CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA CÔNG TÁC QUẦN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC LA Cơ sở lý luận v8 công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước LLL Mt số khái niệm cơ bản 1.L Tài nguyên nước Tải nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thé sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, din dụng, giải tí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt. 97% nước trên Trái Dat là nước mui chi côn lại là nước ngọt nhưng gần hon 2/3 lượng nước này tổn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực.
Phin còn lại không dong băng được tim thấy chủ yếu ở dang nước ngằm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tổn tại trên mặt đất và trong không khí. Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy hiên nhu cầu nước đã vượt cung ở một vả nơi trên thể giới, trong khi in số thể giới vvin đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước cảng tăng. Sự nhận thức về tim quan trong của việc bảo vệ nguồn nước chỉ mới được lên tiếng gin diy. Các hệ sinh thi nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền Tài nguyên nước là một trong các nguồn lực của tr nhiên, bao gồm, không khí, nước, đất đai các loại năng lượng và những Khoáng sản trong lỏng đất.
Con người có thể khai thie và sử dung những lợi ch do tii nguyên nước mang đến để thio mãn những nu cầu đa dang của mình. Nước là nguồn tài nguyên không thể thiểu trong sản xuất và đời ống, là cơ sở để xây dựng hệ thống thủy điện, vận tii thủy, tạo bể chứa, đập. trần phục vụ tưới tiêu, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho di ng con người. Nhưng nguồn tải nguyên nước phân bổ không đồng đều gia các ving trên tái đất, Phy thuậc vào ấu ạo dia chit thời i, khí hậu của tổng ving.
Ví dụ như Nga, Mỹ và một số nước châu A do những hiện tượng dị thường vé địa lý đã tạo nên những hồi ước, con sông lớn nhất thé giới, hoặc ở lưu vựe sông Amazon hiện được coi là lí phối của thé giới. Việt Nam có nguồn nước phong phú, có 9 hệ thống sông ngôi với lưu lượng đồng chảy 840 tỷ m3/ãm, ngày mưa bình quân 100 ngảy/năm. có nhiều hỗ, dim lẫy và các mạch nước ngầm. Tuy vậy, mặt hạn cỉ ế là mưa theo mia và tdi nguyên nước phân bé không đồng đều giữa các vùng.
Ở các vùng núi nước rất hi n, ở các vùng ven biễn lại thiếu nước ngọt vào mùa kh. Hiện nay, tài nguyên nước là hàng hóa có giá tri kinh tế cao. Những con sông, những hồ nước hình thành từ cách đây hàng trăm năm, không chỉ cung cắp nước cho hệ thực. vật xung quanh cé thé sinh sôi và phát triển mà còn cung cắp nước cho cuộc sống của con người, Tuy nhiên, các loi tải nguyên nước trên thể giới biện nay đều trong tinh trang hoặc bị can kt, hoc bị 8 nhiễm nên không đủ cungcấp cho nhủ cầu ngày cảng tăng của con người.
Tir những din chứng trên có thể nói ing, nước là một loại tải nguyên quý hid b đội hoi con người trong quá trinh khai thác, sử dụng phải luôn có ý thức bảo tồn, tiết kiệm. và hiệu qua. Tải nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt. nước mưa, nước đưới đất, nước biển.
"Nguồn nước mặt, thường được gọi là tải nguyên nước mặt, tồn ti thường xuyên hay’ không thường xuyên trong các thuỷ vực ở trên mặt đất như: sông ngôi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạ), đầm lầy, đổng ruộng và bang yết. Tải nguyên nước sông là thành phần chủ yếu và quan trong nhất, được sử dụng rộng rã trong đồi sống và sản xuất Do đó, tai nguyên nước ni chung và ải nguyễn nước mặt nổi riêng là một tong những yếu tổ quyết định sự phát triển kinh ế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia "Nước mặt là nước trong sông, hỗ hoặc nước ngọt trong ving đất ngập nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mắt di khi chảy vio đại dương, bốc hơi và thắm xuống dit, Các hoạt động của con người có th tác động lớn hoặc đối khi phá vỡ các yếu tổ này. Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây đựng các bé chứa và giảm tt nước bằng cách thio khô các vùng đất ngập nước.
Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực. lát đường và dẫn nước bằng các kênh. Tuy nhiên, số lượng không đáng kể. Con người só thể lâm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể sử dụng) bởi ô nhiễm, Dang chảy ngim trong các đã bi nit (không phải nước nị Jim) đưới các con sông Đối với một s thung lang lớn, yêu tổ không quan sắt được này có thể có lưu lượng lớn hon rit nhiều so với dông chảy mit, Dang chảy ngẫm dhường hình thảnh một mặt động lực học giữa nước mặt và nước ngầm thật sự.
Nó nhận nước từ nguồn nước ngắm khi ting ngậm nước đã được bỏ cấp day đủ và bổ sung nước vào ting nước ngầm khi nước ngằm cạn kiệt Nước ngằm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rồng của đắt hoặc đá, Nó cũng có th là nước chứa trong các ting ngậm nước bên dưới mục nước ngầm. Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngẪm nông, nước ngằm sâu và nước chôn vùi. Nguồn cũng cấp nước cho nước ngằm là nước mặt thim vào ting chứa. Các nguồn thoát tự nhiên như suỗi và thắm vào các đại dương, Neg nước ngim có khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tác động của con người khi khai thác qué mức các ting chứa nước gin biên mặn /nượt.
Ở các vùng ven biển, con người sử dụng nguồn nước ngằm có thể lâm co nước thắm vào đại đương từ nước dự tnt gây ra hiện tượng muối hóa đắt. Con người cũng có thể lâm can kiệt nguồn nước bởi các hoạt động làm 6 nhiễm nó. Con người có thể bổ cắp cho nguồn nước này bằng cách xây dựng các bỂ chứa hoặc bổ cắp nhân tạo 1. Quản bi nhà nước về tồi nguyên nước QLNN về ti nguyên nước là: QUNN vé tải nguyên nước là sự tác động có ổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy nhà nước lên đối tượng bị quả lý trong việc tổ chức, quy hoạch, điều hành các nguồn nước thông qua quản lý các cơ quan, đơn vị, doanh.
liền quan trong lĩnh vực tải nguyễn nước và mỗi trường nhằm phục vụ cho nhu cầu khai thác, sử dụng nguồn nước của người din, góp phần vio việc tạo xây dựng và phát triển đất nước trong lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường một cách có hiệu quả và công bằng.[12] "Để QLNN vé ải nguyên nước có hiệu quả, nhà nước và các cơ quan chức năng có liên «quan cần phải đựa trên nguyên tie tuân thủ pháp luật, chính sich nhà nước, đỏ là các ring buộc khách quan mang tính khoa học mà nha nước cần thực hiện trong quá trình. hoạt động quản lý của mình. Mọi hoạt động trong QLNN về tai nguyên nước và môi trưởng phải theo khuôn khổ của pháp luật, thực hiện đúng theo quy định các chỉ thi, thông tư, quyết định liên quan đến tài nguyên nước. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
phải tuân thủ những chính sách pháp luật của Nhà nước khi tham gia hoạt động liên quan đến tải nguyên nước; nếu có sai phạm thi sẽ bị xử lý đúng theo quy định. Nối đến công tác QLNN về tải nguyên nước đối với chính sách kinh tế - xã hội nói chung. Xã hội luôn cô những vẫn để chung liên quan đến cuộc sống của mọi người, vượt quả phạm vi của mỗi cá nhân, mỗi nhóm người, một tổ chức có quy mô nhỏ, vì vậy cin có sự QLNN đối với những lĩnh vực mà tổ chức tư nhân trong hoạt động của mình cần có sự quản lý điều tiết của nha nước, thông qua QLNN để đáp ứng các nhu cầu trong đời sống xã hội của mọi người. Một trong những vấn đề đó là tải nguyên nước và môi trường, đặc biệt là Tinh vực tải nguyên nước, một lĩnh vực cần phải được.
nhà nước quan tâm hàng dau trong bổi cảnh toàn chu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế Trong phạm vi đề ti, tắc giá để cập đến quản lý nhà nước về ải nguyễn nước cắp huyện. ‘Theo Luật tải nguyễn nước năm 2012 quy định tại mục 2, điều 71: Ủy ban nhân din cấp huyện, Ủy ban nhân dân cắp xã rong phạm vi nhiệm vụ, quyển hạn của mình có trách nhiệm sau đây: = Thực hiện các biện pháp bảo vệ tải nguyên nước theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan, tô chức quản lý trạm quan tắc, do đạc, giám sit tải nguyên nước, công trình thăm đò, khai thie nước, xã nước thai vào nguồn nước để bảo vệ các công tình này; = Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cổ 8 nhiễm nguồn nước; theo dõi, phat hiện và tham gia gii quyết sự có 8 nhiễm nguôn nước liên quốc gia theo thẳm quyền; ~ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tải nguyên nước; xử lý vi phạm. pháp luật về tải nguyên nước; hòa giải, giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước theo. thấm quyền; ~ Định kỳ tong hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cắp trên trực tiếp tình hình quản.
lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tải nguyễn nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tie hai do nước gây ra; - Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xã nước thai ào nguồn nước theo thâm quyền; = Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân cắp hoặc uy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1.2 Khái niệm về đô thị và phát triển đô thị 3) Đô thị là điểm dn cư tập trung với một độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có hạ tang cơ sở thích hợp, là trung tâm chuyên ngành hay tổng hợp, có vai trò thúc đấy sự phát iễn kinh tế xã hội cia cả nước, của một miễn lĩnh thủ, của một tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong tinh trong huyện. 14] Ð) Phát triển đô thị -đô thị hóa: La qué tình tập trung dân số vào các đô tị, sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống.