CHƯƠNG 1 TONG QUAN 1. Téng quan về than hoạt tink 1. Than hoạt tinh Than hoạt tinh là một chất có thành phẳn chủ yếu là nguyê tổ cacbon ở dạng vô định hình, một phần dang tinh thể grafit, phin còn lại ở dang tan tro. Than hoạt tính thưởng có diện tích bề riêng mặt nằm trong khoảng 800 đến 1500 m’/g và thể tích lỗ xốp từ 0.
Diện tích bề mặt riêng của than hoạt tính chủ yếu là do các lỗ nhỏ. có bán kính nhỏ hơn 2nm. Cấu trúc xơ 1g của than có thểcó 2 dạng: Cấu trúc xốp dang tổ ong hoặc cấu trúc trong dé than có các ỗ ring với các kích thước đều đặn. Do edu trúc xơ rng nên than hoạt tinh có khả năng hip phụ rất mạnh và qu quá trình song song là lọc cơ học giữ các hạt cặn bằng lỗ nhỏ va hip phụ các chất hòa tan trong nước bằng cơ chế hấp phụ.
Hiệu suất hấp phụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chất vật lý của than: kết cấu, kích (hước, mật độ lỗ xốp, diện tích bề mặt riêng, thoi gian và phương pháp hoạt hóa than Cacbon là thành phần chủ yếu trong than hoạt tinh với him lượng khoảng 85% - 95%. Bén cạnh đó than hoạt tính còn chứa các nguyên tổ khác như hidro, nito, lưu huỳnh và oxi, Thành phin các nguyên tổ trong than hoạt tinh thường là 88%C, 0. Tuy nhiên ham lượng oxy trong than hoạt tính có thể thay đổi từ 1-20%: phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu ban đầu, cách điều chế [3], 1. Cu trác của than hoạt tink 1.
Cấu túc tình thé Theo kết quả nghiên cứu của Rongen th than hoạt tính gdm các vỉ tính thể cacbom Céc vi tinh thé này tạo thành lớp, trong các lớp nguyên tử tạo thành cacbon sắp xếp thành 6 cạnh. Tuy nhiên với cấu trúc mạng lưới tỉnh thể graphit th trong than hoạt tính sắc lớp vi tinh thể sắp xếp lộn xôn không tật tự.2, Cấu tie xp củu bề mặt than loạt tink “Than hoạt tính với sự sắp xếp ngẫu nhiên của các vi tinh thể và với liên kết ngang ben giữa chúng, làm cho than hoạt tính có một cấu trúc lỗ xốp khá phát triển. Chúng có tỷ trong tương đối thấp (nhỏ hơn 2glems) và mức độ graphit hóa thấp. Cấu trúc bỂ mặt này được tạo ra trong quá tình than hóa và phát triển hơn trong quả tình hoạt hóa, khỉ làm sạch nhựa đường và các chất chứa cacbon khác trong khoáng trồng giữa các tỉnh.
Quá trình hoạt hóa kim tăng thể tích và làm rộng đường kính lỗ. Lễ nhỏ (Mieropores) có kích thước cỡ phân tứ, bain kính hiệu dụng nhỏ hơn 2nm. Sự p phụ trong các lỗ này xảy ma theo cơ chế lắp y thể ích ki S, và không xây r sự neưng tụ mao quản. Năng lượng hấp phụ trong các lỗ này lớn hơn rắt nhiều so với lỗ trung hay bề mặt không xốp vì sự nhân đôi của lực hip phụ từcác vách đối điện riêng của lỗ nhỏ chiếm 95¢ tổng diện tích bề mặt của than hoạt tinh.
Dubinin còn đề xuất thêm rằng cấu trú vi lỗ có thể chia nhỏ thành 2 cấu trúc vi lỗ bao gồm các vi lỗ đặc trưng với bán ính hiệu dụng nhỏ hơn 0.6 =0 7nm và sigu vỉ lỗ với bán kính hiệu dung tir 0. Cu trúc vi lỗ của than hoạt tính được xác định rõ hơn bằng hắp phụ khí và hơi và công nghệ tiaX Lễ trung (Mesopore) hay còn gọi là lỗ vận chuyển có bán kính hiệu dung từ 2 đến 50 nm, thé ch của chúng thường từ 0. Diện tích bề mặt của lỗ này chiếm không quá 5% tổng diện tích bề mặt của than. Tuy nhiên, bằng phương pháp đặc biệt người a cổ thể ạo ra than hoạt ính cổ ỗ rung lớn hơn, th tích của lỗ trung đạt được từ 02 ~ 0.65emu/g và điện tích bÈ mặt của chúng đạt 200m /g.
Các lỗ này đặc trmg bằng sự ngưng tụ mao quản của chất hấp phụ với sự tạo thành mặt khum của chất lông bj hấp phụ Lỗ lớn (Macropore) không có nhí Ý nghĩa trong quá tình hp phụ của than hoạt tính bởi vì chúng có diện tích bỂ mặt là 05 mi. Chúng có bán kính hiệu dụng lớn hơn 50nm và thường trong khoảng 500- 2000nm với thé lỗ từ 02 - 0. Chúng hoạt động như một kênh cho chất bj hip phụ vào trong lỗ nhỏ và lỗ trung. Các lỗ lớn Không được lắp đầy bằng sự ngưng tụ mao quản.
Do đó, cấu trúc lỗ xốp của han hoạt tính có 3 loại bao gồm lỗ nho, lỗ trung và lỗ lớn. Mỗi nhóm này thể hiện một vai trò nhất định tong quá tình hấp phụ. Lỗ nhỏ chiếm 1 diện tích b& mat và thể tích lớn do đồ đồng g6p lớn vào khả năng hip phụ của than hoạt tính, miễn li kích thước phân từ của chất bị p phụ không quá lớn để đi vào lỗ nhỏ, Lễ nhỏ được lắp diy ở áp suất hơi tương đối thấp trước khi bat đầu ngưng tụ mao quản. Mặt khác, lỗ trung được lắp đầy 46 áp suất hơi tương đối cao với sự xây ra [4] Cu trú lỗ và sự phân bổ cầu trúc lỗ của ching được quyết định chủ yêu từ bản at nguyên liệu ban đầu và phương pháp than hóa.
Sự hoạt hóa cũng loại bỏ cacbon không. phải trong cấu trúc, làm lộ rủ các tinh thể đưới sự hoạt động của các ác nhân hoạt hón và cho phép phát triển cấu trúc vi lỗ xếp. Trong pha sau cùng của phản ứng. sự mi rộng của các lỗ tồn tại và sự tạo thành các lỗ lớn bằng sự đốt cháy các vách ngăn giữa các lỗ cạnh nhau được diễn ra.
Điều này làm cho các lỗ trống có chức năng vận chuyển và các lỗ lớn tăng lên, dẫn đến làm giảm thể tích vi lỗ [4] ‘Theo Dubinin và Zaveria, than hoạt tính vi ốp được tạo ra khi mức độ đốt cháy (burn-off) nhỏ hơn 50% và than hoạt tính lỗ macro khi mức độ đốt cháy là lớn hơn 75%. Khi mức độ đốt cháy trong khoảng 50 ~ 75% sản phẩm có hỗn hợp cầu trúc lỗ xếp chứa tắt cả các loi lỗ. Nối chung than hoạt tính có bề mặt riêng phát triển và thường được đặc trưng bằng cấu trúc nhiều đường mao dẫn phân tán, tạo nên từ các 15 với kích thước và hình dạng khác nhau. Người ta khó có thé đưa ra thông ti chính xác về hình dạng của lỗ xốp, Có vai phương pháp được sử dụng để xác định hình dạng của 16, các phương pháp này đã xác định than thường có dang mao dẫn mỡ cả hai đầu hoặc có một đầu kín, thông thường có dạng rãnh, dạng chữ V và nhiều dạng khác.
Than hoạt tính có lỗ xốp từ I nm đến vai nghìn nm, Dubinin để xuất một cách phân loại lỗ xốp đã được IUPAC chấp nhận. Sự phân loại này dựa trên chiễu rộng của chúng, thé hiện khoảng cách giữa các thành của một lỗ xép hình rãnh hoặc bán kính của lỗ dạng ống. Các lỗ được chia thành 3 nhóm, lỗ nhỏ, lỗ trung và ỗ lớn 4] 1. Câu trúc hóa học của bé mặt Cu trúc tinh thể của than có tác động đáng kể đến hoạt tính hóa học.
Tuy nhiên, hoạt tính hóa học của các tâm ở mặt tinh thé cơ sở it hon nhiều so với tâm ở cạnh hay ở các. vị trí khuyết. Do đồ, cacbon được graphit hóa cao với bỀ mặt đồng nhất chứa chi yéu mặt cơ sở ít hoạt động hơn cacbon vô định hình. Khả năng hấp phụ của than hoại tính.
được quyết din bôi cấu trúc vật lý và lỗ xốp của chúng, nhưng cũng bị ảnh hưởng mạnh bởi cấu trúc hóa học. Thành phần quyết định của lực hap phụ lên bề mặt than là. thành phần không tập trung của lực Van der Walls [4] “Than hoạt tinh hẳu hết được liên kết với một lượng xác định oxy và hydro. tữ khác loại này được ạo ra từ nguyên liệu ban đầu và trở thành một phi cấu trúc hón học là kết quả của quá tình than hóa không hoàn bảo hoặc trở thành iên kết hóa học với bé mặt trong quá trình hoạt hóa hoặc trong các quá trình xử ly sau đó.
nhiễu xa tia X cho thấy rằng các nguyên tử khác loại hoặc các loi phân từ được liên Kết với cạnh hoặc sóc của cát lớp thơm hoặc vị nguyê từ cacbon ở các vị trí khuyết làm tăng các hợp chit cacbon - oxy, cacbon - hydro, eacbon nia, cacbon - lưu huỳnh, cacbon - halogen trên bẻ mặt, chúng được biết đến như là các nhóm bề mặt hoặc các phúc bề mặt. Các nguyên từ khác loại này có th sat nhập trong lớp cacbon tạo ra hệ thống các vồng khác loại. Do các cạnh này chứa các tâm hip phụ chính, sự 66 mặt của các hợp chất bé mặt hay các loại phân tử làm biển đổi đặc tính bé mặt và đặc điểm của than hoạt tính [4] 1.24, Nhóm cacbon- oxi trên bê mặt than hoạt tính Nhóm cacbon - oxy bé mặt là nhóm quan trọng nhất ảnh hưởng đến đặc trưng bẻ mặt nh tính ưa nước, độ phân cực, tinh axit và đặc điểm hóa lý như khả năng xúc ác, dẫn điện và khả năng phản ứng của các vật liệu này. Thực tế, oxy đã kết hợp thường được biết là yếu tổ làm cho than trở nên hữu ích và hiệu quả trong một số Hah vục ứng dụng nhất định, Các nguyên tử oxy và hydro là những thành phần cần thiết của than hoạt tính với đặc điểm hip phụ tốt, b mặt của vật liệu này được nghiên cứu như một bề mặt hydrocacbon bién đổi ở một số tính chất bằng nguyên tử oxy.
Dạng nhóm cacbon ~ oxy bể mặt (axit, bazo, trung hòa) đã được xác định, các nhóm axit bể mặt là rất đặc. trưng và được tạo thành khí than được xử lý với oxy ở nhiệt độ tên 400°C hoặc bằng phan ứng với dung dich oxy hóa ở nhiệt độ phòng. Các nhóm chức này ít ben nhiệt và. phân hãy khi xử lý nhiệt trong chân không hoặc trong môi trường khí tra & nhiệt độ tử 350°C đến 750°C và giải phóng COs.
Các nhóm chức axit bé mặt này làm cho bÈ mặt than ưa nước và phân cực, các nhóm này là caboxylic, lacton, phenol, Nhóm oxy bazơ. tên bÈ mặt ít đặc trưng hơn và được tạo ra khỉ một bé mặt than không còn bắt kỳ nhóm oxy bé mặt nào khi xử lý nhiệt trong chân không hoặc trong môi trường tro ở nhiệt độ 1000°C sau dé làm nguội ở nhiệt độ phòng, được tiếp xúc với khí oxy.