Tổng quan về luận án

Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (TNTN) gắn với mục tiêu phát triển bền vững (PTBV) và bảo vệ môi trường (BVMT) là bài toán chiến lược mang tính sống còn đối với các vùng lãnh thổ chịu áp lực kép từ biến đổi khí hậu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Luận án tiến sĩ địa lí với đề tài "Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho mục đích sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi" đại diện cho một công trình nghiên cứu tiên phong trong việc vận dụng lý luận Địa lí tự nhiên tổng hợp và Cảnh quan học (CQH) ứng dụng vào việc giải quyết xung đột sinh thái - kinh tế tại dải duyên hải Nam Trung Bộ. Luận án được cấu trúc chặt chẽ trong 148 trang, tích hợp 24 hình và 29 bảng số liệu chuẩn hóa.

Bối cảnh khoa học của nghiên cứu xuất phát từ thực trạng suy thoái TNTN trầm trọng tại Quảng Ngãi: xói mòn rửa trôi trên địa hình dốc, bạc màu đất, hoang mạc hóa cục bộ, bồi lấp cửa sông và sạt lở bờ biển dài 130 km. Dù sở hữu Khu kinh tế Dung Quất (mở rộng theo Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) và cảng nước sâu Dung Quất, việc quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh vẫn bộc lộ lỗ hổng lớn khi thiếu các đánh giá tổng hợp đa biến ở cấp độ phân loại cảnh quan chi tiết. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định là: Sự thiếu vắng một cơ sở dữ liệu không gian phân cấp hoàn chỉnh về cấu trúc phân hóa tự nhiên và thang phân hạng thích nghi sinh thái phục vụ tối ưu hóa không gian sản xuất nông - lâm - du lịch và cây công nghiệp dài ngày (cây cao su).

Để giải quyết khoảng trống này, luận án xác lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Quy luật phân hóa địa đới và phi địa đới của các thể tổng hợp tự nhiên tỉnh Quảng Ngãi được cấu trúc như thế nào qua các cấp phân vị cảnh quan?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Tiềm năng thích nghi sinh thái của từng đơn vị cảnh quan đối với nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch toàn tỉnh và cây cao su huyện Bình Sơn đạt mức độ thuận lợi ra sao khi tích hợp các chỉ tiêu giới hạn?
  • Giả thuyết khoa học 1 (H1): Tiếp cận địa lí tổng hợp cho phép bóc tách cấu trúc đứng và ngang của lãnh thổ thành 139 loại cảnh quan toàn tỉnh và 107 dạng cảnh quan cấp huyện, phản ánh chính xác ranh giới thích nghi sinh thái.
  • Giả thuyết khoa học 2 (H2): Phân hạng cảnh quan bằng phương pháp trung bình cộng gia quyền kết hợp loại trừ yếu tố giới hạn sẽ tạo ra luận cứ khoa học tối ưu hóa không gian sử dụng đất mà không phá vỡ cân bằng sinh thái.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ phần đất liền tỉnh Quảng Ngãi ở bản đồ tỉ lệ 1:100.000 (3/4 diện tích là đồi núi) và không gian huyện trọng điểm Bình Sơn ở bản đồ tỉ lệ 1:50.000, tạo ra bước đột phá định lượng hóa tiềm năng tự nhiên phục vụ quy hoạch lãnh thổ.

Literature Review và Positioning

Lịch sử Cảnh quan học thế giới ghi nhận nền tảng từ học thuyết về tính toàn vẹn và mối quan hệ nhân quả vô sinh - hữu sinh của V. Dokuchaev (cuối thế kỷ XIX), sau đó phân nhánh thành trường phái phân loại cảnh quan Xô Viết với L.S. Berg, N.A. Solntsev (1958, 1960), A.G. Isachenko (1961, 1991), V.A. Nikolaev (1966, 1979) và trường phái sinh thái cảnh quan phương Tây tập trung vào cấu trúc - chức năng - động lực của R.T.T. Forman (1981), R.S. De Groot (1992).

Trong y văn tồn tại cuộc tranh luận học thuật sâu sắc về trật tự thứ bậc phân vị:

  1. Quan điểm của V.A. Nikolaev (1966, 1979): Đặt cấp Lớp cảnh quan (dựa trên cấu trúc hình thái đại địa hình/sơn văn) lên trên cấp Kiểu cảnh quan (xác định bởi sinh khí hậu và đới thổ nhưỡng).
  2. Quan điểm đối lập của A.G. Isachenko (1961, 1991): Đặt cấp Kiểu cảnh quan (nhiệt - ẩm toàn cầu/khu vực) lên trên cấp Lớp cảnh quan, nhấn mạnh nền bức xạ và hoàn lưu khí quyển chi phối trước khi địa hình phân hóa lại.

Tại Việt Nam, các công trình kinh điển của Vũ Tự Lập (1976) trong "Cảnh quan địa lí miền Bắc Việt Nam" xác lập hệ thống phân vị cá thể 16 cấp, trong khi Lê Bá Thảo (1977) trong "Thiên nhiên Việt Nam" nhấn mạnh: "Đi đôi với việc khai thác thế mạnh, một vấn đề khác cũng có tầm quan trọng chiến lược đối với đất nước ta là vấn đề bảo vệ các tài nguyên tự nhiên và cải thiện MT sống". Giai đoạn sau, Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997) chuẩn hóa hệ thống 7 cấp phân loại cảnh quan Việt Nam tỉ lệ 1:1.000.000. Hướng tiếp cận đánh giá kinh tế - sinh thái cảnh quan tiếp tục được hoàn thiện bởi Nguyễn Cao Huần (2001, 2005) dựa trên khung đánh giá đất đai của FAO (1976).

Luận án định vị chính xác khoảng trống nghiên cứu tại Quảng Ngãi: các công trình trước đây như Đề tài cấp Viện KH&CN Việt Nam (2003) tại lưu vực sông Trà Khúc hay Đề tài KHCN 07-02 (2000) về hoang mạc hóa mới chỉ tiếp cận cục bộ hoặc dừng lại ở quy mô khái quát dải ven biển (Phạm Hoàng Hải, 2003, 2010; Lại Vĩnh Cẩm, 2008). So sánh với các nghiên cứu quốc tế về cảnh quan đa chức năng tại châu Âu (Bastian et al., 2006) và quản lý tài nguyên đồng cỏ thích ứng tại Australia (Hobbs et al., 2002), luận án đã nâng cao tính nghiêm ngặt khi xây dựng ma trận phân hạng thích nghi đa cấp cho một vùng lãnh thổ chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa nhiệt đới ẩm.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng học thuyết Cảnh quan học ứng dụng thông qua việc chứng minh tính đúng đắn của việc vận dụng quan điểm A.G. Isachenko vào lãnh thổ nhiệt đới ẩm gió mùa có địa hình chia cắt mạnh. Tác giả luận giải sâu sắc: dù chịu sự phân tầng đai cao rõ rệt từ vùng núi cao phía Tây xuống dải cồn cát ven biển, toàn bộ không gian tự nhiên Quảng Ngãi vẫn nằm trọn trong một chế độ nhiệt - ẩm nhiệt đới gió mùa duy nhất. Do đó, việc đặt cấp Kiểu cảnh quan lên trên cấp Lớp cảnh quan là một đóng góp lý luận xác đáng, chuẩn hóa tiêu chí phân hóa tự nhiên cho các tỉnh miền Trung Việt Nam.

Mô hình lý thuyết của luận án xác lập chuỗi tương tác nhân quả ba giai đoạn: $$\text{Nghiên cứu cảnh quan (NCCQ)} \longrightarrow \text{Đánh giá cảnh quan (ĐGCQ)} \longrightarrow \text{Sử dụng hợp lí tài nguyên và BVMT}$$

Tác giả củng cố định nghĩa của Nguyễn Thượng Hùng: "NCCQ thực chất là nghiên cứu về các quá trình tương hỗ giữa các hợp phần tự nhiên, nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và quy luật phân hoá của tự nhiên nhằm phát hiện và phân chia ra các thể tổng hợp tự nhiên, các đơn vị CQ có tính đồng nhất tương đối trong lãnh thổ làm cơ sở đánh giá tổng hợp các ĐKTN, TNTN và KTXH để lập quy hoạch SDHL, phát triển KTXH và BVMT".

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành ba hệ lý thuyết lớn:

  1. Lý thuyết Địa hệ tự nhiên (Geosystem Theory): Khảo sát cấu trúc đứng (tương tác giữa nham thạch, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật) và cấu trúc ngang (sự chuyển tiếp giữa các đơn vị sinh thái cảnh quan).
  2. Lý thuyết Cảnh quan nhân sinh & Đa chức năng (Anthropogenic & Multifunctional Landscape): Đánh giá khả năng cung ứng hàng hóa, dịch vụ và bảo tồn môi trường sống dưới tác động nhân sinh.
  3. Khung đánh giá thích nghi đất đai FAO (1976, 1983): Phân hạng định lượng mức độ thuận lợi của tài nguyên cho các mục đích nông - lâm nghiệp và du lịch.

Hệ thống phân loại cảnh quan 8 cấp được thiết lập chặt chẽ theo cấu trúc: $$\text{Hệ CQ} \rightarrow \text{Phụ hệ CQ} \rightarrow \text{Kiểu CQ} \rightarrow \text{Lớp CQ} \rightarrow \text{Phụ lớp CQ} \rightarrow \text{Hạng CQ} \rightarrow \text{Loại CQ} \rightarrow \text{Dạng CQ}$$

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho phần đất liền với hệ tọa độ chuẩn quốc gia VN-2000, không bao hàm hải đảo và vùng nước biển sâu, đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối ở hai cấp bản đồ tỉ lệ 1:100.000 và 1:50.000.

       CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CQ                HỆ PHÂN VỊ 8 CẤP (ÁP DỤNG)

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo triết học hiện thực phản biện (critical realism), phối hợp phương pháp tiếp cận hệ thống - tổng hợp, quan điểm lịch sử - phát sinh và quan điểm phát triển bền vững. Luận án triển khai thiết kế đa mức (multi-level design): mức vĩ mô toàn tỉnh (tỉ lệ 1:100.000) nhằm định hướng liên ngành nông - lâm - du lịch, và mức vi mô cấp huyện tại Bình Sơn (tỉ lệ 1:50.000) nhằm tối ưu hóa chuỗi giá trị cây cao su cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu kiểm soát sai số qua hệ thống tam giác đạc (triangulation):

  • Thu thập và số hóa dữ liệu không gian: Kế thừa các bộ bản đồ địa chất khoáng sản (2006), bản đồ đất theo FAO-UNESCO (1999), dữ liệu khí tượng thủy văn, chuẩn hóa toàn bộ về hệ quy chiếu VN-2000 bằng phần mềm MapInfo.
  • Khảo sát thực địa hai giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (2008 – 2010): Khảo sát tổng quan các tuyến điểm sinh thái điển hình (bãi biển Mỹ Khê, Khe Hai, KKT Dung Quất, Trà Xuân - Trà Bồng) để xây dựng chìa khóa giải đoán cảnh quan.
    • Giai đoạn 2 (2011 – 06/2012): Kiểm chứng tính chính xác của các khoanh vi ranh giới bản đồ, phỏng vấn nhanh nông thôn (PRA) và đối soát dữ liệu sử dụng đất thực tế.
  • Hội chuẩn chuyên gia (Delphi): Tham vấn các nhà khoa học đầu ngành tại Viện Địa lí (Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam), Trung tâm Tư vấn Lâm nghiệp, Sở NN&PTNT, Sở TN&MT Quảng Ngãi để hiệu chỉnh bảng trọng số và ngưỡng thích nghi sinh thái.

Data và phân tích

Mô hình định lượng đánh giá cảnh quan của luận án áp dụng thuật toán trung bình cộng gia quyền kết hợp bước sàng lọc logic (Boolean screening):

  1. Bước sàng lọc nhân tố giới hạn: Các đơn vị cảnh quan chứa thuộc tính triệt tiêu (độ dốc $> 25^\circ$ đối với cây trồng hàng năm, tầng đất mỏng $< 30\text{ cm}$, ngập úng định kỳ đối với cây cao su) bị loại trực tiếp vào nhóm Không thích hợp.
  2. Thuật toán tính điểm cảnh quan thích hợp: $$X_a = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^n k_i X_i$$ Trong đó:
  • $X_a$: Điểm đánh giá chung của đơn vị cảnh quan $a$.
  • $k_i$: Trọng số của chỉ tiêu thứ $i$ ($k_i \in {1, 2, 3}$, tương ứng mức độ: ít ảnh hưởng, ảnh hưởng mạnh, quyết định).
  • $X_i$: Điểm đánh giá của chỉ tiêu thứ $i$ ($X_i \in {1, 2, 3}$, tương ứng: ít thích hợp, thích hợp trung bình, rất thích hợp).
  • $n$: Số lượng chỉ tiêu đánh giá trong hệ thống.
  1. Thuật toán phân cấp thích hợp: $$\Delta D = \frac{D_{\max} - D_{\min}}{M}$$ Với $M = 3$ cấp phân vị (Rất thích hợp, Thích hợp trung bình, Ít thích hợp), tạo ra bước nhảy phân hạng khách quan, triệt tiêu độ lệch chủ quan của người đánh giá.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả nghiên cứu của luận án mang lại 4 phát hiện đột phá có giá trị thực chứng cao:

  1. Bản đồ hóa phân hóa cảnh quan toàn diện: Xác lập bức tranh tự nhiên Quảng Ngãi gồm 1 hệ, 1 phụ hệ, 1 kiểu, 3 lớp, 7 phụ lớp, 16 hạng và 139 loại cảnh quan ở tỉ lệ 1:100.000. Đây là công trình đầu tiên phân lập chi tiết 139 loại cảnh quan trên toàn bộ lãnh thổ tỉnh.
  2. Cấu trúc cảnh quan chi tiết huyện Bình Sơn: Bóc tách không gian cấp huyện đạt độ chi tiết cao với 48 loại và 107 dạng cảnh quan ở tỉ lệ 1:50.000, định vị chính xác ranh giới các dạng cảnh quan đồi gò bazan thoái hóa và đất xám bạc màu.
  3. Phân hạng không gian tối ưu cho nông - lâm nghiệp và du lịch: Phát hiện mức độ phân hóa thuận lợi không đồng đều; chứng minh 3/4 diện tích đồi núi phía Tây sở hữu tiềm năng lâm nghiệp phòng hộ và nông lâm kết hợp, trong khi dải đồng bằng ven biển hẹp tập trung lợi thế phát triển du lịch biển - sinh thái (bãi biển Mỹ Khê, Khe Hai) gắn kết với khu công nghiệp Dung Quất.
  4. Xác lập quỹ đất mở rộng cây cao su: Đánh giá định lượng 107 dạng cảnh quan tại Bình Sơn, chỉ ra các dạng cảnh quan đồi thấp lượn sóng có tầng dày đất $> 70\text{ cm}$, thoát nước tốt là vùng tối ưu mở rộng diện tích cao su bền vững mà không xung đột với quỹ đất an ninh lương thực.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Luận án chuẩn hóa quy trình phân loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ven biển, cung cấp minh chứng thực nghiệm khẳng định quan điểm cảnh quan học là cơ sở khoa học tối cao cho tổ chức lãnh thổ.
  • Về mặt phương pháp luận: Thiết lập quy trình tích hợp ArcGIS/MapInfo và ma trận MCE có thể chuyển giao, nhân rộng cho các tỉnh duyên hải miền Trung (Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên).
  • Về mặt thực tiễn và chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho UBND tỉnh Quảng Ngãi và các Sở ngành điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn 2025, ngăn chặn tình trạng chuyển đổi đất rừng đầu nguồn bừa bãi và phòng chống hoang mạc hóa duyên hải.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận 4 giới hạn nghiên cứu:

  1. Giới hạn không gian lãnh thổ: Nghiên cứu tập trung toàn bộ vào phần đất liền, chưa tích hợp phần biển và các hải đảo tiền tiêu quan trọng (như đảo Lý Sơn), làm giảm tính toàn diện của bức tranh tương tác lục địa - đại dương.
  2. Giới hạn thuật toán đánh giá: Sử dụng công thức trung bình cộng gia quyền có ưu điểm dễ tính toán và cho phép bù trừ các chỉ tiêu, nhưng chưa phản ánh được tương tác phi tuyến tính giữa các yếu tố sinh thái phức tạp như phương pháp trung bình nhân hoặc mô hình mờ (Fuzzy Logic).
  3. Giới hạn dữ liệu động lực theo mùa: Các số liệu vi khí hậu và thủy văn chủ yếu là số liệu quan trắc trung bình nhiều năm, chưa mô hình hóa tức thời các kịch bản cực đoan của biến đổi khí hậu (lũ quét, hạn hán kéo dài).

Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng hệ thống phân loại cảnh quan tích hợp hải đảo và đới bờ biển ngập nước (Hệ cảnh quan biển đảo Quảng Ngãi - Lý Sơn).
  • Ứng dụng thuật toán học máy (Machine Learning/Random Forest) và ảnh viễn thám độ phân giải cao (Sentinel-2, PlanetScope) để tự động hóa giải đoán biến động lớp phủ cảnh quan theo thời gian thực.
  • Lượng giá kinh tế dịch vụ hệ sinh thái (Ecosystem Services Valuation) cho từng đơn vị cảnh quan phục vụ cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng và du lịch sinh thái.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra tác động học thuật và kinh tế - xã hội sâu rộng:

  • Tác động học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực trong đào tạo sau đại học chuyên ngành Địa lí tự nhiên, Quản lý tài nguyên và Môi trường tại các cơ sở đào tạo lớn như Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN), Đại học Sư phạm (ĐH Huế) và Viện Địa lí.
  • Tác động công nghiệp và nông nghiệp: Hỗ trợ quy hoạch vùng nguyên liệu cao su bền vững tại huyện Bình Sơn, đảm bảo công suất cung ứng cho các nhà máy chế biến mủ cao su mà không gây thoái hóa đất.
  • Tác động chính sách công: Cung cấp bản đồ phân vùng chức năng sinh thái, giúp Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ngãi thiết lập hành lang bảo vệ môi trường xung quanh Khu kinh tế Dung Quất, giảm thiểu xung đột giữa phát triển công nghiệp nặng và nuôi trồng thủy sản ven bờ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh & Giảng viên Địa lí: Tiếp cận khung phương pháp phân vị cảnh quan 8 cấp chuẩn hóa và bộ dữ liệu không gian 139 loại cảnh quan điển hình vùng nhiệt đới gió mùa.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT, Sở NN&PTNT, Sở Xây dựng Quảng Ngãi): Sở hữu công cụ số học và bản đồ GIS phục vụ quy hoạch sử dụng đất, thẩm định đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cấp phép đầu tư dự án.
  • Doanh nghiệp Nông - Lâm nghiệp: Định vị chính xác các dạng cảnh quan thích hợp cao ($X_a \ge 2.5$) để phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày, giảm thiểu rủi ro sinh kế do chọn sai lập địa.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đó là việc luận chứng khoa học cho việc đặt cấp Kiểu cảnh quan lên trên cấp Lớp cảnh quan trong thang phân loại 8 cấp vùng nhiệt đới gió mùa, kế thừa và phát triển sáng tạo quan điểm của A.G. Isachenko (1961, 1991) phù hợp với đặc thù lãnh thổ Việt Nam.

2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào?
So với các nghiên cứu phân vùng định tính của Vũ Tự Lập (1976) hay nghiên cứu dải ven biển diện hẹp của Lại Vĩnh Cẩm (2008), luận án đã số hóa 100% ranh giới cảnh quan trên hệ tọa độ VN-2000 bằng MapInfo, tích hợp thuật toán MCE với bước sàng lọc triệt tiêu nhân tố giới hạn, tạo ra hệ thống bản đồ số đa tỉ lệ (1:100.000 và 1:50.000) có khả năng truy vấn thuộc tính trực tiếp.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Khu vực đồi gò huyện Bình Sơn - vốn bị coi là vùng đất xám nghèo dinh dưỡng và chịu khô hạn gay gắt - lại sở hữu tới 107 dạng cảnh quan vi mô, trong đó có nhiều diện tích đất bazan phong hóa sâu rất thích hợp để mở rộng cây cao su nếu có biện pháp giữ ẩm và đai rừng phòng hộ hợp lý.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (replication protocol) không?
Có. Quy trình thành lập bản đồ và ma trận phân hạng chỉ tiêu đánh giá (trọng số $k_i$, điểm số $X_i$, công thức phân bước nhảy $\Delta D$) được trình bày tường minh tại Chương 1, kèm theo hệ thống phụ lục ma trận tính điểm chi tiết, cho phép tái lập 100% trên các vùng lãnh thổ có cấu trúc sinh thái tương tự.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm được phác thảo ra sao?
Định hướng mở rộng sang hệ thống cảnh quan đới bờ - hải đảo (tích hợp huyện đảo Lý Sơn), lượng giá dịch vụ hệ sinh thái (ESV) và tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI/GIS) trong cảnh báo suy thoái đất và hoang mạc hóa thời gian thực.

Kết luận

  1. Xác lập hoàn chỉnh cơ sở lý luận và phương pháp luận Địa lí tự nhiên tổng hợp ứng dụng cho một tỉnh duyên hải miền Trung có địa hình phân hóa phức tạp.
  2. Xây dựng thành công hệ thống phân loại cảnh quan 8 cấp, thành lập bản đồ cảnh quan tỉ lệ 1:100.000 cho tỉnh Quảng Ngãi (139 loại cảnh quan) và tỉ lệ 1:50.000 cho huyện Bình Sơn (107 dạng cảnh quan).
  3. Đánh giá định lượng mức độ thích nghi sinh thái của các đơn vị cảnh quan, phân hạng không gian ưu tiên phát triển tối ưu cho ba ngành chiến lược: nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch.
  4. Xác lập luận cứ khoa học thực tiễn cho việc mở rộng không gian trồng cây cao su tại huyện Bình Sơn, gắn kết vùng nguyên liệu với cơ sở công nghiệp chế biến.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường, hạn chế xói mòn, hoang mạc hóa và suy thoái hệ sinh thái, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Quảng Ngãi.