Luận án tiến sĩ địa lý: Đánh giá cảnh quan phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi

Chuyên ngành

Địa lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
176
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi

Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên gắn với phát triển bền vững là vấn đề thời sự. Nhiều quốc gia đang đối mặt với tình trạng khai thác quá mức. Tài nguyên thiên nhiên có dấu hiệu suy thoái. Môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng. Đánh giá cảnh quan là hướng nghiên cứu quan trọng. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho sử dụng hợp lí tài nguyên. Kết quả đánh giá giúp bố trí hợp lí các ngành sản xuất. Đồng thời phục vụ bảo vệ môi trường lãnh thổ. Quảng Ngãi nằm trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Tỉnh có tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế toàn diện. Đường bờ biển dài khoảng 130 km. Vị trí địa lí tạo nhiều lợi thế trong xu thế hội nhập. Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi nhằm xây dựng cơ sở khoa học. Mục tiêu là phục vụ sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích cấu trúc cảnh quan. Từ đó xác định các đơn vị cảnh quan thích hợp cho từng loại hình sử dụng.

1.1. Tính cấp thiết của luận án đánh giá cảnh quan Quảng Ngãi

Khai thác tài nguyên quá mức đã gây ra nhiều bất cập. Một số nơi khai thác chưa đi đôi với bảo vệ và tái tạo. Tình trạng tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có diễn ra phổ biến. Kết quả là tài nguyên thiên nhiên suy thoái rõ rệt. Mất cân bằng sinh thái ngày càng nghiêm trọng. Ô nhiễm môi trường lan rộng ở nhiều khu vực. Xói mòn và rửa trôi mạnh trên địa hình dốc. Đất đai bạc màu và thoái hoá gia tăng. Đánh giá cảnh quan trở thành nhu cầu cấp thiết. Phương pháp này giúp nhận diện đúng tiềm năng tài nguyên trước khi khai thác. Nghiên cứu tạo cơ sở khoa học cho quy hoạch sử dụng đất đai. Đồng thời hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường.

1.2. Vị trí địa lí và tiềm năng tự nhiên tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi nằm trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Ba phía bắc, tây, nam giáp các tỉnh trong vùng và Tây Nguyên. Phía đông là biển Đông với đường bờ biển dài khoảng 130 km. Vùng đồng bằng ven biển nhỏ hẹp nhưng đa dạng. Ven bờ có nhiều bãi biển đẹp và cảng biển. Cảng nước sâu Dung Quất là quan trọng nhất. Đây là điều kiện thuận lợi cho giao thông vận tải biển và du lịch. Vùng đồi núi chiếm ba phần tư diện tích tự nhiên. Khu vực này thích hợp cho mô hình nông lâm kết hợp. Nguồn khoáng sản tuy không lớn nhưng đang được khai thác. Hoạt động này thúc đẩy công nghiệp và hợp tác đầu tư phát triển.

II. Phân tích vấn đề khai thác tài nguyên ở Quảng Ngãi

Kinh tế Quảng Ngãi tăng trưởng ấn tượng những năm gần đây. Tuy nhiên, tỉnh chưa khai thác tốt tiềm năng sẵn có. Quy hoạch khai thác tài nguyên chưa được đánh giá chi tiết. Việc tái tạo tài nguyên chưa được chú trọng đầy đủ. Nhiều hậu quả nghiêm trọng đã xuất hiện. Xói mòn và rửa trôi diễn ra mạnh trên địa hình dốc. Đất đai ngày càng bạc màu và thoái hoá. Sa mạc hoá gia tăng ở nhiều khu vực. Đa dạng sinh học suy giảm đáng kể. Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến đời sống dân cư. Bồi lấp cửa sông xảy ra thường xuyên. Sạt lở bờ biển đe dọa các khu vực ven biển. Hàng năm, Quảng Ngãi chịu nhiều tai biến thiên nhiên. Những vấn đề môi trường cấp bách ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế xã hội. Hệ quả là đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Tình hình phát triển chưa tương xứng với tiềm năng tự nhiên.

2.1. Thực trạng suy thoái tài nguyên đất và nước

Tài nguyên đất ở Quảng Ngãi đang chịu áp lực lớn. Khai thác thiếu kiểm soát dẫn đến xói mòn nghiêm trọng. Địa hình dốc kết hợp với mưa lớn gây rửa trôi mạnh. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp dần. Chất lượng đất suy giảm rõ rệt qua từng năm. Đất bạc màu do sử dụng liên tục không có thời gian phục hồi. Thoái hoá đất lan rộng ở vùng đồi núi. Sa mạc hoá xuất hiện tại một số khu vực. Tài nguyên nước cũng chịu tác động tiêu cực. Bồi lấp cửa sông làm thay đổi dòng chảy. Nguồn nước ngầm bị ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp. Cân bằng nước tự nhiên bị phá vỡ ở nhiều lưu vực.

2.2. Tác động của tai biến thiên nhiên đến cảnh quan

Quảng Ngãi nằm trong vùng chịu nhiều thiên tai. Bão và áp thấp nhiệt đới xuất hiện hàng năm. Lũ lụt gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất. Sạt lở đất đe dọa tính mạng và tài sản người dân. Tai biến thiên nhiên làm biến đổi cảnh quan nhanh chóng. Bờ biển bị xói lở do sóng và dòng chảy. Các vùng đất thấp chịu ngập úng kéo dài. Hệ sinh thái tự nhiên bị phá vỡ cục bộ. Biến đổi khí hậu làm tăng tần suất thiên tai. Mực nước biển dâng đe dọa vùng ven biển. Nhiệt độ tăng ảnh hưởng đến đa dạng sinh học. Cần đánh giá cảnh quan để xây dựng phương án phòng chống hiệu quả.

III. Phương pháp đánh giá cảnh quan trong luận án tiến sĩ

Phương pháp đánh giá cảnh quan dựa trên hệ thống tiêu chí rõ ràng. Mỗi cảnh quan được đánh giá theo nhiều yếu tố thành tạo. Trọng số được xác định cho từng yếu tố ảnh hưởng. Thang điểm đánh giá sử dụng bốn bậc. Bậc bốn biểu thị mức rất thích hợp. Bậc ba là thích hợp trung bình. Bậc hai ít thích hợp. Bậc một không phù hợp với loại hình sử dụng. Trọng số phân thành ba mức độ ảnh hưởng. Mức quyết định có trọng số bằng ba. Mức ảnh hưởng mạnh có trọng số bằng hai. Mức ít ảnh hưởng có trọng số bằng một. Điểm đánh giá được tính bằng công thức trung bình cộng. Cảnh quan chứa yếu tố giới hạn được xếp vào nhóm không thích hợp. Các cảnh quan còn lại được phân chia theo cấp độ thích hợp. Khoảng cách điểm giữa các cấp được lấy đều nhau.

3.1. Hệ thống tiêu chí và thang điểm đánh giá cảnh quan

Hệ thống tiêu chí đánh giá được xây dựng trên cơ sở phân tích yếu tố thành tạo cảnh quan. Các tiêu chí bao gồm điều kiện tự nhiên, tài nguyên và hiện trạng sử dụng đất. Mỗi tiêu chí được gán trọng số phản ánh mức độ quan trọng. Thang điểm sử dụng thang bốn bậc từ một đến bốn. Điểm bốn dành cho cảnh quan rất thích hợp. Điểm ba dành cho cảnh quan thích hợp trung bình. Điểm hai cho nhóm ít thích hợp. Điểm một cho nhóm không phù hợp. Việc lựa chọn tiêu chí phụ thuộc vào loại hình sử dụng đất đánh giá. Các yếu tố giới hạn được xác định trước để loại bỏ cảnh quan không phù hợp. Quy trình này đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả đánh giá.

3.2. Quy trình tính điểm và phân cấp cảnh quan

Quy trình tính điểm áp dụng công thức trung bình cộng có trọng số. Điểm đánh giá chung của mỗi cảnh quan được tính theo công thức Xa = 1/n ∑ kiXi. Trong đó ki là trọng số, Xi là điểm đánh giá yếu tố thứ i. Sau khi tính điểm riêng cho từng ngành sản xuất, tiến hành đánh giá tổng hợp. Cảnh quan được phân thành ba cấp thích hợp. Khoảng cách điểm giữa các cấp được tính đều nhau theo công thức ΔD = (Dmax - Dmin)/M. Cảnh quan có điểm cao nhất thuộc nhóm rất thích hợp. Cảnh quan có điểm thấp nhất thuộc nhóm ít thích hợp. Kết quả phân cấp là cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất. Phương pháp này đảm bảo tính khoa học và khả năng áp dụng thực tiễn.

IV. Kết luận và ứng dụng đánh giá cảnh quan Quảng Ngãi

Luận án tiến sĩ đã xây dựng cơ sở lí luận về nghiên cứu cấu trúc cảnh quan. Phương pháp đánh giá cảnh quan được áp dụng thành công cho tỉnh Quảng Ngãi. Kết quả phân vùng cảnh quan là nền tảng cho quy hoạch lãnh thổ. Nghiên cứu đã xác định các đơn vị cảnh quan thích hợp cho từng loại hình sử dụng. Định hướng khai thác tài nguyên được đề xuất theo vùng chức năng. Mô hình nông lâm kết hợp phù hợp với vùng đồi núi. Phát triển du lịch biển gắn với bảo vệ hệ sinh thái ven bờ. Đánh giá cảnh quan cung cấp cơ sở khoa học cho sử dụng hợp lí tài nguyên. Kết quả nghiên cứu giúp bố trí hợp lí các ngành sản xuất. Đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên. Phương pháp này có thể áp dụng cho các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới cho phát triển bền vững. Quảng Ngãi có thể khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên dựa trên kết quả đánh giá cảnh quan.

4.1. Định hướng khai thác và bảo vệ tài nguyên Quảng Ngãi

Kết quả đánh giá cảnh quan cho phép đề xuất định hướng khai thác hợp lí. Vùng đồng bằng ven biển phù hợp phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ hải sản. Vùng đồi núi thích hợp cho mô hình nông lâm kết hợp. Khu kinh tế Dung Quất là hạt nhân công nghiệp của tỉnh. Đánh giá cảnh quan giúp xác định ranh giới phát triển công nghiệp. Quy hoạch cần cân nhắc giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Vùng ven biển cần được bảo vệ nghiêm ngặt. Các bãi biển đẹp phục vụ du lịch sinh thái. Cảng nước sâu Dung Quất phát huy vai trò trung tâm logistics. Kết hợp khai thác và tái tạo tài nguyên đảm bảo phát triển bền vững.

4.2. Ứng dụng trong quy hoạch phát triển bền vững Quảng Ngãi

Kết quả đánh giá cảnh quan có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Bản đồ cảnh quan là công cụ hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất. Các cấp chính quyền có thể tham khảo để bố trí không gian lãnh thổ. Phát triển bền vững đòi hỏi hài hoà giữa kinh tế và môi trường. Đánh giá cảnh quan giúp nhận diện khu vực ưu tiên bảo tồn. Đồng thời xác định vùng phù hợp cho phát triển sản xuất. Nghiên cứu cảnh quan tạo nền tảng cho đánh giá tác động môi trường. Quy hoạch tổng thể tỉnh cần tích hợp kết quả đánh giá. Hướng tiếp cận này phù hợp với chiến lược phát triển bền vững quốc gia. Quảng Ngãi có tiềm năng lớn để trở thành mô hình mẫu cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Tính cấp thiết của đề tài Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế ­ xã hội (KT­XH) gắn với mục tiêu phát triển bền vững (PTBV) là vấn đề mang tính th ời sự, đang đặt ra cho nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Khai thác tài nguyên quá mức đã nảy sinh nhiều bất cập. Một số nơi, khai thác chưa đi đôi với bảo vệ, tái tạo, chỉ tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có… nên tài nguyên thiên nhiên (TNTN) đã và đang có dấu hiệu suy thoái, mất cân bằng sinh thái, môi trường (MT) bị ô nhiễm. Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu tổng hợp và đánh giá đúng tiềm năng TNTN trước khi tiến hành khai thác và sử dụng. Hướng nghiên cứu, đánh giá cảnh quan (ĐGCQ) là hướng nghiên cứu quan trọng, góp phần thiết thực giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra. Đồng thời, hướng nghiên cứu này là cơ sở khoa học cho sử dụng hợp lí (SDHL) tài nguyên, bố trí hợp lí các ngành sản xuất và bảo vệ môi trường (BVMT) lãnh thổ nghiên cứu. Nằm trong vùng Duyên hải Nam Trung bộ, Quảng Ngãi được đánh giá là tỉnh có tiềm năng lớn cho phát triển nền kinh tế toàn diện. Với ba phía bắc, tây, nam giáp các tỉnh trong vùng và các tỉnh Tây Nguyên, phía đông là biển Đông rộng lớn, đường bờ biển dài khoảng 130km. Vị trí địa lí tạo lợi thế cho Quảng Ngãi trong xu thế hội nhập hiện nay. Vùng đồng bằng ven biển nhỏ hẹp nhưng đa dạng về hình thái và vật liệu cấu thành. Ven bờ có nhiều bãi biển đẹp, nhiều cảng biển (quan trọng nhất là cảng nước sâu Dung Quất) ­ là điều kiện thuận lợi cho tỉnh phát triển giao thông vận tải biển, du lịch biển, đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản. Vùng đồi núi chiếm 3/4 diện tích tự nhiên – nơi thích hợp cho tỉnh thực hiện các mô hình nông ­ lâm kết hợp. Nguồn khoáng sản quy mô tuy không lớn nhưng đang được khai thác, chế biến, thúc đẩy hoạt động công nghiệp, hợp tác đầu tư phát triển. Ngày 11/3/2005, khu công nghiệp (KCN) Dung Quất được mở rộng thành khu kinh tế (KKT) Dung Quất (theo Quyết định số 50/2005/QĐ­TTg của Thủ tướng Chính phủ), cùng với các KCN vừa và nhỏ đã hình thành, tạo thuận lợi để đưa ngành công nghiệp tỉnh trở thành ngành mũi nhọn. Kinh tế Quảng Ngãi những năm gần đây tăng trưởng ấn tượng, song vẫn chưa khai thác tốt tiềm năng sẵn có. Khai thác tài nguyên tuy đã quy hoạch, nhưng 1 chưa được đánh giá chi tiết, chưa chú trọng đến tái tạo tài nguyên, để lại nhiều hậu quả: xói mòn, rửa trôi mạnh trên địa hình dốc, đất đai bạc màu, thoái hoá, sa mạc hóa gia tăng, suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm môi trường, bồi lấp cửa sông, sạt lở bờ biển. Hơn nữa, ở vị trí địa lí này, hàng năm Quảng Ngãi luôn chịu nhiều tai biến thiên nhiên, gây ra những vấn đề MT cấp bách, ảnh hưởng lớn đến phát triển KT­XH. Hệ quả tất yếu là tình hình phát triển KT­XH Quảng Ngãi chưa cao, đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Bằng cách nào để tăng năng suất và hiệu quả các ngành kinh tế? Bằng cách nào để khai thác, SDHL các loại tài nguyên phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch? Và bằng cách nào đánh giá được đơn vị cảnh quan trong tỉnh thích hợp nhất để tiếp tục mở rộng diện tích cây cao su nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất? Khả năng mở rộng diện tích bao nhiêu thì đáp ứng đủ nguyên liệu cho nhà máy chế biến cao su và phù hợp với cơ cấu cây trồng của tỉnh?. Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho mục đích sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi” nhằm góp phần giải quyết những vấn đề bất cập trong khai thác, sử dụng tài nguyên, BVMT hiện nay của tỉnh và một số định hướng phát triển cây cao su, nhằm phục vụ mục tiêu lâu dài là PTBV cho Quảng Ngãi. Mục tiêu và nhiệm vụ 2. Mục tiêu Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan Quảng Ngãi làm sáng tỏ tiềm năng tự nhiên và thực trạng khai thác tài nguyên của tỉnh, nhằm xác lập cơ sở khoa học cho khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững. Nhiệm vụ Nhiệm vụ 1: Tổng quan tài liệu liên quan đến nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường và các tài liệu liên quan đến lãnh thổ nghiên cứu để xây dựng cơ sở lí luận vận dụng cho đề tài. Nhiệm vụ 2: Phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan (CQ), thành lập bản đồ CQ Quảng Ngãi tỉ lệ 1: 100.000, bản đồ CQ huyện Bình Sơn tỉ lệ 1: 50.000; phân tích cấu trúc CQ nhằm làm sáng tỏ quy luật phân hóa tự nhiên ở lãnh thổ nghiên cứu. 2 Nhiệm vụ 3: Đánh giá cảnh quan và phân hạng mức độ thích hợp từng loại CQ phục vụ phát triển các ngành kinh tế tỉnh; phát triển cây cao su (huyện Bình Sơn) và kiến nghị SDHL tài nguyên, BVMT tỉnh Quảng Ngãi. Phạm vi nghiên cứu 3.Phạm vi lãnh thổ Lãnh thổ nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi tỉnh Quảng Ngãi, tập trung nghiên cứu phần đất liền, không xét phần biển và hải đảo của tỉnh (hình 1). Phạm vi khoa học Nghiên cứu, ĐGCQ phục vụ SDHL tài nguyên và BVMT là vấn đề tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực. Luận án tập trung NCCQ tỉnh Quảng Ngãi (ở bản đồ tỉ lệ 1: 100.000), xác định đặc điểm CQ toàn lãnh thổ. Đánh giá tiềm năng tự nhiên cho phát triển sản xuất, luận án ĐGCQ ở cấp loại CQ cho phát triển 3 ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch trên toàn tỉnh. Trường hợp đánh giá mức độ thích hợp của điều kiện tự nhiên (ĐKTN) cho một loại cây trồng cụ thể, luận án lựa chọn cây cao su (ở huyện Bình Sơn) và đánh giá theo các dạng CQ (ở bản đồ tỉ lệ 1: 50. Quảng Ngãi có nhiều loại TNTN, luận án chú trọng xem xét tài nguyên khí hậu, đất, nước mặt và tài nguyên rừng. Những định hướng BVMT, bố trí hợp lí không gian ưu tiên phát triển các ngành sản xuất được đề xuất dựa trên kết quả ĐGCQ, hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên của địa phương. Các luận điểm bảo vệ Luận điểm 1: Tiếp cận địa lí tổng hợp, tiếp cận cảnh quan học trong nghiên cứu lãnh thổ tỉnh Quảng Ngãi sẽ làm sáng tỏ sự phân hóa đa dạng, nhưng có quy luật của tự nhiên, được thể hiện qua đặc trưng phân hóa của 1 hệ CQ, 1 phụ hệ, 1 kiểu CQ, 3 lớp, 7 phụ lớp, 16 hạng CQ và 139 loại CQ cũng như khả năng và giá trị ứng dụng thực tiễn cho phát triển của tỉnh. Luận điểm 2: Phân tích, đánh giá cảnh quan lãnh thổ nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm xác định các định hướng tổ chức không gian ưu tiên phát triển các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch của tỉnh Quảng Ngãi (bản 3 đồ tỉ lệ 1: 100.000) và không gian phân bố, khả năng mở rộng diện tích cây cao su ở huyện Bình Sơn (bản đồ tỉ lệ 1: 50. Những điểm mới của đề tài Đã xây dựng bản đồ CQ tỉ lệ 1: 100.000 cho tỉnh Quảng Ngãi và bản đồ CQ tỉ lệ 1: 50.000 cho huyện Bình Sơn. Đã xác định được mức độ thuận lợi và thứ tự ưu tiên của các loại CQ cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Quảng Ngãi; xác định khả năng mở rộng diện tích và phạm vi phân bố cây cao su ở huyện Bình Sơn theo các dạng CQ. Trên quan điểm tiếp cận Địa lí tổng hợp và ĐGCQ đã đề xuất định hướng SDHL tài nguyên và BVMT, phát triển các ngành sản xuất, kinh tế tỉnh Quảng Ngãi theo hướng bền vững. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 6. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu, đánh giá tiềm năng tự nhiên, SDHL tài nguyên theo hướng địa lí tự nhiên (ĐLTN) tổng hợp ứng dụng cho một lãnh thổ cụ thể. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần định hướng SDHL tài nguyên, bố trí hợp lí không gian sản xuất theo các đơn vị CQ; hỗ trợ các nhà quy hoạch xây dựng chiến lược phát triển KT­XH theo hướng bền vững cho tỉnh Quảng Ngãi. Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy. Cơ sở tài liệu của luận án Luận án được thực hiện dựa trên khối lượng tài liệu phong phú, gồm các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các đề tài, các chương trình, các dự án… Các tài liệu được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu, như tài liệu ở thư viện (thư viện Quốc gia Việt Nam, thư viện Khoa học kĩ thuật Trung ương, thư viện tỉnh Quảng Ngãi; thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học KHTN, Đại học Quy Nhơn); Các đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp Viện Khoa học và Công 4 nghệ Việt Nam, đề tài cấp cơ sơ và các đề tài cấp địa phương đã thực hiện thuộc: Đề tài: 48B.01: Nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên dải ven biển và hải đảo ven bờ (1991); Đề tài KHCN 07 – 02: “Nguyên nhân, giải pháp phòng ngừa và ngăn chặn quá trình hoang mạc hoá vùng Trung Trung bộ (Quảng Ngãi – Bình Định), 2000; Đề tài cấp Viện KH&CN Việt Nam Đánh giá tổng hợp các tổng thể tự nhiên nhằm cảnh báo và ngăn ngừa thiên tai, lũ lụt một số lưu vực (lưu vực sông Thu Bồn, Trà Khúc), (2003); Đề tài cấp Nhà nước (KC. 09 – 11), đề tài nhánh là “Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên dải ven biển Việt Nam cho mục đích phát triển kinh tế ­ xã hội, bảo vệ môi trường (2003); Đề tài cấp nhà nước KC 08­12: Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng thể dự báo phòng tránh lũ lụt ở miền Trung (2005); Đề tài cấp tỉnh “Tổng hợp, biên hội Bản đồ địa chất và khoáng sản tỉnh Quảng Ngãi; đề xuất giải pháp đầu tư, thăm dò khai thác, sử dụng hợp lí một số loại tài nguyên khoáng sản có thế mạnh” (2006).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ