Luận án tiến sĩ địa lý: Đánh giá cảnh quan phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi

Phân tích toàn diện cảnh quan và tài nguyên tỉnh Quảng Ngãi. Nghiên cứu giải pháp sử dụng hợp lý và phát triển bền vững để nâng cao chất lượng môi trường.

Chuyên ngành

Địa lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
176
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi

Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên gắn với phát triển bền vững là vấn đề thời sự. Nhiều quốc gia đang đối mặt với tình trạng khai thác quá mức. Tài nguyên thiên nhiên có dấu hiệu suy thoái. Môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng. Đánh giá cảnh quan là hướng nghiên cứu quan trọng. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho sử dụng hợp lí tài nguyên. Kết quả đánh giá giúp bố trí hợp lí các ngành sản xuất. Đồng thời phục vụ bảo vệ môi trường lãnh thổ. Quảng Ngãi nằm trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Tỉnh có tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế toàn diện. Đường bờ biển dài khoảng 130 km. Vị trí địa lí tạo nhiều lợi thế trong xu thế hội nhập. Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi nhằm xây dựng cơ sở khoa học. Mục tiêu là phục vụ sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích cấu trúc cảnh quan. Từ đó xác định các đơn vị cảnh quan thích hợp cho từng loại hình sử dụng.

1.1. Tính cấp thiết của luận án đánh giá cảnh quan Quảng Ngãi

Khai thác tài nguyên quá mức đã gây ra nhiều bất cập. Một số nơi khai thác chưa đi đôi với bảo vệ và tái tạo. Tình trạng tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có diễn ra phổ biến. Kết quả là tài nguyên thiên nhiên suy thoái rõ rệt. Mất cân bằng sinh thái ngày càng nghiêm trọng. Ô nhiễm môi trường lan rộng ở nhiều khu vực. Xói mòn và rửa trôi mạnh trên địa hình dốc. Đất đai bạc màu và thoái hoá gia tăng. Đánh giá cảnh quan trở thành nhu cầu cấp thiết. Phương pháp này giúp nhận diện đúng tiềm năng tài nguyên trước khi khai thác. Nghiên cứu tạo cơ sở khoa học cho quy hoạch sử dụng đất đai. Đồng thời hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường.

1.2. Vị trí địa lí và tiềm năng tự nhiên tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi nằm trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Ba phía bắc, tây, nam giáp các tỉnh trong vùng và Tây Nguyên. Phía đông là biển Đông với đường bờ biển dài khoảng 130 km. Vùng đồng bằng ven biển nhỏ hẹp nhưng đa dạng. Ven bờ có nhiều bãi biển đẹp và cảng biển. Cảng nước sâu Dung Quất là quan trọng nhất. Đây là điều kiện thuận lợi cho giao thông vận tải biển và du lịch. Vùng đồi núi chiếm ba phần tư diện tích tự nhiên. Khu vực này thích hợp cho mô hình nông lâm kết hợp. Nguồn khoáng sản tuy không lớn nhưng đang được khai thác. Hoạt động này thúc đẩy công nghiệp và hợp tác đầu tư phát triển.

II. Phân tích vấn đề khai thác tài nguyên ở Quảng Ngãi

Kinh tế Quảng Ngãi tăng trưởng ấn tượng những năm gần đây. Tuy nhiên, tỉnh chưa khai thác tốt tiềm năng sẵn có. Quy hoạch khai thác tài nguyên chưa được đánh giá chi tiết. Việc tái tạo tài nguyên chưa được chú trọng đầy đủ. Nhiều hậu quả nghiêm trọng đã xuất hiện. Xói mòn và rửa trôi diễn ra mạnh trên địa hình dốc. Đất đai ngày càng bạc màu và thoái hoá. Sa mạc hoá gia tăng ở nhiều khu vực. Đa dạng sinh học suy giảm đáng kể. Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến đời sống dân cư. Bồi lấp cửa sông xảy ra thường xuyên. Sạt lở bờ biển đe dọa các khu vực ven biển. Hàng năm, Quảng Ngãi chịu nhiều tai biến thiên nhiên. Những vấn đề môi trường cấp bách ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế xã hội. Hệ quả là đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Tình hình phát triển chưa tương xứng với tiềm năng tự nhiên.

2.1. Thực trạng suy thoái tài nguyên đất và nước

Tài nguyên đất ở Quảng Ngãi đang chịu áp lực lớn. Khai thác thiếu kiểm soát dẫn đến xói mòn nghiêm trọng. Địa hình dốc kết hợp với mưa lớn gây rửa trôi mạnh. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp dần. Chất lượng đất suy giảm rõ rệt qua từng năm. Đất bạc màu do sử dụng liên tục không có thời gian phục hồi. Thoái hoá đất lan rộng ở vùng đồi núi. Sa mạc hoá xuất hiện tại một số khu vực. Tài nguyên nước cũng chịu tác động tiêu cực. Bồi lấp cửa sông làm thay đổi dòng chảy. Nguồn nước ngầm bị ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp. Cân bằng nước tự nhiên bị phá vỡ ở nhiều lưu vực.

2.2. Tác động của tai biến thiên nhiên đến cảnh quan

Quảng Ngãi nằm trong vùng chịu nhiều thiên tai. Bão và áp thấp nhiệt đới xuất hiện hàng năm. Lũ lụt gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất. Sạt lở đất đe dọa tính mạng và tài sản người dân. Tai biến thiên nhiên làm biến đổi cảnh quan nhanh chóng. Bờ biển bị xói lở do sóng và dòng chảy. Các vùng đất thấp chịu ngập úng kéo dài. Hệ sinh thái tự nhiên bị phá vỡ cục bộ. Biến đổi khí hậu làm tăng tần suất thiên tai. Mực nước biển dâng đe dọa vùng ven biển. Nhiệt độ tăng ảnh hưởng đến đa dạng sinh học. Cần đánh giá cảnh quan để xây dựng phương án phòng chống hiệu quả.

III. Phương pháp đánh giá cảnh quan trong luận án tiến sĩ

Phương pháp đánh giá cảnh quan dựa trên hệ thống tiêu chí rõ ràng. Mỗi cảnh quan được đánh giá theo nhiều yếu tố thành tạo. Trọng số được xác định cho từng yếu tố ảnh hưởng. Thang điểm đánh giá sử dụng bốn bậc. Bậc bốn biểu thị mức rất thích hợp. Bậc ba là thích hợp trung bình. Bậc hai ít thích hợp. Bậc một không phù hợp với loại hình sử dụng. Trọng số phân thành ba mức độ ảnh hưởng. Mức quyết định có trọng số bằng ba. Mức ảnh hưởng mạnh có trọng số bằng hai. Mức ít ảnh hưởng có trọng số bằng một. Điểm đánh giá được tính bằng công thức trung bình cộng. Cảnh quan chứa yếu tố giới hạn được xếp vào nhóm không thích hợp. Các cảnh quan còn lại được phân chia theo cấp độ thích hợp. Khoảng cách điểm giữa các cấp được lấy đều nhau.

3.1. Hệ thống tiêu chí và thang điểm đánh giá cảnh quan

Hệ thống tiêu chí đánh giá được xây dựng trên cơ sở phân tích yếu tố thành tạo cảnh quan. Các tiêu chí bao gồm điều kiện tự nhiên, tài nguyên và hiện trạng sử dụng đất. Mỗi tiêu chí được gán trọng số phản ánh mức độ quan trọng. Thang điểm sử dụng thang bốn bậc từ một đến bốn. Điểm bốn dành cho cảnh quan rất thích hợp. Điểm ba dành cho cảnh quan thích hợp trung bình. Điểm hai cho nhóm ít thích hợp. Điểm một cho nhóm không phù hợp. Việc lựa chọn tiêu chí phụ thuộc vào loại hình sử dụng đất đánh giá. Các yếu tố giới hạn được xác định trước để loại bỏ cảnh quan không phù hợp. Quy trình này đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả đánh giá.

3.2. Quy trình tính điểm và phân cấp cảnh quan

Quy trình tính điểm áp dụng công thức trung bình cộng có trọng số. Điểm đánh giá chung của mỗi cảnh quan được tính theo công thức Xa = 1/n ∑ kiXi. Trong đó ki là trọng số, Xi là điểm đánh giá yếu tố thứ i. Sau khi tính điểm riêng cho từng ngành sản xuất, tiến hành đánh giá tổng hợp. Cảnh quan được phân thành ba cấp thích hợp. Khoảng cách điểm giữa các cấp được tính đều nhau theo công thức ΔD = (Dmax - Dmin)/M. Cảnh quan có điểm cao nhất thuộc nhóm rất thích hợp. Cảnh quan có điểm thấp nhất thuộc nhóm ít thích hợp. Kết quả phân cấp là cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất. Phương pháp này đảm bảo tính khoa học và khả năng áp dụng thực tiễn.

IV. Kết luận và ứng dụng đánh giá cảnh quan Quảng Ngãi

Luận án tiến sĩ đã xây dựng cơ sở lí luận về nghiên cứu cấu trúc cảnh quan. Phương pháp đánh giá cảnh quan được áp dụng thành công cho tỉnh Quảng Ngãi. Kết quả phân vùng cảnh quan là nền tảng cho quy hoạch lãnh thổ. Nghiên cứu đã xác định các đơn vị cảnh quan thích hợp cho từng loại hình sử dụng. Định hướng khai thác tài nguyên được đề xuất theo vùng chức năng. Mô hình nông lâm kết hợp phù hợp với vùng đồi núi. Phát triển du lịch biển gắn với bảo vệ hệ sinh thái ven bờ. Đánh giá cảnh quan cung cấp cơ sở khoa học cho sử dụng hợp lí tài nguyên. Kết quả nghiên cứu giúp bố trí hợp lí các ngành sản xuất. Đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên. Phương pháp này có thể áp dụng cho các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới cho phát triển bền vững. Quảng Ngãi có thể khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên dựa trên kết quả đánh giá cảnh quan.

4.1. Định hướng khai thác và bảo vệ tài nguyên Quảng Ngãi

Kết quả đánh giá cảnh quan cho phép đề xuất định hướng khai thác hợp lí. Vùng đồng bằng ven biển phù hợp phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ hải sản. Vùng đồi núi thích hợp cho mô hình nông lâm kết hợp. Khu kinh tế Dung Quất là hạt nhân công nghiệp của tỉnh. Đánh giá cảnh quan giúp xác định ranh giới phát triển công nghiệp. Quy hoạch cần cân nhắc giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Vùng ven biển cần được bảo vệ nghiêm ngặt. Các bãi biển đẹp phục vụ du lịch sinh thái. Cảng nước sâu Dung Quất phát huy vai trò trung tâm logistics. Kết hợp khai thác và tái tạo tài nguyên đảm bảo phát triển bền vững.

4.2. Ứng dụng trong quy hoạch phát triển bền vững Quảng Ngãi

Kết quả đánh giá cảnh quan có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Bản đồ cảnh quan là công cụ hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất. Các cấp chính quyền có thể tham khảo để bố trí không gian lãnh thổ. Phát triển bền vững đòi hỏi hài hoà giữa kinh tế và môi trường. Đánh giá cảnh quan giúp nhận diện khu vực ưu tiên bảo tồn. Đồng thời xác định vùng phù hợp cho phát triển sản xuất. Nghiên cứu cảnh quan tạo nền tảng cho đánh giá tác động môi trường. Quy hoạch tổng thể tỉnh cần tích hợp kết quả đánh giá. Hướng tiếp cận này phù hợp với chiến lược phát triển bền vững quốc gia. Quảng Ngãi có tiềm năng lớn để trở thành mô hình mẫu cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ địa lý nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho mục đích sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh quảng ngãi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng hợp, phân tích hệ thống Nội dung ­ Tình hình NCCQ, ĐGCQ ­ Những nội dung liên quan đến đề tài ­ Phương pháp luận NCCQ, ĐGCQ Phương pháp vận dụng cho lãnh thổ nghiên cứu Kết quả Chương 2 Chương 3 Tổng hợp, Khảo sát Bản đồ, phân tích ­ Ý kiến chuyên Bản đồ, phân tích ­ Tổng hợp, phân tích hệ thực địa không gian bằng gia không gian bằng phân tích hệ thống GIS ­ ĐGCQ GIS thống ­ Khảo sát thực địa Đặc điểm các nhân tố Đa dạng CQ ­ Bản đồ các hợp phần thành tạo ­ Phân cấp mức độ thuận ­ Các bản đồ ĐGCQ phát ­ Kiến nghị SDHL tài thành tạo CQ Quảng Ngãi CQ lợi từng loại CQ cho phát triển nông nghiệp, lâm nguyên và không gian ưu Quảng Ngãi ­ Bản đồ CQ tỉnh Quảng Ngãi triển các ngành kinh tế nghiệp, du lịch tỉnh Quảng tiên phát triển các ngành ­ Bản đồ CQ huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi; Ngãi; cây cao su huyện sản xuất trên toàn tỉnh ­ Phân cấp mức độ thuận Bình Sơn Quảng Ngãi lợi từng dạng CQ cho cây ­ Bản đồ định hướng ­ Kiến nghị BVMT cao su huyện Bình Sơn không gian ưu tiên phát ­ Kiến nghị phát triển, triển các ngành kinh tế. mở rộng diện tích cây ­ Bản đồ định hướng phân cao su huyện Bình Sơn. bố cây cao su. 7 Hình 2: Sơ đồ cấu trúc, nội dung chi tiết, phương pháp thực hiện và kết quả luận án 8 Bảng 1.

Nội dung nghiên cứu và kết quả từng chương của luận án Chươn Vấn đề tồn tại Câu hỏi cần giải quyết Tài liệu và phương Mục tiêu Kết quả và thảo luận Kết luận g (cần nghiên cứu) (giả thuyết) pháp nghiên cứu ­ Địa phương chưa NCCQ và có nghiên cứu, đánh Vận dụng NCCQ, ĐGCQ ­ Các tài liệu tham ­ Các giai đoạn, xu hướng phát triển ĐGCQ đã giải giá tổng hợp theo vào nghiên cứu ở Quảng khảo về lí luận và tình hình NCCQ, ĐGCQ trên thế quyết được từng đơn vị CQ Để hiểu về lí luận NCCQ, Ngãi như thế nào để đưa NCCQ, ĐGCQ trên giới và Việt Nam. những tồn tại cho 1 ĐGCQ và vận dụng vào ra được những định thế giới và Việt Nam. ­ Chưa có định ­ Những phương pháp NCCQ, ĐGCQ tỉnh, là hướng nghiên cứu ở Quảng Ngãi hướng sử dụng tổng hợp hướng phát triển ­ Tổng hợp, phân tích đã được xác định để áp dụng cho lãnh nghiên cứu rất theo các đơn vị cảnh quan tổng thể trên từng hệ thống thổ nghiên cứu. cần thiết cho của tỉnh? đơn vị CQ Quảng Ngãi.

­ Cảnh quan tự nhiên ­ Mỗi nhân tố có vai trò nhất định đối ­ Tìm quy luật phân hóa tự (CQTN) lãnh thổ phân hóa với sự thành tạo CQ Quảng Ngãi. nhiên bao trùm thiên nhiên CQ Quảng Ngãi ­ Nghiên cứu từng theo quy luật địa lí nào? lãnh thổ nghiên cứu ­ Cơ sở dữ liệu (bản ­ Tác động tổng hợp các nhân tố (tự phân hóa đa dạng, hợp phần riêng lẻ. ­ Những nhân tố nào hình đồ số), bản đồ giấy. nhiên, hoạt động khai thác lãnh thổ phức tạp, nhưng ­ Nghiên cứu tổng ­ Để hiểu vai trò từng nhân thành và tác động đến sự của người dân) tạo nên sự phân hóa vẫn thể hiện quy 2 tố thành tạo CQ, đặc điểm ­ Tổng hợp, phân tích hợp ở từng đơn vị phân hóa CQ Quảng CQ.

luật chung và chi lãnh thổ nhỏ phân hóa CQ toàn tỉnh ở Ngãi? hệ thống, thực địa, phối hình thức bản đồ CQ tỉ lệ 1: 100. ­ CQ Quảng Ngãi thuộc 1 kiểu CQ, khai thác, sử và phân hóa CQ cấp huyện ­ Đặc điểm CQ Quảng gồm 3 lớp, 7 phụ lớp, 16 hạng và có dụng tự nhiên. ở bản đồ CQ tỉ lệ 1: 50.000 Ngãi thể hiện như thế 139 loại. Riêng huyện Bình Sơn có 48 nào? loại và 107 dạng CQ.

3 ­ Chưa phát huy hết ­ Xác định tiềm năng tự ­ Làm thế nào để phát huy ­ Quy hoạch, kế ­ Bản đồ ĐGCQ phát triển các ngành Định hướng đưa lợi thế của ĐKTN và nhiên cho phát triển các hết những lợi thế của hoạch, chỉ tiêu phát kinh tế chiến lược toàn tỉnh và bản đồ ra phù hợp với TNTN ngành kinh tế chiến lược ĐKTN cho phát triển KT­ triển KT­XH địa ĐGCQ cho phát triển cây cao su tình hình thực XH ở Quảng Ngãi? phương huyện Bình Sơn. tiễn ở Quảng ­ Hoạt động KT­XH ­ Quy luật biến đổi CQ và Ngãi. để lại nhiều tác kiến nghị định hướng ­ Khả năng cho mở rộng ­ Tổng hợp, phân tích ­ Quảng Ngãi có thế mạnh phát triển động tiêu cực đến SDHL tài nguyên, BVMT diện tích cao su là bao hệ thống; ĐGCQ; GIS, nông nghiệp, tiềm năng phát triển lâm MT lãnh thổ sản xuất. nhiêu và phân bố ở đâu là ý kiến chuyên gia; nghiệp, lợi thế cho phát triển du lịch 9 biển và khả năng lớn cho phát triển và hợp lí? khảo sát thực địa mở rộng diện tích cây cao su.

CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO CÁC MỤC ĐÍCH ỨNG DỤNG THỰC TIỄN 1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 1. Trên Thế giới 1. Khái quát các hướng nghiên cứu của Khoa học cảnh quan Nghiên cứu cảnh quan (NCCQ) trên Thế giới được tiến hành từ rất sớm, nội dung nghiên cứu ngày càng đa dạng và chuyên sâu, kết quả nghiên cứu ngày càng phục vụ nhiều mục đích khác nhau của cuộc sống.

Hướng nghiên cứu ĐLTN tổng hợp trên thế giới có từ rất sớm, cùng với sự phát triển của khoa học Địa lí, đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, học thuyết CQ được hình thành và cùng phát triển độc lập ở hai nước Nga và Đức. Khi nghiên cứu về thổ nhưỡng V.Ducotraev đã phát triển học thuyết về tính toàn vẹn, thống nhất của môi trường (MT) địa lí, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu mới ­ mối quan hệ, tác động tương hỗ và nhân quả giữa giới vô sinh và hữu sinh. Học thuyết của ông được coi là nền tảng ban đầu của KHCQ Xô Viết. Docutraep có nhiều công trình của các nhà địa lí kinh điển, ở Nga: L.

NCCQ và công tác phân vùng ĐLTN bề mặt Trái đất cũng được các nhà địa lí Anh, Mỹ, Pháp quan tâm giải quyết. Cảnh quan học (CQH) ngày càng mở rộng phạm vi, đối tượng nghiên cứu. Đến giữa thế kỉ XX, học thuyết CQ tiến đến bước nghiên cứu phân hoá cấu trúc, chức năng của CQ. Nếu như cuối thế kỉ XIX là giai đoạn đặt nền móng hình thành khái niệm CQ, thì những năm 20 – 30 của thế kỉ XX , học thuyết CQ phát triển và đạt được nhiều điểm nhấn quan trọng.

Mặc dù chưa cung cấp được những tổng hợp lí luận lớn, song quan điểm CQ đã bắt đầu thâm nhập sâu vào thực tế nghiên cứu lãnh thổ [45]. Khái niệm CQ được hoàn thiện bởi nhiều nhà bác học [5], [25], [47], [55]. Sau Thế chiến thứ II (1945), ở Nga (Liên Xô cũ), NCCQ thực sự phát triển mạnh mẽ, lí thuyết NCCQ dần được hoàn thiện. Đóng góp vào sự phát triển này là 11 công lao của các nhà địa lí Xô Viết: N.

Giai đoạn này CQH đi vào nghiên cứu sự phân hoá bề mặt Trái đất và lớp vỏ địa lí. “CQ được xác định như một đơn vị cơ sở dựa trên sự thống nhất các quy luật phân hoá địa đới và phi địa đới” (A. Mặc dù có nhiều quan niệm về CQ, nhưng hầu hết các nhà địa lí Xô Viết đều coi “cảnh quan” là “tổng hợp thể tự nhiên” ở các cấp khác nhau. KHCQ chuyển từ nghiên cứu định tính sang nghiên cứu định lượng với nhiều hướng tiếp cận mới: tiếp cận hệ thống, tiếp cận sinh thái học [132], tiếp cận điều khiển học, tiếp cận đa ngành.

Những tác động kĩ thuật vào CQ tạo nên bước ngoặt lớn trong NCCQ, chuyển “từ nghiên cứu cấu trúc sang nghiên cứu chức năng, động lực của CQ” [25] vào những năm 1960. Đến những năm 1970, nội dung NCCQ mở rộng, ngoài những nghiên cứu CQTN còn có nghiên cứu CQ văn hóa, CQ nhân sinh. Đồng thời với việc mở rộng phạm vi nghiên cứu, CQH còn đi sâu nghiên cứu từng hợp phần CQ trong mối quan hệ với các khoa học liên ngành: Địa vật lí cảnh quan, Địa hóa CQ [68], sinh thái CQ [114], [120]… Gần đây, sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin đã hỗ trợ đắc lực cho NCCQ. Nhờ sự hỗ trợ của các phần mềm tin học, hệ thống thông tin địa lí, viễn thám và các công cụ hiện đại khác (GPS, GPRS.), NCCQ có thêm “sức mạnh” trong việc đo đạc, tính toán.

Đồng thời, tăng tính khách quan, tính chính xác cho kết quả nghiên cứu và cho phép các nhà nghiên cứu có thể tiến hành trên quy mô lớn, trên những địa hình hiểm trở đạt hiệu quả cao [39], [116], [133]. Đối tượng nghiên cứu của CQ là các đơn vị CQ – gồm các thành phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn…), mối quan hệ giữa các hợp phần thông qua quá trình chuyển hóa vật chất, năng lượng trong CQ và hoạt động khai thác con người. Do đó, có nhiều công trình nghiên cứu các nhân tố thành tạo CQ như những hợp phần trong cấu trúc đứng. Bên cạnh những nghiên cứu chung, NCCQ đi vào lĩnh vực chuyên sâu: CQ địa mạo [110], [127], CQ sinh thái [111], [114], [120], CQ nông nghiệp [121], [123], CQ nông thôn [117], [123], CQ đô thị, CQ văn hoá [112] CQ du lịch… tựu chung lại, CQ vẫn là một chủ đề rộng lớn và phức tạp.

12 Tóm lại, NCCQ trên thế giới có những bước tiến vượt bậc, đạt được những thành tựu to lớn. Bước vào thế kỉ XXI, nhân loại đối mặt với hàng loạt vấn đề toàn cầu, ứng dụng NCCQ giải quyết những vấn đề này được đẩy mạnh hơn bao giờ. Sự phát triển mạnh mẽ theo nhiều hướng khác nhau thể hiện ý nghĩa thực tiễn và những đóng góp to lớn của CQH, góp phần hoàn thiện phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu KHCQ. Phân tích các kết quả nghiên cứu liên quan đến nội dung của luận án ­ Hệ thống phân vị cảnh quan Việc nghiên cứu các thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên không thể tiến hành trên phạm vi rộng lớn, mà phải chia thành các lãnh thổ nhỏ.

Để phục vụ cho công tác phân chia lãnh thổ, các nhà CQH đã đưa ra nhiều hệ thống phân vị khác nhau và được chia thành hai nhóm: các hệ thống phân vùng CQ và các hệ thống phân loại CQ. Song song với hệ thống phân vùng của các tác giả: Xontxev (1958,1960); M.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ