Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Thu Hường với đề tài "Quản lý đào tạo theo đặt hàng tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội" giải quyết vấn đề chuyển đổi phương thức đào tạo trong bối cảnh kinh tế thị trường và tự chủ đại học. Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự mất cân đối giữa đào tạo và sử dụng lao động: hệ thống đào tạo truyền thống tại Việt Nam hoạt động chủ yếu theo "hướng cung" (supply-driven) mà chưa bám sát "hướng cầu" (demand-driven), dẫn đến tình trạng sinh viên tốt nghiệp không tìm được việc làm trong khi các doanh nghiệp thiếu nhân lực kỹ thuật. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về cơ chế đặt hàng đào tạo đã được thể chế hóa qua Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013, Luật Giáo dục đại học sửa đổi số 34/2018/QH14, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 và Quy chế tuyển sinh năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, việc thực thi cơ chế đặt hàng còn gặp nhiều rào cản do thiếu cơ sở lý luận, chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng cụ thể.
Trong ngành công nghiệp dệt may — ngành kinh tế xuất khẩu chủ lực đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch bình quân trên 16,9%/năm (giai đoạn 2005 - 2019), đứng top 3 thế giới từ năm 2018 và thu hút hơn 2,5 triệu lao động trực tiếp (chiếm khoảng 20% lao động công nghiệp cả nước) — nhu cầu nhân lực chất lượng cao ngày càng cấp bách dưới tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 và các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA. Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, quy mô lao động toàn ngành dự kiến đạt 4,4 triệu người vào năm 2030, tương đương nhu cầu bổ sung khoảng 100.000 lao động mỗi năm. Dù vậy, theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng trong ngành đến hết năm 2019 chỉ đạt 11,2%.
Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập chuyên ngành dệt may duy nhất cả nước hoạt động theo cơ chế tự chủ. Quá trình triển khai thí điểm đào tạo theo đặt hàng tại trường bộc lộ nhiều bất cập trong dự báo nhu cầu, xây dựng chương trình và năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là tại Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý đào tạo theo đặt hàng tại trường đại học.
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo theo đặt hàng, đánh giá thực trạng tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội nhằm đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đào tạo theo đặt hàng có tính khả thi, nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và gắn kết đào tạo với sử dụng nhân lực.
- Giả thuyết khoa học: Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội đang bắt đầu thực hiện chủ trương đào tạo theo đặt hàng nhưng gặp khó khăn do chưa lựa chọn được mô hình đào tạo thích hợp với nền kinh tế thị trường và các giải pháp quản lý chưa phù hợp với điều kiện thực tiễn. Nếu lựa chọn được mô hình đào tạo theo đặt hàng thích ứng với kinh tế thị trường, xây dựng được khung lý luận về quản lý đào tạo theo đặt hàng và phát hiện được những bất cập thực tiễn của Trường cũng như của khách hàng thì có thể đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp để thực hiện đào tạo theo đặt hàng có chất lượng và hiệu quả.
- Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Đào tạo theo đặt hàng tại trường đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo theo đặt hàng tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội và các doanh nghiệp may công nghiệp đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam.
- Khách hàng: Nhà nước và doanh nghiệp may công nghiệp (tập trung vào các doanh nghiệp có quy mô từ 500 lao động trở lên).
- Thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 - 2018; tổ chức thử nghiệm giải pháp trong năm học 2019 - 2020.
- Trình độ đào tạo: Trình độ đại học, cao đẳng và các khóa đào tạo ngắn hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhánh nội dung chính:
Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội và nhu cầu doanh nghiệp
- Các nghiên cứu quốc tế: Về đào tạo theo mô-đun kỹ năng việc làm và nhu cầu đa dạng của xã hội có các nghiên cứu của Elizabeta Strojna (MES), Donnel O. (TAFE), tổ chức APEID, Carnevale A. (đào tạo công nhân theo mô-đun tại General Motors và Ford). Về dự báo nhu cầu và học tập suốt đời có Halhijoki và cộng sự (mô hình Mitenna 7 giai đoạn tại Phần Lan), UNESCO và ILO, Mo Hamza (đặc điểm học tập của người lớn và phương pháp DACUM), Garry Bargh (chi phí và định giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp). Về đào tạo tại doanh nghiệp có Bernd Kapplinger, Jack Keating, Stephen Billett (Úc), Se Yung Lim (Hàn Quốc), Roger Buckley và Jim Caple, George Mbugua, Raymond A. Noe, Bartlett, OECD (báo cáo Learning for Jobs khẳng định vai trò của nơi làm việc như một môi trường học tập quan trọng).
- Các nghiên cứu trong nước: Về cơ sở lý luận cung - cầu và đào tạo nhân lực có Vũ Ngọc Hải, Phan Văn Kha, Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha, Bành Tiến Long, Nguyễn Minh Đường và Nguyễn Thị Hằng, Phan Văn Nhân, Nguyễn Huy Vị, Phan Minh Hiền, Phan Chính Thức. Về đào tạo gắn với doanh nghiệp và tiếp cận năng lực có Mạc Văn Tiến, Phùng Xuân Nhạ, Nguyễn Đức Trí, Vũ Xuân Hùng, Nguyễn Văn Anh, Phạm Văn Nam.
Quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội và nhu cầu doanh nghiệp
- Các nghiên cứu quốc tế: Jack Keating, Kerrigan và Jeff S. Luke, V. Gasskov, UNESCO và ILO, Laura (mô hình tổ chức đào tạo 11 bước), Dự án ELENA của Cộng đồng Châu Âu (mô hình quản lý đào tạo 4 giai đoạn), Simon Burtonshaw (5 thời điểm xuất hiện nhu cầu đào tạo tại doanh nghiệp), Svetlana G. Kashina và cộng sự (doanh nghiệp tham gia hướng dẫn và đánh giá người học), Mihaela Diaconu, Luminiţa Nicolescu, Helena Štimac và Mirna Leko Šimić (marketing trong giáo dục đại học).
- Các nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (vận dụng quan điểm quản lý giáo dục của Tony Bush), Trần Khánh Đức và Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Tiến Hùng, Trịnh Ngọc Thạch, Nguyễn Minh Đường và Hoàng Thị Minh Phương (quản lý chất lượng đào tạo theo chu trình), Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Phan Hòa, Nguyễn Tuyết Lan (vận dụng mô hình CIPO và nguyên tắc 3C: Cân bằng lợi ích, Chia sẻ trách nhiệm, Chất lượng đảm bảo), Lê Quang (marketing giáo dục).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đây đã làm rõ mối quan hệ giữa nhà trường và thị trường lao động, đào tạo liên kết hoặc đào tạo theo nhu cầu xã hội nói chung, nhưng chưa có công trình nào:
- Xây dựng hệ thống khái niệm chuẩn xác về đặt hàng đào tạo, đào tạo theo đặt hàng và quản lý đào tạo theo đặt hàng tại trường đại học.
- Thiết lập mô hình quản lý chu trình đào tạo theo đặt hàng phù hợp với cơ chế thị trường, gắn với các quy luật kinh tế (cung - cầu, giá trị, cạnh tranh).
- Đánh giá thực trạng toàn diện và đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo theo đặt hàng áp dụng trực tiếp cho một trường đại học tự chủ chuyên ngành dệt may tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản
Luận án xác lập hệ thống khái niệm và khung phân tích dựa trên sự giao thoa giữa khoa học quản lý giáo dục và kinh tế học thị trường:
- Quản lý: Là quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra bằng cách vận dụng 4 chức năng: Kế hoạch hóa, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện và Kiểm tra, đánh giá.
- Đào tạo: Là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, bắt đầu từ việc xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch và xây dựng chương trình đào tạo, thực hiện khóa đào tạo và đánh giá kết quả của khóa đào tạo.
- Đặt hàng đào tạo: Là việc khách hàng (Nhà nước, doanh nghiệp) đưa ra yêu cầu và thỏa thuận với cơ sở đào tạo về dịch vụ đào tạo theo các mục tiêu riêng (số lượng, cơ cấu ngành nghề, trình độ, chuẩn đầu ra, thời gian, kinh phí).
- Đào tạo theo đặt hàng: Là việc cơ sở đào tạo thực hiện cung ứng dịch vụ đào tạo đáp ứng đúng thỏa thuận đặt hàng của khách hàng.
- Quản lý đào tạo theo đặt hàng: Là việc thực hiện các chức năng quản lý trong từng bước của chu trình đào tạo (xác định nhu cầu -> xây dựng chương trình -> triển khai đào tạo -> đánh giá khóa học và chu trình đào tạo).
+-------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO CHU TRÌNH |
| |
| [1. Xác định nhu cầu] -> [2. Lập kế hoạch & Xây dựng CTĐT] |
| ^ | |
| | v |
| [4. Đánh giá khóa học & Chu trình] <- [3. Triển khai đào tạo] |
| |
| (Mỗi bước đều vận hành đủ: Kế hoạch hóa - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra)|
+-------------------------------------------------------------------------+
- Các phương pháp tiếp cận chủ đạo: Tiếp cận thị trường (tuân thủ quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh); Tiếp cận đào tạo theo chu trình; Tiếp cận chất lượng (chất lượng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng); Tiếp cận năng lực (Competency-based); Tiếp cận tự chủ và trách nhiệm giải trình; Tiếp cận lịch sử.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các chủ trương của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và tài liệu chuyên ngành trong nước, quốc tế.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát định lượng):
- Khảo sát toàn bộ cán bộ quản lý, giảng viên đã tham gia đào tạo theo đặt hàng tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội.
- Khảo sát đại diện cán bộ quản lý, giảng viên chưa tham gia đào tạo theo đặt hàng.
- Khảo sát toàn bộ các doanh nghiệp đã từng đặt hàng đào tạo với nhà trường tại miền Bắc và miền Trung.
- Khảo sát các doanh nghiệp may công nghiệp chưa từng đặt hàng đào tạo (quy mô từ 500 lao động trở lên tại ba miền Bắc, Trung, Nam).
- Khảo sát toàn bộ cựu sinh viên cao đẳng, sinh viên đại học/cao đẳng đang theo học và học viên tốt nghiệp các lớp ngắn hạn theo đặt hàng.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng thang đo Likert, mã hóa và xử lý số liệu điều tra để đánh giá thực trạng và mức độ cấp thiết, khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo, dữ liệu đào tạo, tài chính, kiểm định chất lượng từ Phòng Đào tạo, Phòng Tài vụ, Trung tâm Đảm bảo chất lượng của Trường.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và xin ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn các nhà quản lý giáo dục, lãnh đạo doanh nghiệp dệt may, đại diện Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS) và Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX).
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm và thử nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và tiến hành thử nghiệm 2 giải pháp quản lý trong năm học 2019 - 2020 tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo đặt hàng tại trường đại học
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo theo đặt hàng trong nền kinh tế thị trường, xác định bản chất của dịch vụ giáo dục đại học khi vận hành theo quy luật cung - cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh. Đào tạo theo đặt hàng có sự khác biệt rõ rệt so với các phương thức đào tạo khác:
| Tiêu chí so sánh |
Đào tạo truyền thống |
Đào tạo hướng tới việc làm |
Đào tạo liên kết nhà trường - DN |
Đào tạo theo đặt hàng |
| Căn cứ tuyển sinh |
Theo năng lực sẵn có của nhà trường |
Theo dự báo nhu cầu thị trường chung |
Theo thỏa thuận liên kết định kỳ |
Theo hợp đồng/cam kết đặt hàng cụ thể |
| Chương trình đào tạo |
Cố định, chuẩn hóa theo khung có sẵn |
Điều chỉnh một phần theo nghề nghiệp |
Do hai bên phối hợp xây dựng |
Linh hoạt theo vị trí việc làm và chuẩn đầu ra khách hàng yêu cầu |
| Địa điểm & hình thức |
Chủ yếu tại giảng đường, xưởng của trường |
Tại trường kết hợp thực tập cuối khóa |
Kết hợp linh hoạt giữa trường và doanh nghiệp |
Rất đa dạng: tại trường, tại DN hoặc kết hợp linh hoạt |
| Quan hệ cung - cầu |
Thường lệch pha cung - cầu, sinh viên tự tìm việc |
Hướng tới việc làm nhưng thiếu cam kết chắc chắn |
Phối hợp đào tạo, đầu ra phụ thuộc thỏa thuận |
Gắn chặt 100% cung với cầu, sử dụng nhân lực ngay sau đào tạo |
Tác giả phân tích nội hàm quản lý đào tạo theo chu trình gồm 4 giai đoạn, mỗi giai đoạn đều tích hợp đầy đủ 4 chức năng quản lý:
- Tổ chức xác định nhu cầu đào tạo và ký kết hợp đồng đào tạo: Lập kế hoạch khảo sát, thiết kế công cụ thu thập thông tin từ doanh nghiệp, chỉ đạo phân tích dữ liệu và thương thảo hợp đồng với các điều khoản cụ thể về chuẩn đầu ra, kinh phí, thời gian.
- Lập kế hoạch và tổ chức xây dựng chương trình đào tạo: Xây dựng chương trình theo hướng tiếp cận năng lực (sử dụng phương pháp phân tích nghề DACUM), có sự tham gia trực tiếp của chuyên gia doanh nghiệp để xác định danh mục năng lực và mô-đun dạy học.
- Tổ chức triển khai đào tạo: Bố trí giảng viên (kết hợp giảng viên cơ hữu và cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp), chuẩn bị cơ sở vật chất, điều phối lịch học lý thuyết tại trường và thực hành tại xưởng sản xuất của doanh nghiệp.
- Đánh giá khóa đào tạo và chu trình đào tạo: Thu thập minh chứng về kiến thức, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp; đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc tại doanh nghiệp; tổng kết toàn bộ chu trình để điều chỉnh cho chu trình tiếp theo.
Chương này cũng phân tích các yếu tố tác động đến quản lý đào tạo theo đặt hàng, bao gồm yếu tố chủ quan (nhận thức của đội ngũ, năng lực sư phạm và công nghệ của giảng viên, cơ chế quản lý nội bộ, cơ sở vật chất) và yếu tố khách quan (hành lang pháp lý, chính sách tài chính của Nhà nước, đặc điểm thị trường lao động và văn hóa hợp tác của doanh nghiệp).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý đào tạo theo đặt hàng tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội, thực trạng nguồn nhân lực dệt may Việt Nam và kết quả khảo sát thực trạng đào tạo, quản lý đào tạo theo đặt hàng giai đoạn 2015 - 2018.
- Thực trạng nguồn nhân lực và ngành dệt may: Phương thức sản xuất của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam chủ yếu vẫn là gia công CMT (Cut - Make - Trim), đang chuyển dịch dần sang FOB, ODM và OBM. Tỷ lệ lao động dệt may qua đào tạo đại học, cao đẳng chỉ chiếm 11,2%; phần lớn lao động thiếu các kỹ năng quản lý sản xuất, thiết kế mẫu, quản trị chất lượng và vận hành công nghệ tự động hóa.
- Năng lực của nhà trường: Là trường đại học công lập tự chủ hoàn toàn, quy mô đào tạo chính quy hàng nghìn sinh viên. Đội ngũ giảng viên cơ hữu có trình độ chuyên môn cao nhưng còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp và kỹ năng giảng dạy theo tiếp cận năng lực cho đối tượng người lớn.
- Kết quả khảo sát đào tạo theo đặt hàng (2015 - 2018): Nhà trường đã triển khai một số lớp thí điểm đào tạo theo đặt hàng trình độ đại học, cao đẳng và các khóa ngắn hạn (quản lý chuyền may, kỹ thuật may, thiết kế mẫu).
| Nhóm nội dung khảo sát |
Điểm mạnh / Thuận lợi |
Điểm yếu / Bất cập |
| Nhận thức về đào tạo theo đặt hàng |
CBQL, GV và doanh nghiệp đều nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của đào tạo theo đơn đặt hàng. |
Một bộ phận giảng viên còn e ngại thay đổi, quen với phương thức đào tạo hàn lâm truyền thống. |
| Xác định nhu cầu đào tạo |
Đã bước đầu tiếp cận các doanh nghiệp lớn thuộc Vinatex và Vitas. |
Phương pháp khảo sát chưa chuẩn hóa, thiếu công cụ dự báo nhu cầu trung và dài hạn. |
| Xây dựng chương trình đào tạo |
Chương trình được rút gọn, tập trung vào kỹ năng thực hành thực tế. |
Chưa có quy trình chuẩn về việc phối hợp với doanh nghiệp thẩm định chương trình; thiếu tính liên thông. |
| Tổ chức triển khai đào tạo |
Kết hợp được cơ sở vật chất của trường với dây chuyền sản xuất tại doanh nghiệp. |
Lịch học khó dung hòa giữa kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp và tiến độ giảng dạy của giảng viên. |
| Đánh giá kết quả đào tạo |
Học viên tốt nghiệp cơ bản đáp ứng được vị trí việc làm ngay, không phải đào tạo lại. |
Đánh giá chủ yếu dừng lại ở cuối khóa học, chưa đánh giá tác động sau đào tạo (mức độ chuyển giao kỹ năng vào công việc). |
- Đánh giá chung:
- Điểm mạnh: Trường có thương hiệu chuyên ngành dệt may, mạng lưới đối tác doanh nghiệp rộng khắp, cơ chế tự chủ tạo quyền chủ động cao trong ký kết hợp đồng dịch vụ.
- Điểm yếu: Năng lực tiếp thị giáo dục còn yếu; cơ cấu tổ chức thiếu bộ phận chuyên trách về đào tạo theo đặt hàng; cơ chế tài chính nội bộ chưa khuyến khích giảng viên tham gia dạy các lớp đặt hàng; giảng viên thiếu kỹ năng cập nhật công nghệ mới.
- Thách thức: Doanh nghiệp chưa quen chi trả kinh phí đào tạo; thiếu khung định mức kinh tế - kỹ thuật từ cơ quan quản lý nhà nước; tác động biến động của chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu và Cách mạng công nghiệp 4.0.
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo theo đặt hàng tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội
Trên cơ sở 4 nguyên tắc đề xuất (Đảm bảo tính mục tiêu, Đảm bảo tính kế thừa, Đảm bảo tính khả thi, Đảm bảo tính hiệu quả), tác giả xây dựng 6 giải pháp đồng bộ:
- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên về đào tạo theo đặt hàng: Ban hành quy trình bồi dưỡng, tổ chức các lớp tập huấn về kinh tế thị trường trong giáo dục đại học, chuyển biến tư duy từ "cung cấp những gì trường có" sang "đáp ứng những gì khách hàng cần".
- Quản lý cải tiến phương pháp xác định nhu cầu đào tạo: Chuẩn hóa quy trình khảo sát nhu cầu đào tạo tại doanh nghiệp, thiết kế bộ công cụ phân tích chức danh công việc, phân tích khoảng cách kỹ năng (skill gap) và ký kết hợp đồng đào tạo chặt chẽ về mặt pháp lý.
- Quản lý phát triển mối quan hệ với khách hàng: Xây dựng quy trình quản lý quan hệ khách hàng (CRM), chủ động tiếp thị dịch vụ đào tạo, tổ chức hội nghị khách hàng doanh nghiệp dệt may, cung cấp các dịch vụ tư vấn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ đi kèm đào tạo.
- Chỉ đạo hoàn thiện cơ cấu tổ chức và chính sách nội bộ để đáp ứng yêu cầu đào tạo theo đặt hàng: Kiện toàn cơ cấu tổ chức (thành lập hoặc giao nhiệm vụ chuyên trách cho đơn vị đầu mối), sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ, ban hành định mức thanh toán thù lao thỏa đáng cho giảng viên tham gia giảng dạy và quản lý các khóa đặt hàng.
- Tổ chức phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên dựa vào năng lực (competency-based): Xây dựng khung năng lực cho giảng viên dạy lớp đặt hàng, định kỳ cử giảng viên đi thực tế tại các doanh nghiệp dệt may hiện đại, mời chuyên gia và kỹ thuật viên trưởng từ doanh nghiệp tham gia thỉnh giảng.
- Chỉ đạo đổi mới quản lý tài chính và các trang thiết bị dạy học cho các khóa đào tạo theo đặt hàng: Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ tính giá thành dịch vụ đào tạo; huy động các nguồn tài trợ thiết bị từ doanh nghiệp dệt may; quản lý khai thác chung xưởng thực hành và phòng thí nghiệm giữa trường và doanh nghiệp.
+-------------------------------------------------------------------------+
| MỐI QUAN HỆ GIỮA 6 GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT |
| |
| [Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức CBQL, GV] |
| | |
| +-----------------------------+----------------------------+ |
| | | |
| [Giải pháp 2: Cải tiến] [Giải pháp 3: |
| xác định nhu cầu Phát triển |
| & hợp đồng ĐT] khách hàng] |
| | | |
| +-----------------------------+----------------------------+ |
| | |
| [Giải pháp 4: Hoàn thiện tổ chức & chính sách] |
| | |
| +-----------------------------+----------------------------+ |
| | | |
| [Giải pháp 5: Phát triển] [Giải pháp 6: |
| đội ngũ dựa vào Đổi mới QL |
| khung năng lực] tài chính & |
| thiết bị] |
+-------------------------------------------------------------------------+
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia doanh nghiệp cho thấy cả 6 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ "Rất cấp thiết" và "Rất khả thi" với điểm trung bình cao và có mối tương quan thuận chặt chẽ.
- Kết quả thử nghiệm thực tế (năm học 2019 - 2020): Tác giả đã thử nghiệm Giải pháp 1 (Bồi dưỡng nhận thức cho CBQL, GV) và giải pháp phát triển quan hệ khách hàng/xác định nhu cầu đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội. Kết quả sau thử nghiệm ghi nhận nhận thức của đội ngũ được nâng cao rõ rệt, số lượng doanh nghiệp dệt may ký kết hợp đồng đặt hàng đào tạo với nhà trường tăng lên so với giai đoạn trước thí điểm, chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm sáng tỏ và chuẩn hóa hệ thống khái niệm liên quan đến đào tạo theo cơ chế thị trường: Quản lý đào tạo, Đặt hàng đào tạo, Đào tạo theo đặt hàng, Quản lý đào tạo theo đặt hàng.
- Xây dựng cơ sở lý luận về đào tạo theo đặt hàng tại trường đại học trong nền kinh tế thị trường, chỉ rõ sự tác động của các quy luật cung - cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh đối với dịch vụ đào tạo.
- Vận dụng thành công mô hình đào tạo theo chu trình để thiết lập khung lý thuyết quản lý đào tạo theo đặt hàng gồm 4 giai đoạn gắn liền với 4 chức năng quản lý cốt lõi.
- Phân loại và phân tích có hệ thống các yếu tố chủ quan và khách quan chi phối hiệu quả quản lý đào tạo theo đặt hàng ở các cơ sở giáo dục đại học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực, khách quan về hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo theo đặt hàng tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội giai đoạn 2015 - 2018.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, có quy trình thực hiện cụ thể nhằm giải quyết triệt để các điểm nghẽn tại trường đại học tự chủ chuyên ngành dệt may.
- Kết quả thử nghiệm và khảo nghiệm cung cấp minh chứng thực tiễn khẳng định tính hiệu quả của các giải pháp khi áp dụng vào thực tế.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Ban hành hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo theo đặt hàng; hoàn thiện cơ chế đấu thầu, giao nhiệm vụ đào tạo từ ngân sách nhà nước; xây dựng cổng thông tin dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia.
- Đối với Bộ Công Thương, Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS) và Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX): Ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề dệt may; chỉ đạo các doanh nghiệp thành viên chủ động phối hợp với cơ sở đào tạo trong việc đặt hàng và hỗ trợ trang thiết bị, cơ sở thực tập.
- Đối với Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội: Khẩn trương áp dụng đồng bộ 6 giải pháp; kiện toàn bộ máy chuyên trách đào tạo theo đặt hàng; ban hành quy chế tài chính nội bộ phù hợp và đẩy mạnh bồi dưỡng năng lực thực tiễn cho giảng viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng của luận án tập trung chủ yếu tại một trường đại học đơn ngành công lập tự chủ (Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội) và nhóm khách hàng doanh nghiệp may công nghiệp quy mô từ 500 lao động trở lên. Khung thời gian khảo sát thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2015 - 2018 và thử nghiệm 2 giải pháp trong năm học 2019 - 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sang các phân ngành khác của chuỗi cung ứng dệt may như kéo sợi, dệt, nhuộm - hoàn tất và sản xuất phụ liệu dệt may.
- Nghiên cứu mô hình và giải pháp đào tạo theo đặt hàng đối với các doanh nghiệp dệt may vừa, nhỏ và siêu nhỏ.
- Xây dựng mô hình định mức chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo theo đặt hàng cho các nhóm ngành kỹ thuật - công nghệ khác tại các trường đại học tự chủ ở Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận về quản lý đào tạo theo chu trình, phương pháp tiếp cận thị trường trong giáo dục đại học và kỹ thuật thiết kế phiếu khảo sát hỗn hợp.
- Cán bộ quản lý các trường đại học, cao đẳng (đặc biệt là các trường tự chủ): Vận dụng 6 nhóm giải pháp và các quy trình quản lý (xác định nhu cầu, phát triển quan hệ khách hàng, quản lý tài chính, phát triển giảng viên theo khung năng lực) để tổ chức hoạt động đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
- Giảng viên và chuyên gia phát triển chương trình: Tham khảo phương pháp phân tích nghề DACUM, phương pháp dạy học kết hợp giữa nhà trường và nơi làm việc, cùng cách thức đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực thực hiện.
- Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ngành nghề (Bộ GD&ĐT, Bộ Công Thương, VITAS, VINATEX): Sử dụng các dữ liệu thực trạng và khuyến nghị chính sách làm cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, cơ chế giao nhiệm vụ đặt hàng đào tạo nhân lực cho các ngành công nghiệp chủ lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Đào tạo theo đặt hàng khác với đào tạo theo kiểu truyền thống ở những điểm căn bản nào?
Điểm khác biệt căn bản nhất là đào tạo theo kiểu truyền thống vận hành theo "hướng cung" (tuyển sinh theo năng lực sẵn có của nhà trường, chương trình cố định, người học tốt nghiệp tự tìm việc làm), trong khi đào tạo theo đặt hàng vận hành triệt để theo "hướng cầu" và các quy luật kinh tế thị trường. Khách hàng (Nhà nước hoặc doanh nghiệp) xác định rõ mục tiêu, số lượng, ngành nghề, chuẩn đầu ra và ký thỏa thuận/hợp đồng chi trả kinh phí; chương trình đào tạo được thiết kế linh hoạt theo vị trí việc làm và người học có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.
2. Mô hình quản lý đào tạo theo chu trình mà tác giả vận dụng gồm những giai đoạn nào?
Mô hình gồm 4 giai đoạn khép kín và liên tục:
- Tổ chức xác định nhu cầu đào tạo và ký kết hợp đồng đào tạo.
- Lập kế hoạch và tổ chức xây dựng chương trình đào tạo.
- Tổ chức triển khai đào tạo theo đặt hàng.
- Đánh giá khóa đào tạo và toàn bộ chu trình đào tạo.
Trong mỗi giai đoạn đều được thực hiện đầy đủ qua 4 chức năng quản lý: Kế hoạch hóa, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện và Kiểm tra, đánh giá.
3. Những hạn chế lớn nhất trong quản lý đào tạo theo đặt hàng tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội giai đoạn 2015 - 2018 là gì?
Các hạn chế chính gồm: Chưa chuẩn hóa quy trình và công cụ xác định nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp; chương trình đào tạo chưa có sự tham gia sâu của chuyên gia thực tế; đội ngũ giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng dạy học cho người lớn; cơ cấu tổ chức thiếu đơn vị chuyên trách tiếp thị và chăm sóc khách hàng; cơ chế tài chính nội bộ chưa có định mức chi trả thỏa đáng để khuyến khích giảng viên; chưa thực hiện đánh giá hiệu quả chuyển giao kỹ năng sau đào tạo tại nơi làm việc.
4. Tác giả đã tiến hành thử nghiệm những giải pháp nào và kết quả ra sao?
Tác giả đã tiến hành thử nghiệm 2 giải pháp trong năm học 2019 - 2020 tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội:
- Giải pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về đào tạo theo đặt hàng.
- Giải pháp kết hợp: Cải tiến phương pháp xác định nhu cầu đào tạo và phát triển mối quan hệ với khách hàng dệt may.
Kết quả thử nghiệm cho thấy nhận thức và thái độ của đội ngũ cán bộ, giảng viên có sự chuyển biến tích cực rõ rệt; quy trình tiếp cận doanh nghiệp được chuẩn hóa và số lượng hợp đồng đặt hàng đào tạo từ các doanh nghiệp dệt may ký kết với nhà trường tăng lên đáng kể so với các năm trước.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hường là công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý đào tạo theo đặt hàng tại một trường đại học công lập tự chủ ngành dệt may tại Việt Nam. Bằng việc tích hợp các quy luật kinh tế thị trường vào mô hình quản lý chu trình đào tạo 4 giai đoạn, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và giải quyết các bất cập thực tiễn trong liên kết đào tạo - sử dụng nhân lực. Hệ thống 6 giải pháp quản lý được đề xuất có căn cứ khoa học vững chắc, tính khả thi cao và đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia cũng như thử nghiệm thực tế. Kết quả nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội, đồng thời cung cấp mô hình tham khảo hữu ích cho hệ thống giáo dục đại học Việt Nam trong lộ trình tự chủ và hội nhập quốc tế.