Luận văn: Phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Sơn La - Vũ Diệu Linh

Tìm hiểu định hướng phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Sơn La. Tổng hợp các mô hình canh tác hiệu quả, ứng dụng công nghệ cao và bảo vệ môi trường.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển nông nghiệp bền vững

Phát triển nông nghiệp bền vững tại Sơn La là mô hình kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống nông dân. Tỉnh Sơn La sở hữu lợi thế về đất đai rộng lớn, khí hậu đa dạng cùng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Theo thống kê, diện tích đất canh tác của tỉnh đạt hơn 2 triệu ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm khoảng 35%. Những năm gần đây, nông nghiệp Sơn La đã ghi nhận những bước tiến đáng kể với sản lượng lương thực tăng 30% từ năm 2010 đến 2023. Chính quyền địa phương cũng đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất. Tuy nhiên, thách thức về biến đổi khí hậu, suy thoái đất đai và thiếu vốn đầu tư vẫn là rào cản lớn.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội

Sơn La nằm ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam, có địa hình đồi núi chiếm 80% diện tích, khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9. Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 20-24°C, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp dài ngày như chè, cà phê. Dân số toàn tỉnh đạt gần 1,3 triệu người, trong đó 80% sống ở khu vực nông thôn. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp với tỷ trọng chiếm 35% GRDP. Hệ thống giao thông còn hạn chế, đặc biệt là vùng sâu vùng xa, ảnh hưởng đến việc vận chuyển nông sản. Tỉnh cũng là nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số như Mông, Thái, Dao, góp phần tạo nên nền văn hóa đa dạng.

1.2. Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế

Nông nghiệp đóng vai trò nền tảng trong kinh tế Sơn La, thu hút 65% lực lượng lao động. Ngành này đóng góp 35% vào GRDP toàn tỉnh, tạo việc làm cho hơn 800.000 người. Các sản phẩm chủ lực gồm lúa, ngô, chè, cà phê, sơn tra, đem lại doanh thu hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm. Ngoài ra, nông nghiệp còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, thúc đẩy xuất khẩu. Chương trình xây dựng nông thôn mới đã giúp 70% xã đạt chuẩn, nâng cao đời sống người dân. Tuy nhiên, năng suất thấp, phụ thuộc vào thời tiết và thiếu liên kết chuỗi giá trị vẫn là điểm yếu. Chính quyền tỉnh đang tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ 4.0 để nâng cao giá trị sản phẩm.

II. Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững

Sơn La đã đạt được những thành tựu nhất định trong phát triển nông nghiệp bền vững, nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp tỉnh, diện tích đất nông nghiệp bị thoái hóa chiếm 15%, chủ yếu do canh tác quá mức và sử dụng phân bón hóa học không hợp lý. Sản lượng lúa đạt 837.639 tấn năm 2023, nhưng năng suất trung bình chỉ 4,5 tấn/ha, thấp hơn mức trung bình cả nước. Chăn nuôi phát triển mạnh với 1,2 triệu con trâu bò, nhưng tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm chưa ổn định. Việc chuyển đổi từ sản xuất tự cung tự cấp sang hàng hóa còn chậm, tỷ lệ sản phẩm qua chế biến chỉ đạt 20%. Biến đổi khí hậu gây ra hạn hán, lũ quét thường xuyên, ảnh hưởng đến sinh kế của 30% hộ nông dân. Hệ thống thủy lợi chưa đồng bộ, nhiều công trình xuống cấp, dẫn đến tình trạng thiếu nước vào mùa khô.

2.1. Những thành tựu đạt được

Tỉnh đã xây dựng thành công 15 vùng sản xuất hàng hóa tập trung như chè ở Mộc Châu, cà phê ở Yên Châu, sơn tra ở Bắc Yên. Diện tích cây công nghiệp tăng từ 45.000 ha năm 2010 lên 120.000 ha năm 2023, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân. Chương trình tái canh cây cà phê đã giúp năng suất tăng 20%, nâng sản lượng lên 15.000 tấn/năm. Hệ thống thủy lợi được cải thiện với 18 hồ chứa, 20 trạm bơm, phục vụ tưới tiêu cho 40.000 ha đất nông nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 35% năm 2010 xuống còn 12% năm 2023. Các mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ bắt đầu xuất hiện, thu hút sự quan tâm của doanh nghiệp.

2.2. Những thách thức tồn tại

Hơn 50% diện tích đất nông nghiệp có độ dốc trên 25%, dễ xảy ra xói mòn đất. Tình trạng phá rừng làm nương rẫy vẫn diễn ra, dẫn đến mất đa dạng sinh học. Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp còn yếu kém, đặc biệt là giao thông nông thôn. Tỷ lệ hộ nông dân sử dụng giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao chỉ đạt 40%. Chi phí sản xuất tăng cao do giá phân bón, thuốc bảo vệ thực vật leo thang. Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chưa ổn định, phụ thuộc vào thương lái. Thiếu vốn đầu tư vào nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất. Tình trạng già hóa dân số nông thôn, thiếu lao động trẻ cũng là thách thức lớn.

III. Giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững

Để phát triển nông nghiệp bền vững, Sơn La cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp căn cơ. Trước hết, tỉnh cần đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ 4.0 trong quản lý sản xuất. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng thích ứng biến đổi khí hậu là ưu tiên hàng đầu. Chính quyền địa phương phải đầu tư mạnh vào hạ tầng thủy lợi, giao thông nông thôn. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với nông dân trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho nông dân về kỹ thuật canh tác, quản lý tài chính cũng rất quan trọng. Ngoài ra, cần khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn để bảo vệ môi trường.

3.1. Giải pháp về khoa học công nghệ

Tỉnh nên thành lập trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tưới tiết kiệm. Đẩy mạnh ứng dụng IoT trong giám sát độ ẩm đất, dự báo sâu bệnh. Hỗ trợ nông dân tiếp cận giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh. Đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên nông nghiệp về quản lý sản xuất thông minh. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm thiên tai dựa trên dữ liệu vệ tinh. Áp dụng mô hình canh tác chính xác (precision farming) để tối ưu hóa nguồn lực. Liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học để chuyển giao công nghệ. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu phát triển sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao.

3.2. Giải pháp về chính sách và thị trường

Chính quyền cần ban hành chính sách ưu đãi vay vốn với lãi suất thấp cho nông dân. Xây dựng quỹ hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững từ ngân sách tỉnh. Mở rộng thị trường tiêu thụ thông qua xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp địa phương. Thực hiện chính sách thu mua sản phẩm nông nghiệp ổn định giá. Khuyến khích phát triển hợp tác xã nông nghiệp theo mô hình liên kết chuỗi. Tăng cường hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, hạn chế sử dụng hóa chất độc hại.

IV. Kết luận và khuyến nghị phát triển

Phát triển nông nghiệp bền vững tại Sơn La là nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi sự chung tay của cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp và cộng đồng. Những năm qua, tỉnh đã đạt được những thành tựu đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Để nâng cao hiệu quả sản xuất, cần tập trung vào ba trụ cột: khoa học công nghệ, chính sách hỗ trợ và liên kết thị trường. Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến sẽ giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ vốn sẽ thúc đẩy sản xuất hàng hóa. Liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân sẽ ổn định đầu ra cho sản phẩm. Đặc biệt, cần quan tâm đến bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

4.1. Tóm tắt các giải pháp chủ yếu

Sơn La cần ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng IoT, AI trong sản xuất. Xây dựng hệ thống thủy lợi đồng bộ, cải thiện hạ tầng giao thông nông thôn. Thực hiện chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư. Phát triển thị trường tiêu thụ thông qua xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu. Đẩy mạnh đào tạo nông dân, nâng cao nhận thức về sản xuất bền vững. Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng hóa chất độc hại. Tăng cường hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng quỹ hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững từ ngân sách.

4.2. Triển vọng tương lai

Với tiềm năng sẵn có, Sơn La có thể trở thành trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của vùng Tây Bắc. Diện tích đất canh tác có thể tăng lên 300.000 ha vào năm 2030. Sản lượng lương thực có thể đạt 1 triệu tấn/năm. Thu nhập bình quân đầu người trong nông nghiệp có thể tăng gấp đôi so với hiện nay. Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 5%. Tỉnh sẽ trở thành điểm đến hấp dẫn cho đầu tư nông nghiệp, thu hút hàng nghìn tỷ đồng vốn FDI. Nông nghiệp bền vững sẽ góp phần quan trọng vào GRDP toàn tỉnh, nâng cao vị thế của Sơn La trong nền kinh tế quốc dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026
Phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh sơn la

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm phát triển nông nghiệp bền vững Chương II: Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững tại tỉnh Sơn la từ năm 2009 tới 2012 Chương III: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế bền vững tại tỉnh Sơn la Phần III: Kết luận 7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG 1.1 Lý luận cơ bản về nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững 1. Một số khái niệm liên quan 1. Nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khicông nghiệp chưa phát triển. Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:  Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai.  Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp.

Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị 8 trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi. Phát triển bền vững Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về phát triển bền vững tuỳ theo cách tiếp cận, mục đích nghiên cứu sử dụng khác nhau mà khái niệm này được hiểu theo nhiều cách khác nhau.

Năm 1987, lần đấu tiên khái niệm phát triển bền vững được đề cấp tới trong các văn bản báo cáo “Tương lai của chúng ta” của hội đồng thế giới về phát triển bền vững họp tại Brundland (WCED 1987). Theo các báo cáo tại Brundland (WCED 1987) đưa ra định nghĩa về phát triển bền vững mà ngày nay được thừa nhận rộng rãi trên toàn thế giới với nội dung chính: “Là sự phát triển hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của thế hệ tương lai”. Phát triển bền vững phải đảm bảo sử dụng đúng mức và đảm bảo ổn định tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống. Đó không chỉ là sự phát triển nền kinh tế văn hoá xã hội một cách vững chắc nhờ khoa học công nghệ tiên tiến, mà còn đảm bảo cải thiện những điều kiện tự nhiên mà con người đang sống và chính sự phát triển đang dựa vào đó để ổn định bền vững.

Như vậy, trong mỗi hoàn cảnh môi trường và nguồn tài nguyên, con người phải tìm ra các hướng phát triển tối ưu của mình phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, phong tục truyền thống của dân tộc.[33,Tr 12] Phát triển bền vững được định nghĩa như là “việc quản lý và giữ gìn cơ sở của các nguồn tài nguyên thiên nhiên và định hướng các thay đổi về công nghệ và thể chế nhằm đạt được và thoả mãn các nhu cầu của con người cho thế hệ ngày nay và thế hệ mai sau. Phát triển bền vững với các kỹ thuật phù hợp, có lợi ích lâu dài về mặt kinh tế và được xã hội chấp nhận cho phép gìn 9 giữ đất, nước, các nguồn tài nguyên di truyền thực vật và động vật, giữ cho môi trường không bị huỷ hoại”{Theo FAO – Tổ chức lương thực và Nông nghiệp thế giới, 1988}[26, tr 8] Phát triển bền vững là quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên tự nhiên, định hướng sự thay đổi công nghệ và thể chế nhằm đảm bảo, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người trong các thế hệ hiện tại và tương lai. Phát triển nông nghiệp bền vững Phát triển nông nghiệp bền vững được nhận thức từ định nghĩa phát triển bền vững. Theo FAO đưa ra khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững ( năm 1992): “ Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn ngày càng tăng của con người cả trong hiện tại và mai sau.

Sự phát triển như vậy của nền nông nghiệp sẽ không làm tổn hại đến môi trường, không làm giảm cấp tài nguyên phù hợp với kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả kinh tế được xã hội chấp nhận” [25, tr 91] Sự phát triển nông nghiệp một cách bền vững vừa đảm bảo thoả mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông nghiệp vừa không giảm khả năng đáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong tương lai. Mặt khác, phát triển nông nghiệp bền vững vừa theo hướng đạt năng suất nông nghiệp cao hơn, vừa bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo sự cần bằng có lợi về môi trường.91] Phát triển nông nghiệp bền vững là bảo tồn đất đai, nguồn nước, các nguồn di truyền động, thực vật, là môi trường không thoái hoá, kỹ thuật phù hợp, kinh tế phát triển và một xã hội chấp nhận được. Phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững Quan niệm phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững là phát triển kinh tế nông nghiệp ngày nay không làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trong tương lai. Ví như việc phát triển trồng cây họ đậu sẽ làm cho đất đai ngày càng tốt lên.

Các nguyên tắc chung trong xây dựng kinh tế bền vững trong nông nghiệp - Đảm bảo bền vững môi trường và sinh vật: Để có một hệ thống nông nghiệp bền vững, điều mấu chốt nhất là phải xây dựng hệ thống cây trồng, vật nuôi sao cho các nguồn lợi đất, nước và sinh vật được khai thác và bảo vệ một cách hợp lý nhất, đảm bảo tính bền vững hoặc không suy thoái của nguồn lợi này. - Đảm bảo bền vững kinh tế: Bền vững kinh tế được xác lập bởi sự biến động về lợi nhuận kinh tế theo thời gian. Một hệ thống không thể được coi là bền vững nếu lợi nhuận kinh tế giảm dần theo thời gian, mặc dù năng suất vẫn giữ ở mức cao. Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong xây dựng, phát triển hệ thống nông nghiệp bền vững vì nó là kết quả của sự bền vững môi trường và sinh học, cũng như có ảnh hưởng quyết định đến sự bền vững về mặt xã hội.

- Đảm bảo bền vững xã hội: Khi xây dựng hệ thống cây trồng vật nuôi phải xem xét để đáp ứng được yêu cầu phát triển xã hội cộng đồng. Cụ thể đảm bảo sử dụng lao động một cách có hiệu quả; đáp ứng các nhu cầu của người dân về các loại nông sản; đảm bảo tính công bằng trong cộng đồng về sử dụng các nguồn lợi. - Đảm bảo bền vững theo không gian và thời gian: Con người chỉ chú ý đến vật chất ở đầu ra mang lại lợi ích kinh tế cho họ, còn ít chú ý đến vật chất được thải ra tới các hệ sinh thái xung quanh làm ảnh hưởng đến tính bền vững của chúng. Mặt khác tính bền vững của hệ thống phải được duy trì trong một thời gian dài.

Nội dung phát triển nông nghiệp bền vững 1. Tiêu chí phát triển nông nghiệp bền vững Thứ nhất: phải dựa vào trình độ phát triển kinh tế của nền nông nghiệp đó. Thể hiện qua giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp; tổng diện tích gieo trồng, tổng đàn gia súc, gia cầm; tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp; năng suất cây trồng, năng suất vật nuôi. Thứ hai: phải dựa vào sự tiến bộ và công bằng xã hội.

Cụ thể hàng năm tăng trưởng kinh tế đã giải quyết việc làm cho bao nhiêu lao động nông thôn ? đã tạo được việc làm cho bao nhiêu lao động ? có góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp hay không ? việc thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo hàng năm có kết quả như thế nào ? Bên cạnh đó còn đánh giá thông qua các tiêu chí như: chất lượng cuộc sống (Chất lượng cuộc sống và hạnh phúc hiện tại của con người tùy thuộc vào mức thu nhập vào các điều kiện kinh tế và tài chính. Nhưng vấn đề là điều kiện sống có thoải mái hay không? Điều đó tùy thuộc vào sức khỏe, vào môi trường xã hội, vào kiến thức của từng người, vào các hoạt động văn hóa, vào thời gian để giải trí, nói chung là vào rất nhiều yếu tố không thể cân, đong, đo, đếm bằng tiền bạc tuy nhiên có một tiêu chí đánh giá như sau : HDI, GDP (GDP bình quân đầu người và hộ gia đình, chỉ số nghèo đói), chỉ số giáo dục (gồm tỷ lệ người biết chữ, trình độ văn hóa và tay nghề, số người mù chữ, số năm đến trường, cơ sở hạ tầng cho giáo dục), Chỉ số tuổi thọ (gồm tuổi thọ, sức khỏe, y tế và các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, cơ sở hạ tầng cho y tế), và một số tiêu chí khác như chỉ số calo bình quân đầu người - phản ánh tình trạng no đủ và chất lượng bữa ăn đầu người, điều kiện sử dụng điện sinh hoạt, sử dụng nước sinh hoạt (nước sạch, nước lọc, nước máy, nước ngầm, nước giếng.) là vấn đề cơ bản và cấp thiết của con người, điều kiện về nhà ở, chỗ ở của con người (bao gồm diện tích nhà ở và chất lượng nhà ở), ngoài ra còn các công trình công cộng, xã hội khác như công 12 viên, nhà vệ sinh công cộng, nhà ở xã hội. và các công trình phúc lợi công cộng khác phục vụ cho cuộc sống vật chất và tinh thần của con người), số hộ gia đình đạt gia đình văn hóa hàng năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ