Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị nhân lực (mã số: 9340404) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Xuân Cầu (năm 2019), mang tiêu đề: "Các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ tài chính - Nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương và thu nhập là giá cả hàng hóa sức lao động, giữ vai trò trọng yếu trong hệ thống đãi ngộ của tổ chức. Đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập, thu nhập không chỉ tác động trực tiếp đến đời sống vật chất của giảng viên mà còn chi phối động lực làm việc, sự cam kết nghề nghiệp và chất lượng giáo dục đào tạo.
Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách ưu đãi đối với nhà giáo như Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12/1996), Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi. Tuy nhiên, các giải pháp này mang tính tình thế, chưa giải quyết triệt để sự bất hợp lý trong hệ thống thang bảng lương, ngạch bậc và cơ chế phân phối thu nhập vốn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước. Việc triển khai thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 giai đoạn 2014–2017 đã trao quyền tự chủ toàn diện cho các trường đại học công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư. Mặc dù nhiều trường đã cải thiện thu nhập và phương thức đãi ngộ, việc phân phối thù lao tại một số đơn vị vẫn nặng về bằng cấp, thâm niên, chưa phản ánh đúng mức độ đóng góp cá nhân, dẫn đến sự so sánh bất lợi với khu vực sản xuất kinh doanh bên ngoài.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề thu nhập của giảng viên ở góc độ chính sách vĩ mô hoặc phân tích cơ cấu tài chính, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu và kiểm định một cách có hệ thống mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên đại học công lập trong bối cảnh tự chủ tài chính tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Hoàn thiện mô hình lý thuyết nghiên cứu và đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ tài chính.
- Đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên các trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội trong điều kiện tự chủ tài chính.
- Đề xuất, gợi ý chính sách nhằm nâng cao nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ tài chính.
Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi tổng quát: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên?
Hệ thống 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Nhận thức về sự công bằng trong thu nhập được đo lường như thế nào?
- Nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên các trường đại học công lập hiện nay như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ tài chính?
- Có những đề xuất gì nhằm nâng cao nhận thức tích cực về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên các trường đại học công lập.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai nhóm nhân tố: nhân tố thuộc về tổ chức (nhà trường) và nhân tố thuộc về cá nhân giảng viên.
- Phạm vi không gian: Các trường đại học công lập đã thực hiện thí điểm tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thông tin phục vụ đề tài được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án tiến hành tổng thuật tài liệu theo 3 tuyến nội dung chính:
-
Nghiên cứu về thu nhập của giảng viên đại học:
- Tài liệu quốc tế: Hearn (1999) phân loại thu nhập giảng viên thành lương cơ bản theo hợp đồng 9 tháng làm việc chính thức, lương tăng thêm dạy hè, phụ cấp dịch vụ đặc biệt và thu nhập ngoài trường; Wiseman (1999) nhấn mạnh các khoản thù lao từ dạy vượt giờ định mức, giảng dạy mùa hè và kiêm nhiệm quản lý; Sitharaman (2008) tiếp cận cơ chế trả lương theo nhiệm vụ (giảng dạy, nghiên cứu, hành chính); Velayutham (2017) tổng hợp 3 phương thức trả thu nhập gồm theo hiệu suất, theo kiến thức/kỹ năng và theo kết quả tài chính tổng thể của trường (chia sẻ lợi nhuận).
- Tài liệu trong nước: Mai Phương (2014) hệ thống hóa đặc điểm trường công lập tác động đến tiền lương giảng viên dưới góc độ chính sách vĩ mô; Phạm Hiệp và Đàm Quang Minh (2014) sử dụng phỏng vấn bán cấu trúc với hơn 40 nhà khoa học để đánh giá thực trạng thu nhập; Hà Duy Hào và Lê Thanh Hà (2013) phân rã cơ cấu thu nhập giảng viên gồm lương cơ bản, lương theo hiệu quả, phụ cấp, bảo hiểm xã hội và thu nhập khác; Trần Vũ Hợp (2013) khảo sát tại Đại học Thủy Lợi chỉ ra trên 70% giảng viên chưa hài lòng với việc trả lương theo thâm niên/bằng cấp; Đỗ Thị Tươi (2013) nghiên cứu thu nhập tăng thêm tại Đại học Lao động - Xã hội; Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017) ghi nhận chi lương và thu nhập tăng thêm tại các trường tự chủ tăng 20,33% so với trước tự chủ.
-
Nghiên cứu về nhận thức công bằng trong thu nhập:
- Tiếp cận theo 4 khía cạnh công bằng tổ chức: Colquitt (2001) xác lập công bằng phân phối, công bằng quy trình, công bằng tương tác và công bằng thông tin; Wang (2003) nghiên cứu 7 khía cạnh quản trị thù lao tại doanh nghiệp Trung Quốc; Tremblay và cộng sự (2000) khảo sát 600 nhân viên ở Canada chứng minh công bằng quy trình có tác động mạnh hơn công bằng phân phối; Linz (2003), Heywood và Wei (2006), Aryee và cộng sự (2002) tại Pháp; DeConinck, Stilwell và Brock (1996) dùng thang đo PSQ trên 474 nhân viên ngân hàng; Choi và Chen (2007) khảo sát 161 nhân viên tại Trung Quốc; Iqbal (2013) tại Pakistan; Xinyi Li (2015) khảo sát 107 nhân viên trực tuyến; Yean và Yosuf (2016).
- Tiếp cận theo thuyết công bằng của Adams (1963, 1965): Đánh giá sự so sánh đầu vào/đầu ra qua công bằng nội bộ, công bằng bên ngoài và công bằng cá nhân; Linda và cộng sự (1995) trên nhân viên bán hàng; Omar (2007) trong ngành dầu khí Malaysia; Khalifa (2010) khảo sát 420 nhân viên đại học tư nhân Ai Cập; Chen, Kraemer và Gathii (2011) so sánh lao động trong nước và nước ngoài tại Kenya; Kumari (2016); Torre và cộng sự (2014) khảo sát 1.500 công ty tại Ý; Njambi và cộng sự (2017) khảo sát 3.000 nhân viên tại Nairobi; Nguyễn Thùy Dung (2015) khảo sát giảng viên tại Hà Nội.
-
Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến nhận thức công bằng thu nhập:
- Cơ cấu thu nhập và quy trình: McFarlin và Sweeney (1992), Heneman (1985), Summers và DeNisi (1990), Greenberg (1990a), Robert và Karren (2011), Williams và cộng sự (2008), Milkovich và cộng sự (2011), Zheng và cộng sự (2014), Della và cộng sự (2015), Davis và Ward (1995), Ngô Thị Ngọc Ánh (2017).
- Đặc điểm nhân khẩu học và tính cách: Berkowitz và cộng sự (1987), Major và Forcey (1985), Summers và Decotiis (1988), Qureshi và Harani (2014), Met và Ali (2014), Reuben Chirchir (2016) trên 848 giáo viên tiểu học tại Kenya; Huseman và cộng sự (1985, 1987), King và cộng sự (1993), Miles và cộng sự (1989) với 3 nhóm tính cách (nhân từ, nhạy cảm, quyền lực); Juliana và Meghna (2006), Lok (2007), Law và Wong (1998), Armstrong (2006), Arya và cộng sự (2017) về lòng tự trọng.
- Yếu tố tổ chức và chính sách: Milkovich và Newman (2005), Blackman và cộng sự (2017), Buick và cộng sự (2015), Hundley và Kim (1997) về văn hóa quốc gia (Mỹ - Hàn Quốc).
Vị trí và đóng góp của luận án
Kế thừa lý thuyết công bằng của Adams (1965) cùng các mô hình thực nghiệm của Milkovich và cộng sự (2011), Qureshi và Harani (2014), Uen và Chien (2012), Arya và cộng sự (2017), luận án định vị là công trình nghiên cứu chuyên sâu về các nhân tố thuộc về nhà trường (cơ chế trả lương, cơ cấu thu nhập, đánh giá ghi nhận thành tích, phân công công việc của lãnh đạo) và cá nhân giảng viên (đặc điểm tính cách, nhân khẩu học) tác động đến nhận thức công bằng trong thu nhập trong bối cảnh các trường đại học công lập Việt Nam chuyển sang tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Lý thuyết công bằng (Equity Theory) của Adams (1963, 1965): Người lao động so sánh tỷ suất giữa kết quả đầu ra nhận được (tiền lương, thù lao, sự công nhận) và đóng góp đầu vào (trình độ chuyên môn, kỹ năng, thâm niên, công sức) của bản thân với tỷ suất tương ứng của các đối tượng so sánh. Nhận thức công bằng được xem xét trên 3 bình diện:
- Công bằng cá nhân: So sánh thu nhập nhận được với sự nỗ lực và kết quả thực hiện công việc của chính mình.
- Công bằng nội bộ (bên trong): So sánh thu nhập với các đồng nghiệp có cùng trình độ, vị trí công tác trong trường.
- Công bằng bên ngoài: So sánh thu nhập của bản thân với giảng viên trường khác hoặc nhân sự có cùng trình độ làm việc ở các tổ chức bên ngoài.
- Khái niệm thu nhập của giảng viên trong luận án: Luận án thống nhất xác định thu nhập của giảng viên là toàn bộ các khoản tiền mà giảng viên nhận được từ trường đại học mà giảng viên công tác chính thức (thu nhập bên trong trường) trong một khoảng thời gian nhất định (bao gồm lương ngạch bậc, phụ cấp theo quy định, tiền lương theo hiệu quả hoạt động/thu nhập tăng thêm, thù lao vượt giờ giảng, chấm thi, hướng dẫn, nghiên cứu khoa học).
- Khung pháp lý về tự chủ tài chính:
- Luật Giáo dục 2005 (Điều 60), Luật Giáo dục đại học 2012 (Điều 32), Luật sửa đổi bổ sung năm 2018 (Luật số 34/2018/QH14).
- Nghị định số 16/2015/NĐ-CP phân định 4 mức độ tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện đối với các trường tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư trên 3 nội dung: tự chủ nguồn thu, tự chủ chi tiêu và tự chủ quản lý, sử dụng tài sản.
Mô hình nghiên cứu đề xuất
Luận án thiết lập mô hình gồm 5 biến độc lập thuộc 2 nhóm nhân tố và 1 biến phụ thuộc:
| Nhóm nhân tố |
Tên biến nghiên cứu |
Vai trò trong mô hình |
| Nhân tố tổ chức |
Cơ chế trả lương của trường |
Biến độc lập ($H_1$) |
|
Cơ cấu thu nhập của giảng viên |
Biến độc lập ($H_2$) |
|
Đánh giá, ghi nhận thành tích của lãnh đạo |
Biến độc lập ($H_3$) |
|
Phân công công việc của lãnh đạo trực tiếp |
Biến độc lập ($H_4$) |
| Nhân tố cá nhân |
Đặc điểm tính cách của giảng viên |
Biến độc lập ($H_5$) |
| Kết quả nhận thức |
Nhận thức về sự công bằng trong thu nhập |
Biến phụ thuộc |
| Biến nhân khẩu học |
Giới tính, chức danh nghề nghiệp, thâm niên, thu nhập |
Biến kiểm soát / phân tích sai biệt (ANOVA) |
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng quy trình phương pháp hỗn hợp (Mixed methods) kết hợp định tính và định lượng qua các giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính sơ bộ: Phân tích tài liệu, thảo luận chuyên gia và phỏng vấn giảng viên nhằm điều chỉnh, bổ sung thang đo các biến phù hợp bối cảnh giáo dục đại học công lập tự chủ (kết quả tại Bảng 3.9).
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm quy mô nhỏ để kiểm tra tính hiểu được của bảng hỏi và đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo.
- Nghiên cứu định lượng chính thức:
- Mẫu khảo sát: Điều tra bảng hỏi cấu trúc trên đối tượng giảng viên tại các trường đại học công lập thí điểm tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP trên địa bàn Hà Nội. Mẫu được thu thập và phân loại theo giới tính, chức danh nghề nghiệp, thâm niên công tác và nhóm thu nhập năm.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra tính đơn nguyên, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt; kiểm định mô hình và các giả thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM); phân tích sai biệt One-way ANOVA để kiểm tra sự khác biệt nhận thức theo các biến nhân khẩu học.
- Nghiên cứu định tính bổ sung: Phỏng vấn sâu giảng viên và cán bộ quản lý sau khi có kết quả định lượng nhằm giải thích chi tiết cơ chế tác động của từng nhân tố.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật (NQ 77/NQ-CP, NĐ 16/2015/NĐ-CP, Luật GDĐH 2012 và 2018), báo cáo tổng kết của Bộ Giáo dục và Đào tạo (năm 2017), số liệu thống kê quy mô đào tạo, cơ cấu nhân sự, tình hình tài chính của các trường đại học công lập tự chủ giai đoạn 2014–2017.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả phiếu khảo sát ý kiến giảng viên và biên bản phỏng vấn sâu tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Phần Mở đầu
Trình bày bối cảnh chuyển đổi cơ chế quản lý giáo dục đại học công lập tại Việt Nam, lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu về nhận thức công bằng trong thu nhập của giảng viên khi các trường chuyển sang tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP. Xác lập mục tiêu nghiên cứu, 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nội dung, không gian (Hà Nội), thời gian (2014–2017) và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên
Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến:
- Thu nhập của giảng viên đại học, nguồn hình thành thu nhập bên trong và bên ngoài nhà trường, các hình thức chi trả theo hiệu suất, theo ngạch bậc và nhiệm vụ (Hearn, 1999; Wiseman, 1999; Mai Phương, 2014; Hà Duy Hào và Lê Thanh Hà, 2013).
- Nhận thức về sự công bằng trong thu nhập theo 4 khía cạnh công bằng tổ chức (Colquitt, 2001; Tremblay và cộng sự, 2000) và 3 khía cạnh theo thuyết Adams (1965) (Linda và cộng sự, 1995; Khalifa, 2010; Nguyễn Thùy Dung, 2015).
- Các nhân tố tác động đến nhận thức công bằng gồm cơ cấu thu nhập, quy trình quản trị thù lao, đặc điểm nhân khẩu học, tính cách cá nhân và văn hóa - thể chế tổ chức (Milkovich và cộng sự, 2011; Qureshi và Harani, 2014; Arya và cộng sự, 2017; Ngô Thị Ngọc Ánh, 2017).
- Phân tích khoảng trống nghiên cứu và khẳng định sự cần thiết phải kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức công bằng thu nhập của giảng viên trong bối cảnh tự chủ tài chính tại Hà Nội.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên các trường đại học công lập
- Trường đại học công lập và tự chủ tài chính: Phân tích vai trò của đại học công lập, các mô hình tự chủ đại học trên thế giới (tự chủ hoàn toàn, nhà nước kiểm soát, nhà nước giám sát; kinh nghiệm tại Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Mỹ). Làm rõ 3 nội dung tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP: tự chủ quản lý và khai thác nguồn thu, tự chủ quản lý chi tiêu (chi thường xuyên và chi không thường xuyên), tự chủ quản lý và sử dụng tài sản.
- Thu nhập của giảng viên: Phân định thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực tế, xác lập cơ cấu thu nhập của giảng viên trường công lập gồm lương cơ bản, phụ cấp lương, lương hiệu quả/thu nhập tăng thêm và các khoản thu nhập dịch vụ đào tạo - NCKH khác.
- Lý thuyết công bằng và nhận thức công bằng trong thu nhập: Trình bày chi tiết lý thuyết của Adams (1965) về tỷ lệ đầu vào/đầu ra và 3 chiều cạnh so sánh (cá nhân, nội bộ, bên ngoài).
- Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết: Tham khảo mô hình của Milkovich và cộng sự (2011), Qureshi và Harani (2014), Arya và cộng sự (2017), xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết ($H_1$ đến $H_5$) về tác động thuận chiều của: Cơ chế trả lương của trường, Cơ cấu thu nhập của giảng viên, Đánh giá ghi nhận thành tích của lãnh đạo, Phân công công việc của lãnh đạo trực tiếp, và Đặc điểm tính cách của giảng viên đối với nhận thức về sự công bằng trong thu nhập.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế và quy trình nghiên cứu: Xây dựng sơ đồ quy trình nghiên cứu logic qua các giai đoạn nghiên cứu định tính sơ bộ, định lượng sơ bộ, định lượng chính thức và định tính bổ sung.
- Hệ thống thang đo: Phát triển bảng thang đo Likert 5 mức độ cho 6 biến nghiên cứu: Thang đo nhận thức về sự công bằng trong thu nhập (Bảng 2.2), Thang đo cơ chế trả lương của trường (Bảng 2.3), Thang đo cơ cấu thu nhập của giảng viên (Bảng 2.4), Thang đo đánh giá ghi nhận thành tích của lãnh đạo (Bảng 2.5), Thang đo phân công công việc của lãnh đạo trực tiếp (Bảng 2.6), Thang đo đặc điểm tính cách của giảng viên (Bảng 2.7).
- Mẫu và thu thập dữ liệu: Thống kê danh sách các trường đại học công lập thực hiện tự chủ tài chính trên địa bàn Hà Nội theo Nghị quyết 77/NQ-CP (phân chia nhóm trên 24 tháng và dưới 2 năm thực hiện). Thu thập dữ liệu khảo sát chính thức và làm sạch dữ liệu.
- Quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để tính hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích CFA kiểm định mô hình đo lường, kiểm định mô hình SEM và phân tích phương sai One-way ANOVA.
Chương 4: Bối cảnh nghiên cứu và kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ tài chính - Nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội
- Bối cảnh tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP: Đánh giá số lượng các trường thí điểm, quy mô đào tạo, cơ cấu nhân sự, kết quả tài chính và sự chuyển biến chính sách tiền lương (chi lương và thu nhập tăng thêm tăng 20,33% trên cơ sở vị trí việc làm và tiêu chí đánh giá hiệu quả).
- Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát: giới tính, chức danh nghề nghiệp, thâm niên công tác, tổng thu nhập năm (Biểu đồ 4.4 đến 4.7) và mô tả các biến nghiên cứu (Bảng 4.3 đến 4.8).
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (Bảng 4.9) và phân tích EFA biến độc lập (Bảng 4.10) cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ.
- Kết quả CFA (Bảng 4.11, 4.12, 4.13, 4.14; Sơ đồ 4.1, 4.2): Các chỉ số tương quan, hiệp phương sai và trọng số chuẩn hóa khẳng định mô hình đo lường phù hợp với dữ liệu thực tế.
- Kết quả phân tích mô hình SEM (Bảng 4.15, 4.16, 4.17; Sơ đồ 4.3, 4.4): Kiểm định các trọng số hồi quy chưa chuẩn hóa và chuẩn hóa, kết luận các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình.
- Kết quả kiểm định One-way ANOVA (Bảng 4.18): Chỉ ra mức độ khác biệt có ý nghĩa thống kê trong nhận thức về sự công bằng thu nhập theo các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, thâm niên, chức danh, nhóm trường).
- Kết quả nghiên cứu định tính bổ sung: Phân tích sâu 5 khía cạnh tác động dựa trên phỏng vấn:
- Cơ chế trả lương minh bạch, gắn với vị trí việc làm nâng cao nhận thức công bằng.
- Tỷ trọng hợp lý giữa lương cố định và thu nhập tăng thêm theo hiệu quả làm tăng tính công bằng.
- Sự công tâm, chính xác trong đánh giá và ghi nhận thành tích của lãnh đạo củng cố niềm tin về công bằng phân phối và tương tác.
- Phân công khối lượng giờ giảng, đề tài NCKH, nhiệm vụ hành chính hợp lý của lãnh đạo trực tiếp tạo cảm nhận công bằng cá nhân và nội bộ.
- Đặc điểm tính cách (tính nhạy cảm, lòng tự trọng, thiên hướng công bằng) chi phối mức độ đòi hỏi và chuẩn so sánh công bằng thu nhập của giảng viên.
Chương 5: Luận bàn về kết quả nghiên cứu và một số đề xuất kiến nghị
- Luận bàn kết quả nghiên cứu: Đối chiếu các phát hiện thực nghiệm với hệ thống lý thuyết của Adams (1965), Milkovich và cộng sự (2011), Uen và Chien (2012), Arya và cộng sự (2017) và các nghiên cứu tại Việt Nam.
- Đề xuất và kiến nghị:
- Đối với các trường đại học công lập: Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ; xây dựng cơ chế trả lương theo vị trí việc làm và kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPIs); cơ cấu lại tỷ trọng thu nhập cố định và biến đổi; nâng cao tính minh bạch, công khai trong đánh giá thành tích; bảo đảm sự công bằng, khách quan trong phân công nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
- Đối với giảng viên: Chủ động nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học, đáp ứng các tiêu chuẩn công việc và chủ động tham gia đóng góp xây dựng chính sách thù lao của đơn vị.
- Khuyến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ đại học (sửa đổi quy định về tài chính, biên chế, tiền lương); tạo quyền chủ động thực chất cho các trường trong phân phối thu nhập gắn với trách nhiệm giải trình.
- Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo: Tổng kết các giới hạn về địa bàn khảo sát, thời gian và phạm vi nguồn thu nhập; định hướng mở rộng không gian nghiên cứu trên toàn quốc và khảo sát thu nhập ngoài trường.
Phần Kết luận
Tóm lược các kết quả đạt được về mặt lý luận và thực tiễn của công trình nghiên cứu, khẳng định vai trò của việc hoàn thiện cơ chế quản trị thu nhập nhằm nâng cao nhận thức công bằng của giảng viên trong điều kiện tự chủ tài chính.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về nhận thức công bằng trong thu nhập của người lao động trong bối cảnh đặc thù của cơ sở giáo dục đại học công lập chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính.
- Luận án xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính tích hợp cả hai nhóm nhân tố: nhân tố thuộc về tổ chức (cơ chế trả lương của trường; cơ cấu thu nhập của giảng viên; đánh giá, ghi nhận thành tích của lãnh đạo; phân công công việc của lãnh đạo trực tiếp) và nhân tố thuộc về cá nhân (đặc điểm tính cách của giảng viên) tác động đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập tiếp cận theo thuyết công bằng của Adams.
- Hoàn thiện và chuẩn hóa hệ thống thang đo các nhân tố tác động và thang đo nhận thức công bằng trong thu nhập phù hợp với đối tượng giảng viên đại học công lập tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng về chính sách tiền lương, thu nhập và nhận thức của giảng viên tại các trường đại học công lập thực hiện thí điểm tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2014–2017.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thuộc về nhà trường và cá nhân giảng viên đến nhận thức công bằng trong thu nhập, cũng như sự khác biệt nhận thức theo các biến nhân khẩu học (chức danh nghề nghiệp, thâm niên, giới tính).
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ có tính khả thi cho ban giám hiệu các trường đại học công lập tự chủ, bản thân đội ngũ giảng viên và các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thiết lập cơ chế phân phối thu nhập minh bạch, gắn với hiệu quả đóng góp, nâng cao nhận thức công bằng và tạo động lực công tác cho nhà giáo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
Căn cứ theo nội dung văn bản luận án:
- Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát định lượng và định tính mới chỉ tập trung thực hiện tại các trường đại học công lập thực hiện thí điểm tự chủ tài chính theo Nghị quyết số 77/NQ-CP trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng ra các vùng, miền và địa phương khác trên cả nước.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp được giới hạn thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.
- Hạn chế về phạm vi khái niệm thu nhập: Luận án thống nhất giới hạn nghiên cứu ở các khoản thu nhập phát sinh từ bên trong trường đại học nơi giảng viên công tác chính thức; chưa thống kê và đánh giá được các khoản thu nhập ngoài trường của giảng viên (tư vấn, kinh doanh, giảng dạy ngoài trường).
Định hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng địa bàn nghiên cứu sang các trường đại học công lập tự chủ ở miền Trung, miền Nam và các trường đại học chưa tự chủ tài chính để có sự so sánh, đối chiếu toàn diện hơn.
- Kéo dài khung thời gian nghiên cứu và cập nhật dữ liệu sau khi Luật Giáo dục đại học sửa đổi (Luật số 34/2018/QH14) và các quy định tài chính mới đi vào thực tiễn.
- Bổ sung các biến nghiên cứu mới như thu nhập ngoài trường, văn hóa tổ chức, sự gắn kết tổ chức, hoặc khảo sát chi tiết hơn các phương thức đánh giá kết quả thực hiện công việc (KPIs) trong mối quan hệ với nhận thức công bằng.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động, Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết công bằng của Adams ứng dụng trong khu vực sự nghiệp công; quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp EFA, CFA, SEM và One-way ANOVA; hệ thống thang đo chi tiết về cơ cấu thu nhập, cơ chế trả lương, đánh giá thành tích và phân công công việc.
- Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Kế hoạch - Tài chính các trường đại học công lập: Sử dụng kết quả nghiên cứu và các kiến nghị tại Chương 5 làm căn cứ thực tiễn để rà soát quy chế chi tiêu nội bộ, xây dựng cơ chế trả lương dựa trên vị trí việc làm và kết quả công việc, chuẩn hóa quy trình đánh giá thành tích và phân bổ khối lượng giảng dạy, NCKH minh bạch.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính: Tham khảo các bằng chứng thực tiễn về kết quả thực hiện Nghị quyết số 77/NQ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP để hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính và cải cách chính sách tiền lương trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "thu nhập của giảng viên" trong phạm vi nghiên cứu như thế nào?
Theo luận án, thu nhập của giảng viên được định nghĩa nhất quán là: "Toàn bộ các khoản tiền mà giảng viên nhận được từ trường đại học mà giảng viên công tác chính thức (thu nhập bên trong trường) trong một khoảng thời gian nhất định". Khái niệm này bao gồm tiền lương ngạch bậc theo quy định nhà nước, tiền lương theo hiệu quả hoạt động của trường (thu nhập tăng thêm), các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội trả thay lương và các khoản thù lao từ hoạt động đào tạo, NCKH do nhà trường chi trả.
2. Khung lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để đo lường nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên?
Tác giả sử dụng Lý thuyết công bằng của Adams (1963, 1965) làm nền tảng lý luận chính. Nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên được xem xét thông qua sự so sánh giữa đầu vào (trình độ, kỹ năng, nỗ lực, thâm niên) và đầu ra (thu nhập, sự công nhận) qua 3 chiều cạnh: công bằng cá nhân (với nỗ lực của chính mình), công bằng nội bộ/bên trong (với đồng nghiệp trong trường) và công bằng bên ngoài (với giảng viên trường khác hoặc nhân sự có cùng trình độ ngoài xã hội).
3. Mô hình nghiên cứu chính thức của luận án bao gồm những nhân tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu của luận án bao gồm 5 nhân tố độc lập thuộc 2 nhóm:
- Nhóm nhân tố tổ chức: (1) Cơ chế trả lương của trường; (2) Cơ cấu thu nhập của giảng viên; (3) Đánh giá, ghi nhận thành tích của lãnh đạo; (4) Phân công công việc của lãnh đạo trực tiếp.
- Nhóm nhân tố cá nhân: (5) Đặc điểm tính cách của giảng viên.
4. Bối cảnh chính sách nào tại Việt Nam được tác giả sử dụng làm căn cứ lựa chọn địa bàn và đối tượng khảo sát?
Luận án lấy bối cảnh triển khai thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ giai đoạn 2014–2017 và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, khảo sát trên đối tượng giảng viên tại các trường đại học công lập đã thực hiện thí điểm tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5. Những kỹ thuật phân tích định lượng nào đã được áp dụng để xử lý dữ liệu trong luận án?
Luận án đã áp dụng các kỹ thuật phân tích định lượng gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định mô hình đo lường, Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, và Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) để kiểm tra sự khác biệt nhận thức theo các biến nhân khẩu học.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng đã làm rõ cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về sự công bằng trong thu nhập của giảng viên tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính ở Hà Nội. Nghiên cứu khẳng định các nhân tố thuộc về nhà trường (cơ chế trả lương, cơ cấu thu nhập, đánh giá ghi nhận thành tích, phân công công việc) và đặc điểm tính cách cá nhân có tác động trực tiếp đến nhận thức công bằng theo thuyết Adams. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống thang đo và mô hình phân tích chuẩn mực, đồng thời đề xuất các hàm ý chính sách thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị nhân lực và hoàn thiện cơ chế tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập trong giai đoạn tự chủ.