, quy mô 3–5 phòng/hộ với giá thuê 300.000 VNĐ/phòng/đêm. Thu nhập bình quân đạt 8–12 triệu VNĐ/tháng cộng thêm 15% hoa hồng tour giới thiệu.

3. Nhận thức môi trường và thái độ cộng đồng

  • 92,0% người dân khẳng định DLST đóng vai trò rất quan trọng cho phát triển địa phương.
  • 98,0% người dân cam kết sẵn sàng tham gia bảo vệ tài nguyên sinh thái.
  • 59,6% mong muốn được đào tạo nâng cao kiến thức sinh thái RDN.
  • 97,9% lo ngại sâu sắc về vấn đề thu gom và xử lý rác thải ven sông rạch.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới về mô hình tổ chức và kỹ thuật quản lý

  1. Xây dựng Trung tâm đón tiếp du khách tập trung kết hợp Giáo dục môi trường: Chấm dứt tình trạng chèo kéo khách phân tán, số hóa hệ thống bán vé và kiểm soát tải lượng du khách không vượt quá sức chịu tải sinh thái của hệ thống sông rạch Thu Bồn.
  2. Cơ chế chia sẻ lợi ích minh bạch (Tỷ lệ 80/20):
    • Áp dụng biểu giá chuẩn hóa: 150.000 VNĐ/thúng/2 khách + 30.000 VNĐ vé tham quan bảo tồn (theo Nghị quyết số 21 HĐND tỉnh Quảng Nam khóa IX và Quyết định 3013/QĐ-UBND).
    • Đảm bảo người bơi thúng trực tiếp nhận tối thiểu 120.000 VNĐ/lượt (tăng gấp đôi mức thu bơi thuê 60.000 VNĐ/thúng trước đây từ các đơn vị lữ hành trung gian).
  3. Chuyển dịch cấp bậc tham gia của cộng đồng: Thúc đẩy nấc thang tham gia của người dân từ Bậc 1-3 (Thụ động, cung cấp thông tin) lên Bậc 5-6 (Cùng ra quyết định và Tự nguyện quản trị tài nguyên).
                           MA TRẬN SWOT DLST XÃ CẨM THANH
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  ĐIỂM MẠNH (STRENGTHS)                    |  ĐIỂM YẾU (WEAKNESSES)                |
|  - Vùng đệm Khu dự trữ sinh quyển thế giới|  - Phát triển tự phát, thiếu quy hoạch|
|  - Hệ sinh thái dừa nước độc nhất vô nhị  |  - 90% phụ thuộc công ty lữ hành     |
|  - Nền tảng văn hóa, làng nghề tranh tre  |  - 66% thiếu kỹ năng thuyết minh      |
+-------------------------------------------+---------------------------------------+
|  CƠ HỘI (OPPORTUNITIES)                   |  THÁCH THỨC (THREATS)                 |
|  - Nguồn vốn dự án phục hồi 28 tỷ đồng    |  - Sức ép quá tải lên hệ sinh thái    |
|  - Xu hướng du lịch xanh toàn cầu         |  - Xói mòn bản sắc văn hóa truyền thống|
|  - Kết nối liên vùng Di sản Hội An        |  - Ô nhiễm rác thải & tiếng ồn du lịch|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành sản phẩm du lịch sinh thái đa tầng

  • Tầng 1: Tour trải nghiệm bơi thúng sinh thái chuẩn hóa: Kết hợp hành trình khám phá RDN nguyên sinh với diễn giải sinh thái học (vai trò chắn sóng, lọc mặn, bãi đẻ thủy sản) thay thế hoàn toàn việc bẻ lá dừa làm quà.
  • Tầng 2: Chuỗi liên kết giá trị gia tăng: Khai thác tour xe đạp kết nối Làng nghề làm nhà tranh tre dừa nước $\rightarrow$ Mô hình nông nghiệp trải nghiệm cưỡi trâu, cày bừa tại đồng ruộng $\rightarrow$ Dịch vụ lưu trú Homestay bản địa.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                         LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP 12 THÁNG                    |
|                                                                                   |
|  Quý 1 [===] Quy hoạch, thành lập Trung tâm đón tiếp, niêm yết giá vé             |
|  Quý 2       [===] Thành lập Tổ tự quản HDV, đào tạo tiếng Anh & nghiệp vụ (132 hộ)|
|  Quý 3             [===] Triển khai thu gom rác định kỳ, lắp phao phân luồng sông |
|  Quý 4                   [===] Tích hợp chuỗi sản phẩm: Tranh tre - Xe đạp - Agro |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit Analysis)

  • Tăng trưởng thu nhập trực tiếp: Thu nhập bình quân của 376 hộ bơi thúng dự kiến tăng từ 4,0 triệu VNĐ/tháng lên 6,5–8,0 triệu VNĐ/tháng nhờ loại bỏ chiết khấu trung gian tiêu cực.
  • Nguồn thu tái đầu tư công: Với lưu lượng ~70.000 khách/năm, nguồn thu từ phí bảo tồn 30.000 VNĐ/vé tạo lập quỹ môi trường đạt trên 2,1 tỷ VNĐ/năm, hoàn toàn tự chủ kinh phí phục hồi 85 ha RDN và xử lý chất thải rắn.

Hạn chế và hướng phát triển

Giới hạn nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào các hộ tham gia chuỗi cung ứng du lịch trực tiếp (bơi thúng, tranh tre, homestay); chưa bao phủ toàn diện 100% nhóm dân cư làm nông nghiệp thuần túy chịu tác động ngoại sinh.
  • Các chỉ số vi khí hậu và chất lượng nước mặt chưa được quan trắc bằng thiết bị cảm biến chuyên sâu mà dựa trên dữ liệu thứ cấp từ các đề án môi trường liên quan.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng công nghệ GIS và ảnh viễn thám đa phổ (Sentinel-2) để giám sát định lượng biến động sinh khối và độ che phủ của tán dừa nước theo thời gian thực.
  • Thiết lập hệ thống vé điện tử (E-ticketing) tích hợp mã QR Code để minh bạch hóa dòng tiền chia sẻ lợi ích cộng đồng trên nền tảng số.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Môi trường/Du lịch: Hệ thống tài liệu thực chứng hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu xã hội học môi trường, kỹ thuật chọn mẫu Nancy J. Clair E. và phân tích dữ liệu khảo sát.
  • Nhà phát triển chính sách & Cán bộ quản lý địa phương: Bộ công cụ khung thể chế đồng quản lý, phương án thiết kế Trung tâm tiếp đón du khách và quy chế quản lý sức tải sinh thái có thể chuyển giao trực tiếp cho UBND xã Cẩm Thanh và TP. Hội An.
  • Cộng đồng dân cư bản địa & Doanh nghiệp lữ hành: Khung định giá công bằng giúp bảo vệ sinh kế người nghèo, loại trừ cạnh tranh bất lành mạnh và bảo tồn vẹn nguyên cảnh quan tự nhiên cho hoạt động kinh doanh lâu dài.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai mô hình quản lý giá vé tập trung tại Cẩm Thanh là gì?

Cần sự đồng thuận tuyệt đối giữa UBND xã Cẩm Thanh, Ban Quản trị đại diện cho 376 hộ bơi thúng và Hiệp hội Du lịch/Doanh nghiệp lữ hành thông qua một quy chế phối hợp bằng văn bản, có chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi tự ý phá giá hoặc chèo kéo khách lậu.

2. Giải pháp nào kiểm soát sức tải sinh thái khi lượng khách tăng vượt ngưỡng 68.000 người/năm?

Thiết lập hệ thống phân luồng thời gian thực tại Trung tâm đón tiếp du khách: Giới hạn tối đa không quá 150 thuyền thúng lưu thông đồng thời trên cùng một nhánh rạch, quy định giãn cách 15 phút giữa các đoàn thúng và nghiêm cấm tuyệt đối thiết bị khuếch đại âm thanh trong khu bảo tồn.

3. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn lợi ích giữa 20 doanh nghiệp địa phương và 20 doanh nghiệp ngoài tỉnh?

Tất cả các doanh nghiệp đều phải mua vé thông qua cổng tiếp đón chung với chính sách chiết khấu đối tác lữ hành minh bạch theo bậc số lượng khách (Volume discount hợp pháp), loại bỏ hoàn toàn cơ chế "bảo kê" hoặc ép giá thuyền thúng tư nhân.

4. Nguồn kinh phí đào tạo tiếng Anh và kỹ năng diễn giải sinh thái được trích từ đâu?

Kinh phí được phân bổ trực tiếp từ Quỹ bảo tồn và phát triển RDN (trích lập từ 20% doanh thu dịch vụ và 100% nguồn thu phí bảo tồn 30.000 VNĐ/vé tham quan) kết hợp với các chương trình tình nguyện viên quốc tế tại Đô thị cổ Hội An.

5. Làm sao ngăn chặn tình trạng người dân bẻ lá dừa non làm đồ chơi lưu niệm cho du khách?

Chuyển đổi sang sản phẩm lưu niệm chế tác sẵn từ lá dừa già rụng hoặc tre khô do làng nghề tranh tre cung cấp tại bến thuyền; đồng thời đưa tiêu chí "Không xâm hại tán dừa non" vào bản cam kết đạo đức nghề nghiệp bắt buộc của Tổ tự quản thuyền thúng.


Kết luận

Khóa luận đã giải quyết trọn vẹn bài toán hóc búa giữa tăng trưởng kinh tế du lịch và bảo tồn đa dạng sinh học tại Rừng dừa nước Cẩm Thanh thông qua các đóng góp then chốt:

  1. Lượng hóa thực trạng: Làm rõ sự tăng trưởng thần tốc 5,84 lần lượng khách du lịch (68.450 lượt) và 18 lần doanh thu bơi thúng (1,80 tỷ VNĐ), đồng thời chỉ ra nghịch lý 90% người dân bị phụ thuộc kinh tế và 66% thiếu hụt tri thức bản địa.
  2. Xác lập khung giải pháp khoa học: Đề xuất mô hình Trung tâm đón tiếp tập trung, cơ chế phân phối lợi ích 80/20 cùng mức giá niêm yết 150.000 VNĐ/thúng và phí môi trường 30.000 VNĐ/khách.
  3. Định hướng phát triển bền vững: Chuyển đổi mô hình quản trị từ tự phát sang đồng quản lý sinh thái, biến 376 hộ bơi thúng thành lực lượng kiểm lâm cộng đồng tích cực bảo vệ 85 ha RDN ngập mặn cho thế hệ tương lai.