Giải chi tiết SGK Địa lý 12 Phần 2: Đặc điểm nông nghiệp, phân hóa mùa vụ và sử dụng đất

Giải SGK Địa lý 12 Phần 2: Nông nghiệp nhiệt đới cung cấp kiến thức chi tiết về đặc điểm, cơ cấu và các vấn đề liên quan đến nông nghiệp ở khu vực khí hậu nóng

Trường đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chuyên ngành

Địa lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tuyển tập giải SGK
190
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nông nghiệp nhiệt đới nước ta

Nông nghiệp nhiệt đới Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Đặc điểm nổi bật là lượng mưa lớn, nhiệt độ cao quanh năm và sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng miền. Khí hậu nước ta chia thành hai miền rõ rệt: miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm. Sự phân hóa này tạo nên đa dạng mùa vụ và cơ cấu cây trồng. Vùng cao nguyên có khí hậu mát mẻ, thuận lợi cho cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt như chè, cà phê. Vùng núi cao phía Bắc phát triển hoa quả ôn đới và cây thuốc quý. Các đồng bằng lớn như sông Hồng và sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực trọng điểm. Đất đai trong điều kiện nhiệt đới thường vụn bở, dễ bị xói mòn khi mưa lớn. Do đó, việc sử dụng đất cần tuân thủ các nguyên tắc bảo vệ hợp lý.

1.1. Phân hóa mùa vụ theo khí hậu

Sự phân hóa mùa vụ ở Việt Nam thể hiện rõ qua hai vùng khí hậu chính. Đồng bằng sông Hồng thuộc vùng nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh nên phát triển hai vụ lúa chính: vụ chiêm xuân và vụ lúa mùa. Mùa đông cho phép canh tác vụ đông với các loại rau màu ưa lạnh như su hào, bắp cải, cà chua. Đồng bằng sông Cửu Long thuộc vùng nhiệt đới cận xích đạo, nắng nóng quanh năm nên có ba vụ lúa: vụ mùa, vụ đông xuân và vụ hè thu. Vùng này phát triển mạnh hoa quả đặc sản nhiệt đới như xoài, măng cụt, sầu riêng, mãng cầu.

1.2. Phân hóa thiên nhiên theo địa hình

Thiên nhiên Việt Nam phân hóa thành ba dải rõ rệt theo hướng Đông-Tây: vùng biển thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi. Nguyên nhân chính do độ cao và hướng các dãy núi tác động cùng gió mùa. Nơi núi lùi sâu vào lục địa hình thành đồng bằng châu thổ rộng lớn như Bắc Bộ và Nam Bộ với thềm lục địa nông, phong cảnh trù phú. Nơi địa hình hẹp ngang, núi đâm ra biển tạo đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp, bị chia cắt thành nhiều phần. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, cồn cát và đầm phá phổ biến.

II. Các vấn đề trong nông nghiệp nhiệt đới

Nông nghiệp nhiệt đới nước ta đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng về đất đai và tài nguyên. Đất đai trong điều kiện nhiệt đới ẩm thường vụn bở, dễ bị xói mòn và sạt lở khi mưa lớn. Ở vùng đồi núi, đất bị xói mòn, rửa trôi, xâm thực dẫn đến trơ sỏi đá, thoái hóa nghiêm trọng. Tại các vùng đồng bằng, đất gặp tình trạng nhiễm mặn, phèn hóa và bạc màu do canh tác không hợp lý. Diện tích đất bị thoái hóa ngày càng gia tăng, đặc biệt ở các tỉnh như Bà Rịa-Vũng Tàu. Cơ cấu kinh tế nông thôn cũng có sự thay đổi: tỷ lệ hộ nông-lâm-thủy sản chiếm trên 70% nhưng đang giảm dần. Ngược lại, tỷ lệ hộ công nghiệp-xây dựng và dịch vụ tăng nhanh, cho thấy xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ô nhiễm nguồn nước và thiếu nước cho sinh hoạt, sản xuất ngày càng trầm trọng ở nhiều vùng.

2.1. Thoái hóa đất đai ở vùng đồi núi

Vùng đồi núi chịu ảnh hưởng nặng nề từ quá trình thoái hóa đất. Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực do mưa lớn kết hợp với địa hình dốc. Kết quả là đất trơ sỏi đá, mất đi lớp mùn và chất dinh dưỡng tự nhiên. Hiện tượng đồi núi trọc do phá rừng làm trầm trọng thêm tình trạng này. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, năng suất cây trồng giảm sút đáng kể. Người dân gặp khó khăn trong việc duy trì canh tác ổn định trên vùng đất thoái hóa. Giải pháp cấp bách là phủ xanh đất trống, bảo vệ rừng đầu nguồn và áp dụng canh tác bền vững phù hợp với điều kiện địa hình.

2.2. Ô nhiễm và suy giảm tài nguyên

III. Giải pháp sử dụng và bảo vệ đất nông nghiệp

Việc sử dụng đất trong điều kiện nông nghiệp nhiệt đới cần tuân thủ nhiều nguyên tắc quan trọng. Biện pháp đầu tiên là phủ xanh đất trống, chống đồi núi trọc để hạn chế mưa lớn rửa trôi và sạt lở đất đai. Không nên cày xới quá sâu, cần tạo độ mùn và chất dinh dưỡng tự nhiên từ lá cây rụng. Thay đổi và đa dạng hóa cơ cấu cây trồng trên cùng thửa đất giúp duy trì độ phì nhiêu. Ở vùng đồi núi, áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi và canh tác như làm ruộng bậc thang. Phát triển mô hình nông-lâm kết hợp, bảo vệ rừng và định canh định cư là giải pháp lâu dài. Ở vùng đồng bằng, cần thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu, nhiễm mặn và nhiễm phèn. Xây dựng hệ thống thủy lợi để thay chua rửa mặn, trồng cây thích hợp với đặc điểm đất từng khu vực.

3.1. Biện pháp canh tác vùng đồi núi

Vùng đồi núi đòi hỏi các biện pháp canh tác tổng hợp để bảo vệ đất. Làm ruộng bậc thang giúp giảm xói mòn trên sườn dốc, giữ nước và chất dinh dưỡng hiệu quả. Mô hình nông-lâm kết hợp trồng cây lâu năm xen canh cây hàng năm tạo lớp phủ bảo vệ đất. Bảo vệ rừng đầu nguồn và rừng phòng hộ ngăn chặn lũ lụt, sạt lở đất. Chương trình định canh định cư giúp ổn định sản xuất, tránh du canh du cư gây phá rừng. Không cày xới quá sâu để duy trì cấu trúc đất tự nhiên. Tạo độ mùn từ lá cây rụng và phân hữu cơ cải thiện độ phì nhiêu đất dần theo thời gian.

3.2. Cải tạo đất vùng đồng bằng

Vùng đồng bằng cần đồng thời thâm canh và sử dụng đất hợp lý để nâng cao hiệu quả. Xây dựng hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh giúp thay chua rửa mặn, kiểm soát mực nước ngầm. Bón phân cải tạo đất cân đối, ưu tiên phân hữu cơ để tăng độ mùn và vi sinh vật có lợi. Trồng cây thích hợp với đặc điểm đất từng khu vực: cây chịu mặn ở vùng nhiễm mặn, cây chịu phèn ở vùng phèn hóa. Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng trên cùng thửa đất tránh bạc màu. Quản lý chặt chẽ việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp, chống ô nhiễm nguồn nước phục vụ canh tác.

IV. Ứng dụng kiến thức nông nghiệp nhiệt đới

Kiến thức về nông nghiệp nhiệt đới có giá trị ứng dụng thực tiễn cao trong đời sống sản xuất. Hiểu biết về phân hóa khí hậu giúp nông dân lựa chọn mùa vụ và cơ cấu cây trồng phù hợp từng vùng miền. Ở đồng bằng sông Hồng, tận dụng mùa đông lạnh để phát triển vụ đông với rau màu ưa lạnh tăng thu nhập. Tại đồng bằng sông Cửu Long, khai thác lợi thế nắng nóng quanh năm để canh tác ba vụ lúa và trồng hoa quả đặc sản. Vùng cao nguyên áp dụng kiến thức về khí hậu mát mẻ để phát triển cây công nghiệp giá trị cao. Cơ cấu kinh tế nông thôn đang chuyển dịch tích cực: tỷ lệ hộ nông nghiệp giảm, hộ công nghiệp và dịch vụ tăng. Điều này đòi hỏi đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ để nông dân thích ứng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.

4.1. Phát triển cây trồng theo vùng sinh thái

Mỗi vùng sinh thái có tiềm năng phát triển cây trồng riêng biệt dựa trên điều kiện tự nhiên. Vùng núi cao phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn khí hậu ôn đới núi cao phù hợp trồng mận, đào, lê và cây thuốc quý tam thất, đương quy, thảo quả. Vùng cao nguyên đất bazan màu mỡ, khí hậu mát mẻ thuận lợi cho chè, cà phê, cao su, hồ tiêu. Đồng bằng sông Cửu Long với hệ thống sông ngòi chằng chịt phát triển lúa nước và cây ăn trái nhiệt đới đặc sản. Vùng duyên hải miền Trung đất hẹp, khí hậu khắc nghiệt cần chọn cây chịu hạn, chịu gió tốt.

4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Cơ cấu kinh tế nông thôn Việt Nam đang có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng công nghiệp hóa. Từ năm 2001 đến 2006, tỷ lệ hộ nông-lâm-thủy sản giảm từ 80,9% xuống 71% nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất. Tỷ lệ hộ công nghiệp-xây dựng tăng từ 5,8% lên 10%, phản ánh quá trình đô thị hóa nông thôn. Tỷ lệ hộ dịch vụ tăng từ 10,6% lên 14,8%, cho thấy sự phát triển của thương mại, du lịch. Xu hướng này đòi hỏi đầu tư hạ tầng, đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nông dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài 21: Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta Câu hỏi trang 88 sgk Địa lí 12: Hãy lấy các ví dụ để chứng minh sự phân hoá mùa vụ do sự phân hoá khí hậu ở nước ta. Trả lời: - Phân hóa khí hậu theo độ cao: + Vùng cao nguyên, đồi trung du có khí hậu mát mẻ, thuận lợi phát triển cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt như chè. + Vùng núi cao ở phía Bắc (Cao Bằng, Lạng Sơn) có khí hậu ôn đới núi cao, phát triển hoa quả ôn đới (mận, đào, lê), trồng các loài thuốc quý (tam thất, đương quy, đỗ hồi, thảo quả.)… - Phân hóa giữa miền Bắc và miền Nam: + Đồng bằng sông Hồng: khí hậu nhiệt đới ẩm có một mùa đông lạnh, phát triển hai vụ lúa chính là vụ lúa chiêm xuân và vụ lúa mùa. Ngoài ra, mùa đông lạnh cho phép phát triển vụ đông với các loại rau màu ưa lạnh (su hào, bắp cải, cà chua.

+ Đồng bằng sông Cửu Long: khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, nắng nóng quanh năm, Đồng bằng sông Cửu Long có ba vụ lúa chính trong năm là vụ lúa mùa, vụ lúa đông xuân và vụ lúa hè thu. Phát triển mạnh các loại hoa quả đặc sản vùng nhiệt đới như xoài, măng cụt, mãng cầu, mít, sầu riêng. Sản xuất vụ đông ở huyện Đông Hưng tình Thái Bình Câu hỏi trang 88 sgk Địa lí 12: Việc sử đụng đất trong điều kiện nông nghiệp nhiệt đới cần chú ý những điều gì? Trả lời: Trong điều kiện nhiệt đới ẩm đất đai vụn bở và dễ bị xói mòn sạt lở khi có mưa lớn, vì vậy trong quá trình sử dụng cần chú ý : - Phủ xanh đất để trống đồi núi trọc để hạn chế mưa lớn rửa trôi, sạt lở đất đai. - Không cày xới quá sâu, tạo độ mùn và chất dinh dưỡng tự nhiên cho đất từ chính lá cây rụng xuống.

- Thay đổi hoặc đa dạng cơ cấu cây trồng trên cùng một thửa đất. - Áp dụng hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng cho phù hợp + Vùng đồi núi: Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác như làm ruộng bậc thang; phát triển mô hình nông –lâm kết hợp; bảo về rừng; định canh định cư. + Vùng đồng bằng: Đồng thời với thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đất hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn. Bón phân cải tạo đất thích hợp.

Xây dựng hệ thống thủy lợi để thay chua rửa mặn, trồng những cây thích hợp với đặc điểm đất ở khu vực đó Hình 21. Xây dựng hệ thống thủy lợi trong nông nghiệp. Câu hỏi trang 91 sgk Địa lí 12: Quan sát bảng 21(SGK), rút ra nhận xét về cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn ở nước ta. Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính.

Trả lời: - Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính ở nước ta đa dạng có sự tham gia của các ngành: Nông-lâm-thhủy sản, Công nghiệp-xây dựng, Dịch vụ và một số khác. - Từ năm 2001 đến 2006 cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính có sự thay đổi: + Tỉ lệ hộ gia đình hoạt động theo ngành nông – lâm – thủy sản chiếm tỉ trọng cao nhất (trên 70%), tuy nhiên đang giảm dần trong giai đoạn gần đây (từ 80,9% xuống 71%). + Tỉ lệ hộ công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng thấp nhất với 5,8% , (năm 2001) và đã tăng nhanh lên 10% (năm 2006). + Tỉ lệ hộ dịch vụ có tỉ trọng các hộ sản xuất cao thứ 2 (10,6% năm 2001) và tăng lên 14,8% (năm 2006).

⟹ Nhận xét: hoạt động phi nông nghiệp đang đóng vai trò ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông thôn. Câu hỏi trang 91 sgk Địa lí 12: Đọc hình 21, nhận xét về sự phân hoá không gian của cơ cấu kinh tế nông thôn. Tỉ lệ hộ nông thôn có thu nhập chủ yếu từ nông, lâm, thủy sản năm 2006. Trả lời: - Tỉ lệ hộ nông thôn có thu nhập chủ yếu từ nông-lâm-thủy sản ở nước ta khác cao phần lớn phổ biến ở mức trên 50%.

Như vậy có thể thấy nguồn thu nhập chính ở nông thôn ở nước ta chủ yếu là nông-lâm-thủy sản. - Tỉ lệ hộ nông thôn có thu nhập chủ yếu từ nông-lâm-thủy sản có sự phân hóa theo không gian: + Các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên có tỉ lệ hộ thu nhập chủ yếu từ nông – lâm – thủy sản là cao nhất (từ trên 85% - 94,3%). Đây là những vùng thuần nông, hoạt động nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo. + Các tỉnh thuộc vùng duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ ở mức trung bình (từ 50 -70%).

Đây là những vùng đang trong thời kì phát triển, đầu tư cho công nghiệp hóa. + Các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ có tỉ lệ hộ thu nhập chủ yếu từ nông -lâm-thủy sản ở mức thấp nhất (từ 19 – 50%). Đây là những vùng có nền kinh tế phát triển nhất cả nước, hoạt động phi nông nghiệp phát triển mạnh và đóng vai trò quan trọng. Câu 1trang 92 sgk Địa lí 12: Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khãn gì? Hãy cho ví dụ chứng minh rằng nước ta đang phát triển ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.

Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn: * Thuận lợi : Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: + Cho phép nước ta trồng trọt quanh năm. + Cây trồng vật nuôi có nhiều điều kiện sinh trưởng, phát triển đặc biệt là sinh vật nhiệt đới. + Có thể áp dụng các phương thức thâm canh, tăng vụ, xen canh… - Khí hậu phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc – Nam, Đông – Tây và độ cao địa hình thuận lợi cho việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp, đa dạng hóa các loại nông sản bên cạnh các sản phẩm nhiệt đới có thể phát triển các sản phẩm có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới, nhiệt đới.

- Sự phân hóa của điều kiện địa hình, đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng : trung du miền núi Bắc Bộ trồng cây lâu năm và gia súc lớn, ở các vùng đồng bằng châu thổ trồng cây hoa màu, lương thực (lúa nước), phát triển thủy sản; Đông Nam Bộ và Tây Nguyên phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm nguồn gốc nhiệt đới. ⟹ Từ đó hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp lớn với thế mạnh khác nhau. * Khó khăn : - Làm tăng thêm tính bấp bênh trong sản xuất nông nghiệp - Các thiên tai như bão, lũ, hạn hán, rét đậm rét hại, sương muối… ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng nông sản. - Là môi trường thuận lợi dễ phát sinh các dịch bệnh cho cây trồng vật nuôi.

- Tính mùa vụ khắt khe trong nông nghiệp 2. Nước ta đang ngày càng khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới : - Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với các điều kiện sinh thái: - Cơ cấu mùa vụ và giống có nhiều thay đổi,có hiệu quả - Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn. - Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu Ví dụ: Hình thành các vùng sinh thái nông nghiệp với các thế mạnh riêng như : Đông Nam Bộ có thế mạnh cây cao su, Tây Nguyên có cây cà phê, đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long với cây lúa nước… Hiện nay nước ta đang đẩy mạnh xuất khẩu các nông sản đem lại giá trị cao: lúa gạo, hoa quả (vải thiều,thanh long…), cà phê, điều, thủy hải sản,… Hình 21. Lúa gạo- cây trồng đặc trưng cho nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.

Câu 2 trang 92 sgk Địa lí 12: Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp tự cấp, tự túc cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa hiện đại. Trả lời: Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hàng hoá Tính chất Tự túc tự cấp Sản xuất hàng hóa của nền sản Người sản xuất quan tâm nhiều Người sản xuất quan tâm nhiều xuất đến sản lượng. hơn đến lợi nhuận Qui mô Nhỏ Lớn. Tư liệu sản Công cụ thủ công Máy móc hiện đại.

xuất Hướng Sản xuất nhỏ, manh mún, đa canh Thâm canh, chuyên môn hoá, chuyên liên kết công nông nghiệp môn hóa Hiệu quả Năng suất lao động thấp Năng suất lao động cao. Phân bố Vùng có điều kiện, sản xuất nông Vùng có truyền thống sản xuất nghiệp còn khó khăn. hàng hóa, thuận giao thông, gần các thành phố, thị trường. Nước ta đang đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

Câu 3 trang 92 sgk Địa lí 12: Cho bảng số liệu Số lượng các loại trang trại của cả nước, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2006 Đông Nam Đồng bằng sông Cửu Các loại trang trại Cả nước Bộ Long Tổng số 113730 14054 54425 Trang trại trồng cây 32611 1509 24425 hàng năm Trang trại trồng cây lâu 18206 8188 175 năm Trang trại chăn nuôi 16708 3003 1937 Trang trại nuôi trồng 34202 747 25147 thủy sản Trang trại thuộc các loại 12003 607 2741 khác Ghi chú: Trang trại thuộc các loại khác bao gồm trang trại trồng cây ăn quả, trang trại lâm nghiệp và trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp. Phân tích bảng số liệu để thấy rõ đặc điểm cơ cấu trang trại của cả nước và hai vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Nhận xét và giải thích về sự phát triển của một số loại trang trại tiêu biểu ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2006. Trả lời: Bảng đặc điểm cơ cấu trang trại của cả nước và hai vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2006(đơn vị %) Cả Đông Nam Đồng bằng sông Cửu Các loại trang trại nước Bộ Long Tổng số 100,0 100,0 100,0 Trang trại trồng cây hàng 28,7 10,7 44,9 năm Trang trại trồng cây lâu năm 16,0 58,3 0,3 Trang trại chăn nuôi 14,7 21,4 3,6 Trang trại nuôi trồng thủy sản 30,1 5,3 46,2 Trang trại thuộc các loại khác 10,5 4,3 5,0 Cơ cấu các loại trang trại gồm: trang trại trồng cây hằng năm, trang trại trồng cây lâu năm, trang trại chăn nuôi, trang trại nuôi trồng thủy sản và một số trang trại khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ