Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tăng cường quản lý giáo dục đại học ở Việt Nam từ góc độ kinh tế" do nghiên cứu sinh Hồ Viết Thịnh thực hiện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Hữu Tùng, thuộc ngành Quản lý kinh tế (mã số 9310110), bảo vệ năm 2019.
Trong tiến trình hội nhập quốc tế và tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, giáo dục đại học giữ vai trò then chốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Mặc dù công tác quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam đã từng bước chuyển biến theo hướng quản lý chất lượng và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, thực tiễn quản lý vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: khung pháp lý về phân cấp quản lý và tự chủ tài chính chưa hoàn thiện; thể chế quản lý còn nặng tính hành chính và thiếu tính đồng bộ; chính sách tài chính, học phí, lệ phí và học bổng chưa đảm bảo tốt tính công bằng; cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm chưa đạt hiệu quả mong muốn. Khoảng trống nghiên cứu lớn là sự thiếu vắng các công trình tiếp cận toàn diện quản lý giáo dục đại học dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế trên phạm vi toàn bộ hệ thống trường công lập và ngoài công lập.
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các căn cứ khoa học và thực tiễn cho các giải pháp tăng cường quản lý giáo dục đại học ở Việt Nam từ góc độ kinh tế trong những năm tới nhằm định hướng phát triển, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý, đáp ứng mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước.
Để thực hiện mục đích này, luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- (i) Quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế gồm những nội dung gì? được đánh giá theo những tiêu chí nào?
- (ii) Quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế ở Việt Nam hiện nay ra sao?
- (iii) Quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế cần được hoàn thiện thế nào trong bối cảnh hội nhập, phù hợp điều kiện Việt Nam?
- Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung và các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế đối với giáo dục đại học.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 nội dung quản lý nhà nước về kinh tế đối với giáo dục đại học: (1) Hoạch định chiến lược phát triển giáo dục đại học; (2) Ban hành hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế; (3) Xây dựng chính sách phát triển giáo dục đại học trong từng thời kỳ; (4) Tổ chức bộ máy quản lý về kinh tế đối với giáo dục đại học; (5) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện mục tiêu chiến lược, chính sách phát triển giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2013 – 2017; các giải pháp đề xuất được định hướng áp dụng trong giai đoạn 2019 – 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm nội dung chính:
Nhóm nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế:
- Phan Văn Kha (2007) trong đề tài cấp Bộ (Mã số B2005-80-TĐ30) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân cấp quản lý giáo dục đại học trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, phân tích quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đại học.
- Phan Huy Hùng (2009) nghiên cứu quản lý nhà nước theo hướng đảm bảo sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường đại học công lập, phân tích cơ chế phân cấp trao quyền và sự điều chỉnh của nhà nước.
- Lê Đức Ngọc (2010) phân tích sự khác biệt giữa quản lý tự chủ và quản lý không tự chủ (quản lý từ ngoài).
- Nguyễn Kim Dung và Trần Quốc Toản (2010) công bố kết quả khảo sát thuộc chương trình nghiên cứu độc lập cấp nhà nước của Hội đồng Quốc gia Giáo dục, chỉ ra thực trạng thiếu gắn kết giữa giáo dục đại học với thị trường lao động và hạn chế về quyền tự chủ tài chính, nhân sự, tuyển sinh.
- Bùi Việt Phú (2010) phân tích sự chuyển đổi mô hình quản lý giáo dục đại học sang kinh tế thị trường, nhấn mạnh hai khái niệm song hành là quyền tự chủ (autonomy) và trách nhiệm xã hội (accountability).
- Bùi Phụ Anh (2015) nghiên cứu điều chỉnh cơ cấu tài chính đầu tư cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam, phân tích thực trạng tạo lập, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính đầu tư công.
- Nguyễn Văn Chiến (2010) phân tích vai trò của các đối tác xã hội tham gia quản lý, giám sát giáo dục đại học.
Nhóm nghiên cứu về thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học từ góc độ kinh tế:
- Phan Văn Kha (2007) đánh giá thực trạng phân cấp trên các mặt đào tạo, nghiên cứu khoa học, tổ chức nhân sự, tài chính và cơ sở vật chất.
- Nguyễn Khánh Tường (2014) khảo sát và phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với khu vực đại học, cao đẳng tư thục tại Việt Nam.
- Phạm Quang Sáng (1998) nghiên cứu thực trạng và giải pháp phân cấp quản lý tài chính cho các trường đại học công lập ở Việt Nam.
- Các nghiên cứu và bài viết quốc tế: Vallely (2005, 2008) chỉ ra khủng hoảng và phản ứng của giáo dục đại học Việt Nam; Ashwill (2006) phân tích sự mở rộng của thị trường giáo dục đại học Việt Nam và vấn đề kiểm định chất lượng đối với các chương trình liên kết nước ngoài; McCornac (2007) đề cập hiện tượng tiêu cực và yêu cầu cải cách hệ thống; Bikas Sanyal (2003) phân loại quản lý đại học theo 4 hệ thống; Fielden (2008) tổng kết xu hướng toàn cầu về thể chế hóa địa vị pháp lý độc lập và hội đồng trường; Jamil Salmi (2009) phân tích áp lực trách nhiệm giải trình của trường đại học trước xã hội.
- Dương Minh Quang (2010) và Phạm Thị Lan Phượng (2010) khảo sát thực trạng bất cập trong quản lý giáo dục đại học Việt Nam và so sánh kinh nghiệm quản trị đại học tại Vương quốc Anh.
Nhóm nghiên cứu về giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học:
- Phan Văn Kha (2007) đề xuất mô hình tổng thể phân cấp và 7 nhóm giải pháp gắn đào tạo với sử dụng nhân lực.
- Phan Huy Hùng (2009) xây dựng hệ thống giải pháp đổi mới phương thức quản lý nhà nước.
- Lê Văn Tạo (2010) đề xuất phát huy tính chủ động của nhà trường; Nguyễn Thị Kim Anh (2010) đề xuất ứng dụng mô hình Balanced Scorecard (Kaplan & Norton 2001) vào quản trị đại học công lập theo 4 khía cạnh (tài chính, sinh viên, học hỏi - phát triển, quy trình nội bộ).
- Nguyễn Ngọc Tài, Trịnh Văn Anh, Võ Tấn Tài (2010), Ngô Thị Thanh Quý (2010), Phạm Thị Minh Hạnh (2010), Bùi Việt Phú (2010) đề xuất các giải pháp về thể chế, giảng viên và quản lý chất lượng.
- Nguyễn Thị Thu Hà (2012) đề xuất kiện toàn bộ máy quản lý, tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước và thành lập Bộ Đại học - Khoa học Công nghệ.
- Nguyễn Khánh Tường (2014) ứng dụng mô hình kinh tế lượng bình phương bé nhất (OLS) trên phần mềm EViews để dự báo và khuyến nghị chính sách cho khu vực đại học tư thục.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:
- Về góc độ tiếp cận: Các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận từ góc độ vi mô tại cơ sở đào tạo hoặc quản lý hành chính đơn thuần, chưa tiếp cận toàn diện từ góc độ quản lý nhà nước về kinh tế.
- Về phạm vi nghiên cứu: Phần lớn các công trình chỉ khảo sát riêng lẻ khối trường công lập hoặc khối trường tư thục, thiếu công trình bao quát toàn diện cả hai khu vực để tạo môi trường bình đẳng.
- Về nội dung nghiên cứu: Chưa có nghiên cứu đi sâu phân tích toàn diện chu trình quản lý kinh tế đối với giáo dục đại học từ hoạch định, thực thi chính sách tài chính - đầu tư đến kiểm tra, giám sát và đánh giá.
- Về phương pháp nghiên cứu: Các công trình chủ yếu dừng lại ở phân tích định tính trên số liệu thứ cấp; thiếu việc kết hợp điều tra định lượng bằng dữ liệu sơ cấp từ đối tượng quản lý và đối tượng chịu sự quản lý nhằm lượng hóa mức độ đáp ứng các tiêu chí và ảnh hưởng của các nhân tố quản lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Khái niệm giáo dục đại học: Luận án tổng hợp quan điểm của Ronald Barnett (1990) với 4 cách tiếp cận phổ biến (dây chuyền sản xuất nguồn nhân lực; đào tạo nhà nghiên cứu; tổ chức giảng dạy hiệu quả; mở rộng cơ hội cuộc sống cho người học); quan điểm của Manuel Castells (1991) về 3 chức năng của giáo dục đại học (bảo tồn và tái tạo văn hóa/tri thức; chọn lọc nhân tài; sáng tạo tri thức mới); cùng định nghĩa theo Từ điển giáo dục học và Luật Giáo dục Việt Nam.
- Bản chất kinh tế của dịch vụ giáo dục đại học: Dịch vụ giáo dục đại học mang đầy đủ tính chất của hàng hóa dịch vụ, vừa có nội dung kinh tế vừa có nội dung quan hệ sản xuất xã hội; đồng thời là hàng hóa đặc biệt có tính chất hàng hóa công và ngoại biên thuận (ngoại ứng tích cực), trong đó lợi ích xã hội lớn hơn lợi ích cá nhân, đòi hỏi sự can thiệp và quản lý trực tiếp của Nhà nước.
- Hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng có yếu tố vốn con người: Luận án sử dụng mô hình lý thuyết biểu diễn mối quan hệ giữa đầu ra kinh tế với các yếu tố đầu vào:
$$Q = A \cdot K^\alpha \cdot L^\beta \cdot H^\gamma$$
Trong đó: $Q$ là tổng thu nhập nền kinh tế; $A$ là hệ số công nghệ; $K$ là vốn sản xuất; $L$ là lao động; $H$ là vốn con người (human capital); $\alpha, \beta, \gamma$ lần lượt là độ co giãn của thu nhập theo vốn, lao động và vốn con người. Giáo dục đại học đóng vai trò quyết định trong việc tích tụ vốn con người ($H$), thúc đẩy nâng cao năng suất lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Khái niệm quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế: Dựa trên lý thuyết của Phan Huy Đường (2015) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (2009), luận án xác định: Quản lý nhà nước về giáo dục đại học từ góc độ kinh tế là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những hoạt động và sử dụng nguồn lực của các cơ sở giáo dục đại học để đạt được những mục tiêu về giáo dục đại học đã đề ra.
- Khung phân tích nghiên cứu (Hình 1.1): Khung lý thuyết thiết lập mối quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý (Nhà nước) và đối tượng quản lý (các cơ sở giáo dục đại học). Nhà nước tác động thông qua 5 nội dung: (1) Hoạch định chiến lược phát triển; (2) Ban hành hệ thống văn bản pháp luật; (3) Xây dựng chính sách phát triển; (4) Tổ chức bộ máy quản lý kinh tế; (5) Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm; nhằm đạt 3 mục tiêu: tăng cường tính tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, nâng cao chất lượng đào tạo, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá: Luận án thiết lập 4 tiêu chí cốt lõi:
- Tiêu chí hiệu lực: Mức độ thực thi và tuân thủ các quy định pháp luật, chiến lược và chính sách.
- Tiêu chí hiệu quả: Mức độ tối ưu hóa giữa nguồn lực đầu vào (ngân sách, cơ sở vật chất, nhân lực) và kết quả đầu ra (chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học).
- Tiêu chí phù hợp: Mức độ tương thích giữa cơ chế quản lý, quy mô, ngành nghề đào tạo với nhu cầu thị trường lao động và bối cảnh kinh tế thị trường.
- Tiêu chí công bằng: Đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục bình đẳng cho các đối tượng xã hội và sự đối xử bình đẳng giữa các loại hình cơ sở giáo dục đại học.
- Các nhân tố ảnh hưởng: 5 nhân tố được xác định gồm: (1) Tư duy quản lý nhà nước; (2) Năng lực của đội ngũ quản lý; (3) Phương thức và cách thức quản lý; (4) Chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; (5) Cơ chế duy trì và nâng cao trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đại học.
Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu thực tế
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển giáo dục 2010 – 2025, báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các niên giám thống kê và công trình khoa học đã công bố liên quan đến giai đoạn 2013 – 2017.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc 20 chuyên gia gồm đại diện các nhà quản lý trực tiếp thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học quy mô lớn thuộc cả hai khối công lập và ngoài công lập (theo bảng hỏi tại Phụ lục số 01).
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
- Thiết kế bảng hỏi với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất thấp / Rất không đồng ý đến 5: Rất cao / Rất đồng ý) đo lường 5 nhóm biến quan sát với tổng cộng 30 biến (bình quân 6 biến/nhóm): (1) Hệ thống pháp luật; (2) Chất lượng chiến lược và chính sách; (3) Triển khai chiến lược và chính sách; (4) Kiểm tra thực hiện pháp luật và chính sách; (5) Mức độ phù hợp của chính sách phát triển giáo dục đại học.
- Kích thước mẫu: Xác định theo quy tắc kích thước mẫu tối thiểu bằng số biến quan sát nhân 5 ($30 \times 5 = 150$). Tổng số phiếu thu thập hợp lệ là 150, gồm 20 cán bộ quản lý thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và 100 cán bộ quản lý tại 50 trường đại học trên toàn quốc.
- Phân bố mẫu khảo sát ngẫu nhiên theo vùng miền được trình bày tại bảng dưới đây:
| Thứ tự |
Khu vực |
Số lượng cơ sở đào tạo đang hoạt động |
Số lượng cơ sở đào tạo được khảo sát |
| 1 |
Miền Bắc |
116 |
30 |
| 2 |
Miền Trung |
46 |
8 |
| 3 |
Miền Nam |
72 |
12 |
| Tổng |
Toàn quốc |
234 |
50 |
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0; sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) và các kiểm định giả thuyết thống kê nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng trọng yếu đến công tác quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý giáo dục đại học, phân cấp quản lý, cơ chế tài chính và tự chủ đại học. Tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức về tiếp cận quản lý kinh tế vĩ mô, phạm vi khảo sát liên khối công - tư và phương pháp lượng hóa thực chứng. Trên cơ sở đó, chương này thiết lập khung lý thuyết nghiên cứu, xác định 5 nhóm nội dung quản lý nhà nước về kinh tế, 4 tiêu chí đánh giá, 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng, đồng thời trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu khảo sát 150 đối tượng tại 50 cơ sở giáo dục đại học và kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 16.0.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế
Chương 2 luận giải các khái niệm bản chất, đặc điểm của giáo dục đại học trong nền kinh tế thị trường và vai trò của giáo dục đại học đối với phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc tích tụ vốn nhân lực (mô hình Cobb-Douglas mở rộng). Chương này xác lập nội hàm của quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế bao gồm 5 nội dung: hoạch định chiến lược, ban hành văn bản pháp luật, xây dựng chính sách kinh tế - giáo dục, tổ chức bộ máy quản lý, và kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm. Đồng thời, tác giả chuẩn hóa 4 tiêu chí đánh giá (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, công bằng), phân tích 5 nhân tố chi phối quá trình quản lý, tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế ở một số quốc gia và rút ra các bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng quản lý giáo dục đại học ở Việt Nam từ góc độ kinh tế
Chương 3 khái quát quá trình phát triển của mạng lưới giáo dục đại học Việt Nam về số lượng trường, quy mô sinh viên công lập và ngoài công lập, cơ cấu sinh viên theo nhóm ngành, số lượng giảng viên và tình hình chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo. Tác giả đi sâu phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2013 – 2017 theo 4 tiêu chí đánh giá và 5 nội dung quản lý nhà nước về kinh tế dựa trên kết quả khảo sát thực tế:
- Đánh giá thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, công tác hoạch định và triển khai chiến lược, các chính sách tài chính, học phí, đầu tư và cơ chế tự chủ tại các trường công lập và ngoài công lập.
- Đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng và cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương.
- Tổng kết các kết quả đạt được, chỉ rõ những tồn tại, bất cập (sự thiếu đồng bộ trong phân cấp quản lý tài chính, cơ chế học phí chưa phản ánh đúng chi phí đào tạo, công tác giám sát tài chính còn lỏng lẻo) và phân tích các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến các hạn chế này.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý giáo dục đại học ở Việt Nam từ góc độ kinh tế
Chương 4 phân tích bối cảnh và xu hướng phát triển giáo dục đại học (đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thúc đẩy tự chủ và tự chịu trách nhiệm giải trình). Tác giả đề xuất 4 quan điểm định hướng: (1) Đổi mới tư duy quản lý giáo dục đại học; (2) Đa dạng hóa mô hình hệ thống; (3) Chuyển đổi từ đào tạo diện hẹp sang đào tạo diện rộng; (4) Đổi mới cơ cấu hệ thống. Từ các căn cứ lý luận và kết quả phân tích thực trạng, chương này đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý kinh tế cụ thể cho giai đoạn 2019 – 2025:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về giáo dục đại học: Rà soát, sửa đổi các quy định về quyền tự chủ tài chính, sở hữu tài sản, phân định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của cơ sở đào tạo.
- Hoàn thiện chiến lược và các chính sách phát triển giáo dục đại học: Đổi mới chính sách phân bổ ngân sách nhà nước, chính sách học phí, chính sách tín dụng sinh viên và cơ chế ưu đãi thuế nhằm huy động các nguồn lực xã hội.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của giáo dục đại học: Thiết lập hệ thống kiểm định chất lượng độc lập, giám sát minh bạch tài chính và xử lý nghiêm các vi phạm quy chế đào tạo.
- Hoàn thiện bộ máy quản lý giáo dục đại học: Tinh gọn bộ máy quản lý nhà nước, giảm can thiệp hành chính trực tiếp, tăng cường năng lực điều tiết vĩ mô và phân cấp quản lý giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các bộ ngành, địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế dưới cách tiếp cận quản lý nhà nước vĩ mô.
- Xây dựng khung phân tích lý thuyết hoàn chỉnh liên kết giữa chủ thể quản lý nhà nước, công cụ quản lý và hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
- Đề xuất và chuẩn hóa hệ thống 4 tiêu chí đánh giá quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, công bằng) cùng bộ tiêu chí thang đo cụ thể phục vụ cho công tác phân tích và hoạch định chính sách.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2017 trên cả hai khối cơ sở công lập và ngoài công lập thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp với dữ liệu khảo sát sơ cấp.
- Đo lường và lượng hóa mức độ đáp ứng các tiêu chí quản lý, xác định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế bằng công cụ phân tích nhân tố khẳng định (CFA) trên phần mềm SPSS 16.0.
- Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây ra hạn chế trong phân cấp tài chính, quản lý ngân sách và giám sát hoạt động đào tạo.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cho giai đoạn 2019 – 2025: hoàn thiện hệ thống thể chế và văn bản pháp luật; đổi mới chiến lược và chính sách tài chính - đầu tư giáo dục đại học; nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng; tái cơ cấu và nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước theo hướng phân cấp, trao quyền tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung phân tích số liệu thực trạng trong giai đoạn 2013 – 2017; cỡ mẫu khảo sát định lượng gồm 150 đối tượng tại 50 cơ sở giáo dục đại học (trong tổng số 234 cơ sở trên cả nước) và 20 nhà quản lý tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, chưa thể bao quát toàn bộ mọi cơ sở đào tạo đặc thù. Ngoài ra, việc nghiên cứu quản lý từ góc độ kinh tế chủ yếu tập trung vào các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật số liệu và mở rộng phạm vi đánh giá tác động của các chính sách mới sau khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 chính thức đi vào thực tiễn; mở rộng quy mô mẫu khảo sát định lượng sang các nhóm đối tượng liên quan khác như doanh nghiệp tuyển dụng, giảng viên và sinh viên nhằm đánh giá đa chiều hơn về tính phù hợp và tính hiệu quả của các công cụ kinh tế trong giáo dục đại học.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tế cho các cán bộ tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng các cơ quan quản lý giáo dục trong việc sửa đổi, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển giáo dục đại học, cơ chế phân bổ ngân sách và chính sách học phí, tự chủ tài chính.
- Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học: Giúp ban giám hiệu và cán bộ quản lý các trường đại học công lập và ngoài công lập nắm vững khung tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tính phù hợp và công bằng, từ đó tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực nội bộ, nâng cao năng lực tự chủ và trách nhiệm xã hội.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, hệ thống tài liệu tổng quan và bộ công cụ khảo sát thang đo hữu ích cho các đề tài nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa quản lý nhà nước về giáo dục đại học từ góc độ kinh tế như thế nào?
Theo luận án, quản lý nhà nước về giáo dục đại học từ góc độ kinh tế là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những hoạt động và sử dụng nguồn lực của các cơ sở giáo dục đại học để đạt được những mục tiêu về giáo dục đại học đã đề ra.
2. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết nào để phân tích vai trò của giáo dục đại học đối với tăng trưởng kinh tế?
Luận án sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng có yếu tố vốn con người: $Q = A \cdot K^\alpha \cdot L^\beta \cdot H^\gamma$, trong đó $H$ biểu thị vốn con người. Giáo dục đại học là bậc học quyết định việc tích tụ vốn con người, làm tăng năng suất lao động và thúc đẩy hình thành cơ cấu kinh tế mới.
3. Khung đánh giá quản lý giáo dục đại học từ góc độ kinh tế trong luận án gồm những tiêu chí nào?
Luận án thiết lập hệ thống gồm 4 tiêu chí đánh giá cơ bản: (1) Tiêu chí hiệu lực; (2) Tiêu chí hiệu quả; (3) Tiêu chí phù hợp; (4) Tiêu chí công bằng.
4. Mẫu khảo sát định lượng của luận án được phân bổ như thế nào?
Luận án khảo sát 150 đối tượng (gồm 20 nhà quản lý thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và 100 nhà quản lý tại 50 cơ sở giáo dục đại học đại diện cho 234 cơ sở trên cả nước), phân bổ theo 3 khu vực: Miền Bắc (khảo sát 30/116 cơ sở), Miền Trung (khảo sát 8/46 cơ sở) và Miền Nam (khảo sát 12/72 cơ sở).
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản lý kinh tế trọng tâm nào cho giai đoạn 2019 – 2025?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về giáo dục đại học; (2) Hoàn thiện chiến lược và các chính sách phát triển giáo dục đại học; (3) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động giáo dục đại học; (4) Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Tăng cường quản lý giáo dục đại học ở Việt Nam từ góc độ kinh tế" của tác giả Hồ Viết Thịnh là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc ngành Quản lý kinh tế, tiếp cận toàn diện vấn đề quản lý giáo dục đại học dưới lăng kính kinh tế vĩ mô. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực chứng trên mẫu 150 đối tượng tại 50 cơ sở đào tạo, luận án đã làm rõ các cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2013 – 2017 theo 4 tiêu chí (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, công bằng) và nhận diện 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng. Các kết quả nghiên cứu và 4 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện thể chế, đổi mới chính sách phân bổ nguồn lực tài chính và kiện toàn bộ máy quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam trong giai đoạn 2019 – 2025.